Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần XNK Tổng hợp I Việt Nam- XÍ nghiệp may Hải Phòng - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời c am đoa n
Dới sự hớng dẫn của các cô chú, anh chị trong Phòng Kế toán của Xí nghiệp
may Hải Phòng, và cô giáo Lê Thị Thanh em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
Em xin cam đoan bài chuyên đề trên là do em tự viết dựa trên số liệu thực tế
của xí nhgiệp, không sao chép dới bất kì hình thức nào.
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục lục
danh mục bảng biểu, sơ đồ
danh mục viết tắt
mục lục..................................................................................................................................2
danh mục bảng biểu, sơ đồ.........................................................................................5
danh mục các từ viết tắt..........................................................................................7
Lời nói đầu...........................................................................................................................1
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh......................................................................................................................................3
1.1. NHững vấn đề chung về Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp........................................................................................................3
1.1.1. ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh......................................................................................................................3
1.1.2 Các khái niệm cơ bản.....................................................................................3
1.2. Kế toán bán hàng....................................................................................................5
1.2.1 Chứng từ sổ sách kế toán...............................................................................5
1.2.2 Tài khoản sử dụng..........................................................................................5
1.2.3 Các phơng thức bán hàng...............................................................................8
1.2.4 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu ................................................................9
1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.............................................................12
1.3.1. Kế toán chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng bán...................................12

Một số phơng pháp hoàn thiện
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại chi nhánh công ty cổ phần XNK tổng hợp I việt nam xí
nghiệp may HảI phòng................................................................................................41
3.1 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Xí nghiệp may hảI phòng.....................................................................41
3.1.1 Những u điểm:.............................................................................................41
3.1.2 Những hạn chế.............................................................................................43
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại xí nghiệp may HP .............................................................................43
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện.........................................................................43
3.2.3 Về hệ thống sổ kế toán của Công ty.............................................................44
3.2.3. Về bộ máy kế toán......................................................................................45
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kết luận..............................................................................................................................46
Danh mục tài liệu tham khảo...............................................................................47
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
danh mục bảng biểu, sơ đồ
Sơ đồ 1
Tổ chức bộ máy quản lý...........................................................................................19
Sơ đồ 2
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm......................................................22
Sơ đồ 3
Cơ cấu bộ máy kế toán và mối liên hệ giữa các bộ phận....................23
Sơ đồ 4
Trình tự ghi sổ kế toán.............................................................................................25
Sơ đồ 5
Trình tự lên số liệu sổ kế toán DT bán hàng..............................................27

KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng. Trong điều kiện nền kinh tế thị tr-
ờng hiện nay, cạnh tranh và lợi nhuận là vấn đề hàng đầu đối với mỗi doanh
nghiệp. Có quản lý tốt quá trình sản xuất sản phẩm, đồng thời tích cực tìm kiếm
thị trờng, tăng nhanh doanh thu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có điều kiện tăng
khả năng cạnh tranh, tạo thế và lực vững chắc trên thị trờng, và đạt đợc lợi nhuận
tốt nhất
Công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh
doanh chính là công tác kế toán. Kế toán là một công cụ, bộ phận không thể thiếu
trong quản lý kinh tế, nhờ có những thông tin kế toán cung cấp, lãnh đạo của
doanh nghiệp mới nắm bắt đợc mọi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị mình, từ đó có thể đa ra các quyết định đúng đắn phù hợp và kịp thời.
Đối với mỗi doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có
vai trò rất lớn. Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lý giá vốn hàng
bán và là cơ sở để xác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu về tình hình tiêu
thụ và kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức công tác
kế toán nh thế nào để một mặt phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác,
mặt khác vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do Nhà nớc ban hành là vấn đề hết sức
quan trọng.
Xuất phát từ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Đồng thời thông qua quá trình thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế kế toán đối với
các phần hành kế toán và tìm hiểu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

Chơng 1
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
1.1. NHững vấn đề chung về Kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hàng hoá ngày càng đa dạng và phong
phú, với nhiều mẫu mã và kiểu dáng hiện đại phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu
dùng. Với sự phát triển đó đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải đặt ra và thực hiện tốt
chiến lợc kinh doanh của công ty mình,để thu đợc lợi nhuận tối đa có thể. Vì vậy
phải tổ chức công tác bán hàng nh thế nào để đạt đợc mục đích đó là việc rẩt quan
trọng. Để có thể thực hiện tốt đợc mục tiêu đó thì công việc của kế toán có vai trò
rất lớn. Thông qua các kết quả mà công tác kế toán đa ra có thể giúp các nhà quản
lý có đợc những quyết định đúng đắn trong kinh doanh, để từ đó thu đợc lợi nhuận
cao nhất.
Vì vậy các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc đổi mới và phát triển
hoạt động kế toán bán và xác định kết quả kinh doanh ngày càng một tốt hơn.
1.1.2 Các khái niệm cơ bản
1.1.2.1 Doanh thu (DT) bán hàng.
a. Khái niệm
Theo thông t số 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài Chính qui định: DT bán hàng và
cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh DT nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách
hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
b Nguyên tắc ghi nhận DT
Chỉ đợc ghi nhận DT bán hàng tại thời điểm sản phẩm, hàng hoá đợc coi là
tiêu thụ. Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp đợc coi là tiêu thụ khi thoả mãn
đồng thời cả 5 điều kiện sau( theo chuẩn mực 14):
1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp)
1.1.2.4 Lợi nhuận
a.Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa DTT và giá vốn hàng bán.
b.Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh tính bằng tổng lợi nhuận
gộp cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán
hàng và chi phi quản lí doanh nghiệp.
c.Lợi nhuận khác
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lợi nhuận của hoạt động khác đợc tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần
khác và chi phí khác.
d.Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế
Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế bằng tổng lợi nhuận thuần của hoạt động sản
xuất kinh doanh cộng (+) lợi nhuận của hoạt động khác.
e.Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận kế toán trớc thuế trừ (-) chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp.
1.2. Kế toán bán hàng
1.2.1 Chứng từ sổ sách kế toán
- Các chứng từ thu, chi.
- Hóa đơn bán hàng.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT). Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 02-GTTT). Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp.
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.

Bên Có:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho.
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá thiếu hụt khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
Số d Bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hoá còn lại cuối kỳ.
1.2.2.3 Tài khoản 157: Hàng gửi bán
Nội dung: Phản ánh sự biến động cà số liệu có về giá vốn của hàng gửi
bán.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
- Giá vốn hàng hóa, giá thành sản phẩm gửi cho khách hàng hoặc gửi cho
đại lý.
- Trị giá vốn thực tế lao vụ, dich vụ đã thực hiện với khách hàng cha đợc
chấp nhận.
- Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá gửi đi, lao vụ, dịch vụ đã
cung cấp cha đợc chấp nhận thanh toán cuối kỳ.
Bên Có:
- Giá vốn hàng hoá, giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi bị khách hàng hoặc đại lý
trả lại.
- Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi, lao vụ đã cung
cấp cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ.
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Số d Bên Nợ: Trị giá vốn thành phẩm hàng hoá đã gửi đi, dịch vụ đã cung
cấp cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
1.2.2.4 Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Nội dung: Phản ánh giá vốn hàng hoá.

SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm đã giao, dịch vụ đã hoàn
thành đợc xác định là tiêu thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền đã nhận ứng trớc, trả trớc của khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán sau khi đã giao hàng khách hàng có khiếu
nại, DT của số hàng đã bán bị ngời mua trả lại.
D Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu của ngời mua.
D Có: Số tiền phải trả ngời mua ( tiền nhận trớc nhng cha giao đợc hàng ).
1.2.3 Các phơng thức bán hàng
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản
kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa. Đồng thời có tính
quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng. Hoàn thành doanh thu
bán hàng và tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận.
Hiện nay các doanh nghiệp thờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau:
*Bán hàng trực tiếp
*Theo phơng thức này bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán, hoặc giao nhận hàng tay ba. Ngời
nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa đợc
xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu) và đợc ghi nhận vào doanh thu bán
hàng.
*Bán hàng theo hợp đồng
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở của thỏa thuận trên hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại thời
điểm đã quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận

Giá bán
VAT
đầu ra
(2)
(1)
632154,155,156 511
333
111,112,131
632154,155,156 511 111,112,131157
333
VAT
đầu ra
Giá bán
(3)
(2)
(1)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.4.3 Bán hàng đại lý.
a. Kế toán của đơn vị chủ hàng
(1): Khi giao hàng cho cơ sở đại lý.
(2a): Phản ánh DT bán hàng khi đại lý gửi bảng kê bán hàng.
(2b): Phản ánh giá vốn hàng bán.
(3): Phản ánh hoa hồng phải trả cho cơ sở đại lý
(4): Phản ánh việc nhận tiền từ cơ sở đại lý bằng ( giá bán + vat đầu ra )
(hoa hông + vat tính theo hoa hồng ).
b. Kế toán tại cơ sở đại lý
(1): Khi nhận hàng ghi: Nợ 003 (hàng nhận bán hộ): giá bán + vat đầu ra
(2): Khi bán đợc hàng.
(3): Phản ánh hoa hồng đợc hởng.
(4a): Phản ánh số tiền trả cho chủ hàng.

003
(1) (4b)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.4.4 Bán hàng trả góp.
(1a): Phản ánh giá vốn hàng bán
(1b): Phản ánh DT bán hàng và lãi trả chậm
(1c): Phản ánh việc thu tiền lần đầu
(2a): Phản ánh việc thu tiền các lần tiếp theo
(2b): Phản ánh số lãi đã thu đợc
1.2.4.5 Hàng đổi hàng.
(1a): Phản ánh giá vốn của hàng đem đổi
(1b): Phản ánh số phải đối với ngời đổi tài sản, hàng hoá
(2): Phản ánh việc nhận tài sản từ ngời đổi tài sản, hàng hoá
(3): Phản ánh việc trả thêm tiền nếu giá trị tài sản đem đổi nhỏ hơn giá trị tài
sản nhận về.
(4): Phản ánh việc nhận lại tiền nếu giá trị tài sản đem đổi lớn hơn giá trị tài
sản nhận về
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
11
511 131632
515
111,112
3331
3387
154,155,156
Lãi trả
chậm
Giá bán
VAT
đầu ra

- Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thơng mại sang TK Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
.b TK 532- Giảm giá hàng bán
- Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511
1.3.1.2 Một số nghiệp vụ chủ yếu
(1): Phản ánh số chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán cho ngời mua trong
kỳ
(2): Cuối kỳ ghi giảm DT
1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
a. Hàng bị trả lại khi cha xác định tiêu thụ
(1): Phản ánh việc nhận lại hàng
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
12
111, 112, 131 521,532
3331
511
(1)
(2)
VAT
Tương úng
154,155,156,1381157
(1)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b. Hàng bị trả lại khi đã xác định tiêu thụ
(1): Phản ánh DT hàng bị trả lại
(2): Phản ánh việc nhận lại hàng
(3): Cuối kỳ ghi giảm DT
1.4. Giá vốn hàng bán
Để xác định đúng đắn hiệu quả kinh doanh, trớc hết cần xác định đúng đắn trị

trả lại
VAT
Tương úng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toán chính xác giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trong các
phơng pháp sau:
-Phơng pháp thực tế bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này phải
tiến hành tính đơn giá bình quân của thành phẩm trong kho trớc khi sản xuất.
Sau đó lấy đơn giá bình quân nhân với số lợng thành phẩm xuất kho.
Đơn giá bình quân đợc sử dụng để xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất
kho, cho đến khi nhập kho thành phẩm của lô hàng khác, cần phải tính toán lại
đơn giá bình quân để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho tiếp theo. Việc xác
định đơn giá thực tế bình quân theo cách này còn đợc gọi là tính theo đơn giá thực
tế bình quân liên hoàn. Trong thực tế, đơn giá thực tế bình quân của thành phẩm
xuất kho có thể đợc tính bình quân vào cuối kỳ hạch toán.
-Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): Phơng pháp này đợc dựa trên giả định
là lô hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá mua thực tế của lần nhập
đó để tính trị giá của hàng xuất kho. Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính
theo số lợng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập sau cùng.
-Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này cũng đợc dựa trên giả
định lô hàng nào nhập sau thì sẽ đợc xuất trớc và trị giá của lô hàng xuất kho đợc
tính bằng cách, căn cứ vào số lợng của hàng xuất kho và đơn giá của những lô hàng
nhập mới nhất hiện có trong kho. Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo số
lợng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập kho cũ nhất.
1.5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
1.5.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng, nhân
viên quản lý doanh nghiệp.

- Chi dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Thuế, phí và lệ phí nh: Thuế nhà đất, thuế môn bài, phí, lệ phí giao thông.
- Chi phí khác bằng tiền nh chi hội nghị, tiếp khách, . . .
1.5.2. Tài khoản sử dụng:
TK 641- Chi phí bán hàng
TK 642- Chi phí quản lý Doanh nghiệp
1.5.3. Phơng pháp kế toán
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
15
334,338 641,642
111,112
Chi phí nhân viên
152,153
Chi phí vật
liệu, CCDC
1422
CPBH, CPQLDN
Phân bổ cho kỳ sau
911
K/c CPBH, CPQLDN
để xác định kết quả
Chi phí KH TSCĐ
214
Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan nh sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải
thu của khách hàng, sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, sổ
chi tiết theo dõi kết quả kinh doanh,. . .
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
16
511,512,515,711911
632,641,642,
635,811
8211
4212
3334111,112
(1b)
(2a) (2b)
(1a)
(3)
(2c)
(4)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký sổ Cái, bao gồm:
+ Sổ Nhật ký sổ cái.
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Hệ thống sổ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ, bao gồm:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Sổ Cái TK 632, 511, 512, 521, 531, 532, 641, 642, 911, 421,. . .
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, bao gồm:
+ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 8,. . .
+ Bảng kê số 1, 2, 8, 10,. . .
+ Sổ Cái TK 632, 511, 512, 531, 532, 641, 642, 911,. . .
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Những năm đầu thành lập, còn rất nhiều khó khăn: trang thiết bị còn nghèo
nàn, lac hậu, đội ngũ lao động còn nhiều yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ.
Nhng hiện nay, Xí nghiệp đã xây dựng đợc một nền tảng vững chắc: quy mô
sản xuất đã đợc mở rộng với hơn ba trăm công nhân tay nghề cao có kinh nghiệm,
cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Bên cạnh đó, Xí nghiệp cũng luôn chú trọng
đến công tác nâng cao chất lợng sản phẩm, mẫu mã phong phú và giá cả hợp lý.
Chính ví vậy, xí nghiệp đã chiếm đợc niềm tin của khách hàng,sản phẩm của công
ty đợc xuất khẩu sang Nhật, đợc các bạn hàng chấp nhận và có mối quan hệ làm
ăn lâu dài.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của xí nghiệp may HP
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức
Tổ chức bộ máy quản lý SXKD của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong
việc quản lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp, tạo nên sự thống nhất,
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
18

Trích đoạn Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp tại Xí nghiệp may Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp may HP Sự cần thiết phải hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status