Đề cương Ôn Tập Ký Sinh Trùng Y Hà Nội - Pdf 28

c ng Ôn T p Ký Sinh Trùng Y HàĐề ươ ậ
N iộ

Câu 1:Định nghĩa KST, vật chủ chính, vật chủ phụ, vật chủ trung gian và đặc điểm
hình thái của KST
• Định nghĩa KST:Là những sinh vật chiếm sinh chất của sinh vật khác đang sống
để
tồn tại và phát triển.{VD}
• Định nghĩa vật chủ:là những sinh vật bị ký sinh, nghĩa là bị KST chiếm sinh chất.
− Vật chủ chính: là vật chủ mang KST ở giai đoạn trưởng thành hoặc có khả năng
sinh
sản hữu giới.
− Vật chủ phụ: là vật chủ mang KST ở giai đoạn ấu trùnghoặc chưa trưởng thành.
− Vật chủ trung gian: là vật chủ cần thiết cho KST phát triển 1 giai đoạn của chúng
nhưng không tới trưởng thành và không có sinh sản hữu giới
• Đặc điểm hình thái của KST:
− Hình thể kích thước {!!!}
+ Rất đa dạng giữa các loài
+ Cùng 1 loài nhưng ký sinh trên các vật chủ khác nhau có kích thước khác nhau
VD:
sán lá gan nhỏ
+ Ở các giai đoạn phát triển khác nhau, KST có hình thái khác nhau, thậm chí hoàn
toàn khác nhau.
− Cấu tạo cơ quan: cũng phát triển thích nghi với đời sống ký sinh:
+ Những bộ phận không cần thiết đã thoái hóa/biến đi hoàn toàn (giun đũa không

cơ quan vận động)
+ Một số cơ quan rất phát triển:
 Bộ phận phát hiện vật chủ
 Bộ phận trích hútsinh chất
 Bộ phận bám

• Đặc điểm chung của bệnh KST ở Việt Nam
− Thường diễn biến âm thầm nhưng có thể cấp tính{ VD}
− Gây bệnh lâu dài
− Có thời hạn nhất định phụ thuộc vào tuổi thọ của KST và sự tái nhiễm
− Có tính chất vùng liên quan mật thiết với các yếu tố địa lý, thổ nhưỡng
− Có tính chất xã hội, liên quan chặt chẽ với đời sống kinh tế xã hội, tập quán canh
tác,
ăn uống, y tế
− Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, khu hệ động thực vật phong phú, kinh tế,
dân trí,
y tế còn thấp nên bệnh KST rất phổ biến
Câu 3:Đặc điểm dịch tễ KST ở Việt Nam
• Nguồn chứa/mang mầm bệnh: gồm vật chủ, sinh vật truyền bệnh, xác súc vật,
phân,
đất, nước, thực phẩm
• Đường KST thải ra môi trường hoặc vào vật khác{7}:qua phân, chất thải, da,
máu, dịch tiết từ vết lở loét, xác vật chủ, nước tiểu{}
• Đường xâm nhập của KST vào vật chủ, sinh vật: đường tiêu hóa qua miệng/ hậu
môn, đường da rồi vào máu/ ký sinh ở da, đường hô hấp, đường nhau thai, đường
sinh
dục
• Khối cảm thụ:{}
− Tuổi (thuần túy): mọi lứa tuổi cơ hội nhiễm như nhau
− Giới: nam nữ như nhau, trừ 1 vài bệnh
− Nghề nghiệp: tính chất nghề nghiệp rõ ở 1 số bệnh{}
− Nhân chủng: 1 số bệnh KST có tính chất chủng tộc{}
− Cơ địa, thể trạng của cá thể
− Khả năng miễn dịch: nhìn chung, miễn dịch trong bệnh KST không cao.{}
• Môi trường
− Bao gồm đất nước, thổ nhưỡng, khu hệ động thực vật, không khí, đều ảnh

• Biện pháp chủ yếu
− Diệt ký sinh trùng:
+ Phát hiện và điều trị triệt để cho người mang KST
+ Diệt KST ở vật chủ trung gian và sinh vật trung gian truyền bệnh
+ Diệt KST ở ngoại cảnh
− Cắt đứt chu kỳ của KST
− Chống ô nhiễm mầm bệnh ở ngoại cảnh
− Quản lý và xử lý phân
− Phòng chống côn trùng đốt
− Vệ sinh an toàn thực phẩm
− Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh tập thể
− Giáo dục sức khỏe tạo hành vi có lợi cho sức khỏe (không ăn gỏi cá, tiết canh,
không
dùng phân tươi bón cây trồng, ngủ màn )
− Phát triển kinh tế xã hội
− Nâng cao dân trí
− Phát triển mạng lưới y tế công cộng tới tận thôn ấp
Câu 5:Chu kỳ amip, chẩn đoán, trong áp xe gan mủ có màu gì
• Chu kỳ amip: gồm 2 giai đoạn:
− Giai đoạn chưa gây bệnh
+ Bào nang già 4 nhân vào đường tiêu hóa, bị dịch tiêu hóa làm tan vỏ→ bào nang
8
nhân→8 amip non→8 amip thể nhỏ
+ Tiểu thể
 Sống trong lòng ruột, sinh sản bằng cách phân đôi,
 Dinh dưỡng bằng tạp chất của thức ăn, xác vi khuẩn
− Giai đoạn ăn hồng cầu gây bệnh
+ Khi sức đề kháng của cơ thể giảm, tiểu thể tăng cường hoạt động chân giả, tăng
kích thước→ thể Magna
+ Thể manga tiết ra men ly giải protein gây tổn thương niêm mạc ruột, xâm nhập

khả
năng gây bệnh là 30%)
− Vị trí ký sinh: những chỗ tích tụ phân nhiều
− Từ tổn thương ở ruột, amip vào gan theo đường máu, gây áp xe gan. Từ gan, có
thể
tới phổi và các phủ tạng khác
• Các thể bệnh amip
− Thể lỵ cấp
+ Khởi đầu đột ngột.
+ Tam chứng lỵ: đau bụng quặn, mót rặn, phân nhầy máu mũi
+ Xét nghiệm phân thấy thể Magna
− Lỵ mạn tính:
+ Biểu hiệnnhưviêm đại tràng. Xét nghiệm phân thấy bào nang và thể Minuta.
− Các biến chứng ở ruột:
+ Chảy máu đường tiêu hóa
+ Lồng ruột, bán lồng ruột
+ U amip
− Bệnh amip ngoài ruột
+ Bệnh amip ở gan: hay gặp nhất
 Xảy ra trong thời kỳ lui bệnh của thể lỵ cấp hoặc bệnh hầu như là tiên phát
 2 thể lâm sàng: viêm gan amip lan tỏa tiền mủ, áp xe gan amip
+ Bệnh amip ở phổi: áp xe phổi, màng phổi
+ Bệnh amip ở lách, não, tủy xương
Câu 7:Đặc điểm dịch tễ học, p hòng chống amip
• Đặc điểm dịch tễ học:
− Nguồn bệnh: người mang bào nang, nhất là người lành mang bào nang
− Mầm bệnh: là các bào nang do có sức đề kháng cao:
 Tồn tại 15 ngày ở 0-25⁰C, trong phân ẩm vài ngày
 Các hóa chất thường dùng ít có tác dụng với bào nang
 Nhiệt độ là cách tốt nhất để diệt bào nang

nước 5 tuần
+ Người bị bệnh mức độ trung bình thải 300 triệu - 14 tỷ bào nang/ ngày
− Đường lây truyền:
+ Phân có bào nang
+ Đất, bụi, nước uốngcó bào nang
+ Rau có bào nang (ăn sống/nấu chưa chín)
+ Thức ăn có bào nang
 Do những người bệnh chế biến không đảm bảo vệ sinh, kể cả những loại thức
ăn bảo quản lạnh (kem, sữa, nước giải khát)
 Do côn trùng vận chuyển (ruồi, gián)
− Phân bố
+ Khắp mọi nơi trên thế giới nhất là các nước xứ nóng
+ Mọi lứa tuổi, giớiđều có thể nhiễm bệnh, nhưng bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em.
Người
lớn thường nhiễm KST mà không có triệu chứng
• Phòng bệnh:
− Cho cộng đồng
+ Phát hiện, điều trị cho người bệnh
+ Quản lý và xử lý phân tốt
+ Vệ sinh thực phẩm, nhất là thực phẩm chế biến sẵn
+ Đảm bảo nguồn nước sạch
+ Truyền thông giáo dục sức khỏe cho mọi người
− Cho cá nhân
+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh
+ Thực hiện 3 sạch: ăn sạch, ở sạch, uống sạch
Câu 9:Trichomonas vaginalis, dịch tễ và phòng chống{???}
• Đặc điểm dịch tễ:
− Nguồn bệnh: người là nguồn bệnh duy nhất. T. vaginalis chết/ kém phát triển ở
âm
đạo phụ nữ khỏe mạnh

+ Sinh hoạt tình dục lành mạnh
+ Vệ sinh trong quan hệ tình dục
Câu 10:Chu kỳ của toxoplasma, đường lây nhiễm
• Chu kỳ sinh học:
− 2 loại vật chủ:
+ Mèo là vật chủ chính vì ở TB thượng bì niêm mạc ruột mèo có trọn vẹn 2 giai
đoạn
sinh sản vô giới và hữu giới của KST
+ Người, động vật có vú và các loài chim là vật chủ phụ vì chỉ có giai đoạn sinh
sản
vô giới của KST
− Sinh sản vô giới hình thành các bào nang chứa nhiều thể vô tính, tồn tại trong
các TB
thần kinh hoặc TB cơcủa động vật→ là nguồn nhiễm tiềm tàng cho người qua tiêu
thụ thịt động vật chưa nấu chín
− Sinh sản hữu giới:
+ Khởi đầu cũng xảy ra liên tiếp sự nhân lên vô giới, sau đó tiếp nối quá trình sinh
bào tử.
+ Các nang bào tử theo phân mèo phát tán ra ngoại cảnh nhiễm vào rau, cỏ, đất, từ
đó nhiễm vào người và động vật
• Đường lây nhiễm:
− Tiếp xúc với các dịch sinh vật(nước bọt, sữa, máu ) bị nhiễm KST thể
Tachyzoite.
Nhưng thể này rất yếu khi ra khỏi cơ thể nên hình thức này rất hãn hữu
− Hấp thu phải những nang bào tửtrong đất, rau cỏtừ nguồn nhiễm là phân mèo có
KST
− Nhiễm các bào nang chứa trong thịt động vật nhiễm bệnh chưa nấu chín
− Nhiễm qua rau thai khi người mẹ có thai bị nhiễm Toxoplasma
− Ngoài ra, côn trùng hút máu có thể truyền thể Tachyzoite trong máu bệnh nhân
sang

Câu 12:Chu kỳ KST sốt rét ở muỗi
− Là giai đoạn sinh sản hữu giới trên muỗi
− Các loại muỗi Anopheles truyền bệnh hút máu người có giao bào. Giao bào vào
dạ
dày của muỗi:
+ 1 giao bào cái phát triển thành 1 giao tử cái
+ Giao bào đực có hiện tượng sinh roi (1-6 roi tùy loại), kéo dài nguyên sinh chất,
phân chia nhân tạo thành nhiều giao tử đực
− Giao tử đực và giao tử cái hòa hợp tạo hợp tử, hợp tử phát triển thành ‘trứng’
− Trứng chui qua thành dạ dày muỗi, phát triển trên mặt ngoài của dạ dày, tròn lại

to dần lên→ trứng nangcó nhiều thoa trùng bên trong
− Cuối cùng thoa trùng được giải phóng, xâm nhập truyến nước bọt muỗi, để khi
muỗi
đốt sẽ xâm nhập vào cơ thể người, tiếp tục 1 chu kỳ mới.
− Đặc điểm của thoa trùng:
+ Cơ thể đối xứng chia đôi
+ Có thể tiết ra những men làm tiêu protein, giúp thoa trùng dễ xâm nhập vào TB
chủ
Câu 13:So sánh cơ chế bệnh sinh và chu kỳ của các loại KST sốt rét
• Chu kỳ
− Giai đoạn ở muỗi truyền bệnh
+ Chu kỳ ăn và đẻ của muỗi: gồm 3 giai đoạn
 Muỗi tìm vật chủ hút máu
 Muỗi tiêu máu và phát triển trứng: ngày
 Muỗi đi tìm nơi đẻ
→Toàn bộ thời gian: ngày
+ Thời gian chu kỳ thoa trùng
 P.falciparum: ngày
o 111: tổng số nhiệt độ tích lũy cần thiết

+ P.vivax: sốt cách nhật.
+ P.malariae: sốt ba ngày 1 cơn.
− P.vivax, P.malariae: có thể ngủ nên gây cơn tái phát xa, P.falciparum: không gây
cơn
tái phát xa
− Nhiễm P.falciparum hồng cầu bị ký sinh nhiều nên thiếu máu nặng hơn nhưng
không
kéo dài
− P.falciparum{} làm dính hồng cầu gây tắc mạch, sốt rét ác tính thể não.
Câu 14:Thay đổi ở gan, lách, máu trong bệnh sốt rét
• Thay đổi về máu
− Sốt rét thường: hồng cầu giảm, huyết sắc tố và bạch cầu giảm
− Sốt rét ác tính: hồng cầu và huyết sắc tố giảm nặng, BC có thể tăng nhất là BC
đơn
nhân lớn.
− Thiếu máu do:
+ Hồng cầu vỡ hàng loạt , trung tâm sinh huyết bị ức chế
+ Cơ chế miễn dịch
− Ngoài ra có thay đổi hóa sinh như: glucose tăng, protein giảm, albumin giảm…
• Gan
− Triệu chứng: gan to, đau
− TB Kuffer phì đại, tăng sinh, nặng hơn: hoại tử, thoái hóa mỡ nhu mô gan
− Các chức phận chống độc, dự trữ đường đều có thương tổn
− Mức độ thương tổn phụ thuộc loài Plasmodium, thời gian bị bệnh, điều trị:
+ Điều trị tốt: sau 2-3 tuầngan có thể hồi phục
+ Điều trị không tốt: viêm gan, suy gan, xơ gan
• Lách
− Lách chỉ to khi bị nhiễm KST nhiều lần và điều trị không đúng
− Nguyên nhân:
+ Tăng cường chức năng: thực bào tăng do hồng cầu vỡ hàng loạt

ADN bắt màu xanh, ARN bắt màu cam dưới KHV huỳnh quang
 Kỹ thuật Parasigh-F/Paracheck P.f
o Nguyên lý: là phản ứng kháng nguyên- kháng thể
o Ưu điểm: nhanh đơn giản
o Nhược điểm: chỉ chẩn đoán được P.falciparum, không định lượng được KST
 PCR: độ nhạy và độ đặc hiệu cao
 Miễn dịch huỳnh quang gián tiếp, ELISA:
o Chỉ có giá trị trong chẩn đoán dịch tễ{}
+ Chẩn đoán phân biệt: với cảm cúm, sốt xuất huyết, thương hàn, viêm đường tiết
niệu
− Sốt rét ác tính
+ Chẩn đoán xác định:
Do P.falciparum hoặc nhiễm phối hợp trong đó có P.falciparum
 Hôn mê kèm co giật
 Suy hô hấp cấp
 Rối loạn tiêu hóa
 Vàng da, vàng mắt
 Suy thận cấp: đái ít/vô niệu
 Đái huyết cầu tố
 Trụy tim mạch
 Rối loạn nước điện giải, thăng bằng
kiềm toan
 Hạ đường huyết
 Xuất huyết
 Thiếu máu nặng
+ Chẩn đoán phân biệt: với viêm não, màng não, tai biến mạch máu não, ngộ độc
rượu

Câu 16: Nguyên tắc điều trị sốt rét, thuốc và tác dụng
• Nguyên tắc điều trị

+ Nhóm 7: Kháng sinh: tetracyclin, doxycyclin
+ Nhóm 8: Sulfamid: sulfol, sulfamid
+ Nhóm 9: Artemisinin và dẫn xuất (artesunat, artemether )
+ Nhóm 10: Các thuốc khác: Mefloquin, fanidar, CV-8

Câu 17: Đặc điểm địa hình khí hậu
• Địa hình:
− Có ảnh hưởng rất lớn đến bệnh sốt rét,
− Là yếu tố nguy cơ và đối tượng nghiên cứu trong dịch tễ học sốt rét
− Việt Nam thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, có bờ biển dài, rừng núi xen lẫn
đồng
bằng
− Những vùng biên giới đa số là rừng núi, vùng dân tộc ít người, kinh tế khó khăn,
sốt
rét còn nặng
− Các sông lớn chảy từ rừng núi qua trung du, đồng bằng ra biển tạo điều kiện cho
sốt
rét khuếch tán
− Vùng ven biển cũng có 1 số ổ sốt rét lưu hành
− {}Mức độ sốt rét nặng hay nhẹ phụ thuộc lớn vào địa hình.
• Khí hậu:
− Mưa
+ Lượng mưa ảnh hưởng đến sự sinh sản của muỗi Anopheles và sinh tồn của bọ
gậy
+ Lượng mưa liên quan đến mùa truyền bệnh sốt rét
+ Mưa trong dịch tễ học sốt rét được chia thành những vùng khác nhau.
+ Bão lụt có ảnh hưởng tai hại đến bệnh sốt rét:
 Nơi muỗi đẻ tăng
 Nhà cửa bị phá hủy, sự tiếp xúc giữa người và muỗi tăng
 Đời sống thiếu thốn làm giảm sức đề kháng

− An.sundaicus ( An.epiroticus): sống trong nhà, truyền sốt rét ven biển miền Nam,
hút
máu cả ngày và đêm.

− Câu 19: Nguyên tắc và biện pháp phòng chống sốt rét ở Việt Nam
• Nguyên tắc
− Phòng chống trên quy mô rộng
− Phòng chống lâu dài
− Xã hội hóa việc phòng chống sốt rét
− Huy động cộng đồng tham gia
− Có chiến lược phù hợp với quốc gia và địa phương
− Xây dựng các kế hoạch nối tiếp, liên tục
− Tạo và duy trì các biện pháp phòng chống sốt rét bền vững
• Biện pháp
− Phát hiện và điều trị triệt để cho những người mang KST sốt rét
+ Đưa kính hiển vi về tuyến xã, tổ chức xét nghiệm ngay tại xã
+ Điều trị sớm, đúng phác đồ , triệt để, phòng tái phát, chống lây lan, chống kháng
thuốc.
− Phòng chống vector
+ Phòng chống đốt
+ Diệt muỗi trưởng thành
− Bảo vệ người lành
+ Uống thuốc phòng khi đến vùng sốt rét/ đối tượng nguy cơ cao
− Các biện pháp khác:
+ Phát triển kinh tế nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
+ Phát triển giáo dục, nâng cao dân trí.
+ Truyền thông giáo dục sức khỏe
+ Phát triển giao thông
+ Phát triển mạng lưới y tế đến tận thôn bản
+ Huy động sự tham gia của cộng đồng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status