173 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần XNK tổng hợp 1 Việt Nam - Xí nghiệp may Hải Phòng - Pdf 20

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
LỜI CAM ĐOAN
Dưới sự hướng dẫn của các cô chú, anh chị trong Phòng Kế toán của Xí
nghiệp may Hải Phòng, và cô giáo Lê Thị Thanh em đã hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp của mình.
Em xin cam đoan bài chuyên đề trên là do em tự viết dựa trên số liệu thực
tế của xí nhgiệp, không sao chép dưới bất kì hình thức nào.
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................... 1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT.............................................................................2
1.1. SỰ CẦN THIẾT KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT................2
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất..................................................................2
1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm............................................................2
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..................2
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...3
1.2. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT...............................4
1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.....................................................4
1.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất....................................4
1.2.3. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản
xuất thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.............................................................................................................5
1.2.4. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

2.2.4. Tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp..............................................36
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI XÍ NGHIỆP MAY HẢI PHÒNG.................................................39
3.1. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ
NGHIỆP MAY HẢI PHÒNG......................................................................39
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
3.1.1. Ưu điểm.............................................................................................39
3.1.2. Nhược điểm.......................................................................................40
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP
MAY HẢI PHÒNG.......................................................................................41
KẾT LUẬN...........................................................................................45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................46
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
TSCĐ : Tài sản cố định
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
NVL : Nguyên vật liệu
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

đang từng bước đổi mới không ngừng vươn lên khẳng định vị trí của mình trên
thị trường may mặc trong và ngoài nước.
Là một sinh viên khoa kế toán, Trường Học viện Ngân hàng, được học tập
và nghiên cứu bộ môn kế toán tại khoa của trường, sau khi kết thúc khoá học,
em đã đăng ký thực tập Xí nghiệp may Hải Phòng. Trong thời gian thực tập tìm
hiểu công tác quản lý sản xuất, tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp, em
đã nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Vì vậy, em lựa chọn đề tài: "Tổ
chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh
Công ty cổ phần XNK tổng hợp I Việt Nam - Xí nghiệp may Hải Phòng"
nhằm đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm để nâng cao hơn nữa kiến thức chuyên ngành và phục vụ công việc thực tế
của em sau khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo trong bộ
môn khoa kế toán đặc biệt là cô giáo Lê Thị Thanh, các cô cán bộ trong Xí
nghiệp may Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề cuối khoá.
Kết cấu nội dung chính chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Xí nghiệp may Hải Phòng.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp may Hải Phòng.
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau, chi phí
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt
kết quả sản xuất.
Xét về mặt bản chất, chi phí sản xuất là lượng hao phí lao động (lao động
quá khứ và lao động vật hoá) chi ra để tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định
và được biểu hiện bằng tiền. Còn bản chất của giá thành sản phẩm cũng là lượng
hao phí lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản
phẩm) hoàn thành và được biểu hiện bằng tiền.
Về mặt nội dung chi phí, ta thấy chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp và số lượng
sản phẩm hoàn thành. Nội dung giá thành sản phẩm chính là các khoản mục chi
phí sản xuất đã được tập hợp và tính cho số lượng, chủng loại sản phẩm.
Về phạm vi: chi phí sản xuất được giới hạn trong một thời kỳ nhất định mà
không cần biết có chi phí cho sản xuất loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay
chưa. Còn nói đến giá thành sản phẩm là nói đến giới hạn của một khối lượng về
một loại sản phẩm nhất định đã hoàn thành.
Về mặt lượng: thì tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất trong
thời kỳ không thống nhất. Điều này được chứng minh qua công thức xác định
tổng giá thành như sau:
SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B C
Tổng giá thành sản phẩm
D
CPSX dở dang cuối kỳ

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất có thể
là:
- Theo nơi phát sinh chi phí, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có
thể là nhóm sản phẩm, từng loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng đơn đặt hàng,
hạng mục công trình...
Để xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ
vào nhiều yếu tố như sau:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
+ Loại hình sản xuất
+ Yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp
+ Yêu cầu giá cả trong doanh nghiệp
1.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
* Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp là phương pháp dùng tập hợp các
loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định,
tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác
định trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tập
hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối
tượng đó.
* Phương pháp tập hợp va phân bổ gián tiếp là phương pháp dùng để tập
hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi
phí này cho từng đối tượng đó.
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
Việc phân bổ ch phí cho từng đối tượng được tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
H = C/T
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm.
Công thức phân bổ như sau:
= x
Trong đó:

SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
* Tài khoản sử dụng: TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản
này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi
phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm...)
Kết cấu của TK621 như sau:
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên có: Giá trị nguyên vật liệu xuát dùng không hết.
Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu trực tiếp.
Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực hiện theo sơ đồ:
SƠ ĐỒ 1: KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
1.2.3.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
(CPNCTT)
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho các công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền
lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu
vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm thêm giờ...). Ngoài ra, chi phí nhân công trực
tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do
chủ lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định
với tiền lương phát sinh của công nhân sản xuất.
* Tài khoản sử dụng: TK622-Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này
cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Kết cấu:

sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng, từng tổ đội
sản xuất. Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp, được kết chuyển để tính
giá thành sản phẩm theo từng đối tượng hoặc địa điểm. Trường hợp, phân
xưởng, đội sản xuất trong kỳ có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì chi phí
sản xuất chung được tiến hành phân bổ cho các sản phẩm liên quan. Tiêu chuẩn
sử dụng phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là: chi phí nhân công trực tiếp ,
phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo
định mức chi phí sản xuất chung.
* Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
7
TK 334 TK 622 TK 154
TK 632
Tiền lương và các khoản
phụ cấp trả cho CNTTSX
Kết chuyển CPNCTT cho
đối tượng chịu chi phí
CPNVLTT
vượt định mức
TK 335
TK 338
Trích trước tiền lương
của CNTT sản xuất
Trích 19% BHXH, BHYT,
KPCĐ trên tiền lương của
CNTTSX
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
Bên Có: Các khoản giảm chi phí sản xuất chung.

tượng tính giá
TK 632
Kết chuyển CPSXC cố định
(không phân bổ) vào giá vốn
TK 1331
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Các khoản thu hồi ghi
giảm CPSX chung
CPSX chung
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐÒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX SẢN PHẨM
1.2.4. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kình
1.2.4.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ, kế toán cần
theo dõi chi tiết các chi phí liên quan đến từng đối tượng (phân xưởng, bộ phận
sản xuất sản phẩm, lao vụ...) hoặc đưa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức
để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích.
* Tài khoản sử dụng: TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
9
TK 621 TK 154
Kết chuyển chi phí
xxx
NVL trực tiếp
TK 622
Kết chuyển chi phí

phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ kế toán tiến hành kết chuyển CPNCTT vào TK 631 theo từng đối tượng:
Nợ TK 631:
Có TK 622:
1.2.4.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Toàn bộ CPSXC được tập hợp vào TK627 và được chi tiết theo các tiểu
khoản tương ứng và tương tự như với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên. Sau đó sẽ được phân bổ vào TL 631, chi tiết cho từng đối
tượng để tính giá thành.
Nợ TK631
Có TK 627
1.2.4.4. Kế toán tập hợp CPSX sản phẩm
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
kế toán sử dụng TK631 - Giá thành sản xuất. Tài khoản này được hạch toán chi
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
10
TK 331, 111,
112,331,441...
TK 611 TK 621 TK 631
Giá trị vật liệu
tăng trong kỳ
Giá trị NVL dùng
chế tạo SP hay thực
hiện dịch vụ
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
TK 151, 152
Giá trị vật liệu
chưa dùng cuối kỳ
Kết chuyển giá trị vật liệu chưa dùng đầu kỳ

TK 622
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
TK 627
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK 611, 138, 811
Phế liệu sản phẩm hỏng thu
hồi, trị giá sản phẩm hỏng
bất thường tính vào chi phí
bất thường
TK 632
Giá thành sản xuất của sản
phẩm. Hoàn thành nhập kho,
gửi bán hay tiêu thụ thẳng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
Thông thường các doanh nghiệp sử dụng một trong các phương pháp đánh
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sau đây.
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính.
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành
phẩm. Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà
thôi.
= x
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Dự theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản
phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào
giờ công hoặc tiền công định mức. Để đảm bảo chính xác của việc đánh giá,
phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí
NVL chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.
= x

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành
cho từng đối tượng gia thành tích hợp sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá
thành được khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành
thực tế của sản phẩm, lao vụ một cách kịp thời, trung thực, phát huy vai trò kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán
1.3.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.3.3.1. Phương pháp tính trực tiếp: (Phương pháp tính giản đơn)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản
xuất ngắn như các nhà máy điện nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than,
gỗ...). Đối tượng hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản
phẩm, dịch vụ. Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính bằng cách
trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất sản phẩm cộng (+) hoặc (-) số chênh lệch
giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lượng sản phẩm
hoàn thành.
= + -
=
1.3.3.2. Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này được áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản
xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công
nghệ, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc
giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản phẩm được tính bằng
cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm được tính bằng
cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi phí sản phẩm hay tổng cộng chi
phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2

giá thành sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng
chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo giá
có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu.
= + - -
1.3.3.6. Phương pháp liên hợp
Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,
tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá
thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau.
1.3.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình
doanh nghiệp chủ yếu
1.3.4.1. Doanh nghiệp sản xuất đơn giản
Do số lượng mặt hàng ít nên đối tượng kế toán chi phí sản xuất được tiến
hành theo sản phẩm, mỗi mặt hàng sản xuất được mở một sổ (hoặc thẻ) kế toán
chi phí sản xuất. Việc tính giá thành được tiến hành vào cuối mỗi tháng theo
phương pháp trực tiếp (giản đơn) hoặc phương pháp liên hợp.
1.3.4.2. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá thành tuỳ theo tính chất và số lượng sản phẩm của
từng đơn sễ áp dụng phương pháp thích hợp như phương pháp trực tiếp, phương
pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí hay phương pháp liên hợp.
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
1.3.4.3. Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ
Phương pháp tính giá thành sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ
tuỳ thuộc vào đặc điểm công nghệ và mối liên hệ giữa các bộ phận sản xuất phụ
trong doanh nghiệp. Trường hợp không có sự phục vụ lẫn nhau hoặc giá trị và
khối lượng phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh phụ không
đáng kể, chi phí sản xuất sẽ được tập hợp riêng theo từng bộ phận. Giá thành sản
phẩm lao vụ của từng bộ phận sẽ được tính theo phương pháp trực tiếp.
Trong trường hợp có sự phục vụ lẫn nhau đáng kể giữa các bộ phận sản

phương án không có bán thành phẩm. Phương pháp tính giá thành thường là
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
phương pháp trực tiếp kết hợp phương pháp tổng cộng chi phí hay hệ số (hoặc tỷ
lệ).
Tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm.
Đặc điểm của phương án hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của
các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang
bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản
mục chi phí và gọi là kết chuyển tuần tự.
Tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm:
Theo phương án này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm
hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành
bằng cách tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác
trong giai đoạn công nghệ.
1.3.5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Theo chế độ kế toán hiện hành có năm hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng
từ, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, kế toán máy. Doanh
nghiệp có thể lựa chọ một trong năm hình thức sổ kế toán này để xác định hình
thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
----------------------------
Sau khi nghiên cứu lý thuyết chung về việc hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, được sự hướng dẫn của kế toán trưởng Xí nghiệp may
Hải Phòng, em hiểu sâu hơn về cách tính chi phí sản xuất. Và sau đây, em xin
được trình bày thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Xí nghiệp may Hải Phòng.
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh

yêu cầu, sau đó ép mếch, vắt sổ và chuyển cho các phân xưởng may tiếp tục
may và hoàn thiện sản phẩm.
- Phân xưởng may: Thực hiện các công nghệ may và hoàn thiện bán thành
phẩm mà phân xưởng cắt chuyển giao.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại xí nghiệp:
Xí nghiệp may Hải Phòng tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất phức tạp
kiểu chế biến liên tục. Sản phẩm sản xuất ra trải qua 2 giai đoạn sản xuất liên
tiếp nhau theo dây truyền công nghệ khép kín: Cắt - May hoàn thiện sản phẩm,
đồng thời trong giai đoạn may, các bộ phận, chi tiết sản phẩm lại được sản xuất
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh
1 cách độc lập song song và cuối cùng được lắp ráp, ghép nối thành phẩm là sản
phẩm may.
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của xí nghiệp:
Xí nghiệp may Hải Phòng là một đơn vị hạch toán độc lập, tổ chức quản lý
theo kiểu trực tuyến chức năng:
- Giám đốc xí nghiệp: Chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Uỷ quyền cho các Phó Giám đốc khi đi vắng. Trực tiếp giúp việc cho Giám đốc
gồm có:
- Phó Giám đốc: Phụ trách hoạt động sản xuất kinh doanh toàn xí nghiệp.
Các phòng chức năng gồm có:
- Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao động
tiền lương, BHYT, BHXH và công tác hành chính quản tị.
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
18
Phân xưởng cắt
Phân xưởng may

MÔ HÌNH BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp:
Bộ máy kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán
tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán,
tại các phân xưởng hạch toán báo cáo sổ, không tổ chức bộ phận kế toán riêng.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc và toàn bộ công tác kế
toán tài chính của xí nghiệp, điều hành công việc chung của phòng.
Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm quản lí hoạt động của các kế toán viên,
lập các báo cáo tài chính kế toán theo qui định.
Các kế toán viên có nhiệm vụ thu thập, xử lí thông tin kế toán phát sinh
hàng ngày một cách chính xác đảm bảo đúng chế độ kế toán hiện hành.
SV: Dương Thị Thanh Huyền Lớp: KTCCD22
19
Giám đốc
P. Giám Đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
kỹ thuật
Phân
xưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status