Mục Lục
Lời Nói Đầu..........................................................................................................................
1
Ch ơng I : Cơ sở lý luận của vấn đề tiền lơng tiền thởng cho ngời
lao động trong khách sạn ........................................................................
4
1.1 Khách sạn và kinh doanh khách sạn...........................................................................
4
1.1.1 Khái niệm và kinh doanh khách sạn..................................................................................
4.......................................................................................................................................................
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh khách sạn........................................................................................
5
1.1.3 Nội dung kinh doanh khách sạn.........................................................................................
7
1.1.4 Thị trờng kinh doanh khách sạn.........................................................................................
8
1.1.4.1 Cầu khách sạn....................................................................................................................
8
1.1.4.2 Cung khách sạn..................................................................................................................
9
1.2 Lao động trong khách sạn............................................................................................
10
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm lao động trong khách sạn.............................................................
10
1.2.1.1 Khái niệm............................................................................................................................
10
1
1.2.1.2 Đặc điểm lao động trong khách sạn..................................................................................
11
1.2.2 Cung và cầu lao động........................................................................................................
1.4 Tình hình trả tiền lơng, tiền thởng cho ngời lao động trong
ngành hiện nay.............................................................................................................
24
Ch ơng II: Thực trạng công tác tiền lơng tiền thuởng của khách sạn
Hà Nội Horison................................................................................................
25
2.1 Giới thiệu về khách sạn Hà Nội Horison.......................................................................
25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn..............................................................
25
2.1.2 Điều kiện kinh doanh.........................................................................................................
26
2.1.2.1 Điệu kiện bên trong.............................................................................................................
26
2.1.2.2 Điều kiện bên ngoài............................................................................................................
27
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý......................................................................................................
29
2.1.3.1 Bộ phận quản lý..................................................................................................................
29
2.1.3.2 Bộ phận tác nghiệp.............................................................................................................
30
2.1.4 Kết quả kinh doanh khách sạn qua hai năm 2001-2002...................................................
32
3
2.2 Công tác tiền lơng tiền thởng của khách sạn.............................................................
33
2.2.1 Mục tiêu và nguyên tắc trả lơng trả thởng..........................................................................
33
2.2.1.1 Mục tiêu...............................................................................................................................
2.3.1 Dới góc độ Ngời lao động...................................................................................................
49
2.3.1.1 Tiền lơng..............................................................................................................................
49
2.3.1.2 Tiền thởng...........................................................................................................................
50
2.3.2 Dới góc độ Khách sạn.........................................................................................................
50
2.3.2.1 Tiền lơng..............................................................................................................................
50.....................................................................................................................................................
2.3.2.2 Tiền thởng...........................................................................................................................
51
2.3.3 Đánh giá chung..................................................................................................................
51
Ch ơng III : Một số biện pháp hoàn thiện công tác tiền lơng tiền thởng
Tại khách sạn Horison...............................................................................
.53
3.1 Xu hớng trả lơng trả thỏng của các khách sạn hiện nay...........................................
.53
3.2 Mục tiêu và phơng hớng kinh doanh của khách sạn trong thời gian tới..................
54
5
3.2.1 Xu hớng phát triển thị trờng khách sạn trong thời gian tới.................................................
54
3.2.2 Mục tiêu và phơng hớng kinh doanh của khách sạn trong thời gian tới ...........................
56
3.2.2.1 Mục tiêu kinh doanh của khách sạn..................................................................................
56
3.2.2.2 Phơng hớng kinh doanh của khách sạn.............................................................................
58
72
3.5 Một số kiến nghị...........................................................................................................
73
Kết luận........................................................................................................................
74
7
Lời Mở Đầu
l.Sự cần thiết
Du lịch ngày càng trở thành một nhu cầu cần thiết trong cuộc sống con
nguời. Chính vì vậy nhiều nhà kinh tế cho rằng hoạt động kinh doanh du lịch
nh một ngành Công Nghiệp Không Khói thu lợi nhuận lớn. Gần nh không
một quốc gia nào có lợi thế du lịch lại không phát huy thế mạnh của loại hình
kinh doanh này.
Trong giai đoạn phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay thì hoạt động
kinh doanh du lịch nói chung và hoạt động kinh doanh khách sạn nói riêng
thực sự gây sức hấp dẫn, cuốn hút sự quan tâm nhiều ngành kinh tế khác
nhau. Nhờ có hoạt động du lịch mà giúp cho các quốc gia cải thiện đợc thu
nhập của mỗi ngời dân, tạo điều kiện cho họ tìm hiểu thế giới bên ngoài, giao
lu với nhiều nền văn hóa khác nhau, đã phần nào nâng cao chất lợng cuộc
sống của họ.
Đối với ngành du lịch từ năm 2000 đã thực hiện khẩu hiệu Việt Nam
điểm đến của thiên niên kỷ mới tạo điều kiện cho từng doanh nghiệp liên
quan đến du lịch có cơ hộ phát triển. Bên cạnh những thuận lợi do các chính
sách mở cửa kinh tế mang lại, còn đặt ra không ít thách thức đó là sự cạnh
tranh càng trở lên sâu sắc mang tính chất toàn cầu, mà đặc biệt đối với các n-
ớc đang phát triển khi mà khả năng cạnh tranh kém.
Kinh doanh khách sạn với t cánh là một bộ phận của kinh doanh du
lịch cũng đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt. Do vậy, mục tiêu hàng đầu
của các khách sạn hiện nay là phải nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất l-
Ch ơng III : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lơng, tiền th-
ởng tại khách sạn Hà Nội Horison.
4. Ph ơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, kết hợp với phơng
pháp duy vật lịch sử và một số phơng pháp phân tích so sánh, đánh giá để
nghiên cứu
9
5. Giới hạn của đề tài
Do thời gian nghiên cứu có hạn, cho nên luận văn chỉ tập chung vào
nghiên cứu, phân tích đánh giá và đa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác tiền lơng, tiền thởng mà cha tập chung vào nghiên cứu, đánh giá
hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực trong khách sạn.
10
Chơng I
Cơ sở lý luận của vấn đề tiền lơng tiền thởng cho
ngời lao động trong khách sạn
1.1 Khách sạn và kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn
Khách sạn là kết quả của sự phát triển nhiều thế kỷ về văn minh và
xã hội. Trớc kia khách sạn là đặc lợi đặc quyền đặc lợi của giới giàu có, nhng
cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, giao thông vận tải và của nền
dân chủ thì du lịch và lu trú khách sạn đã trở thành hiện tợng phổ biến đại
chúng. Hiện nay kinh doanh khách sạn phát triển rất đa dạng và phức tạp với
nhiều loại hình khác nhau. Để tìm hiểu khách sạn là nh thế nào chúng ta cùng
tìm hiểu một số khái niệm về khách sạn.
Khách sạn là cơ sở phục vụ lu trú phổ biến đối với mọi du khách.
Chúng thực hiện sản xuất, bán và trao đổi cho khách du lịch những dịch vụ
hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu của họ về chỗ ngủ, nghỉ ngơi, ăn uống, vui
chơi giải trí và nghỉ dỡng, chữa bệnh phù hợp với mục đích và động cơ
chuyến đi vì sức khoẻ, quá cảnh, tôn giáo, chữa bệnh, nghỉ dỡng, du lịch công
Kinh doanh khách sạn là một hình thức kinh doanh trong nền công
nghiệp mang tính cạnh tranh mạnh mẽ. Do đó, việc tổ chức và quản lý hoạt
động kinh doanh khách sạn phải có những phơng hớng, chiến lợc cụ thể, phù
hợp, đảm bảo phát huy đợc thế mạnh và hạn chế đợc những mặt yếu của
khách sạn sẽ quyết định sự thành công trong kinh doanh khách sạn.
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh khách sạn
- Đặc điểm về sản phẩm: Sản phẩm kinh doanh khách sạn phong phú
và đa dạng nó vừa mang tính vật chất và phi vật chất. Các sản phẩm dịch vụ
mang các đặc điểm sau đây:
+ Không hiện hữu: là kết quả tơng tác của ba yếu tố: công cụ lao
động, sức lao động, đối tợng lao động. Đợc thể hiện qua các yếu tố hiện hữu
khác là phơng tiện chuyển giao dịch vụ cho khách hàng.
+ Không xác định: chất lợng sản phẩm mà khách sạn cung cấp
12
không đợc đo lờng đánh giá bởi một tiêu chuẩn hàng hoá nào. Sự thoả mãn
của khách hàng mang tính chất tơng đối, do đó chất lợng sản phẩm hàng hoá
dịch vụ phụ thuộc vào tâm lý, trạng thái tâm lý của khách, với mỗi một khách
hàng thì sự cảm nhận đó là khác nhau. Cho nên để kiểm soát đợc chất lợng
hàng hoá dịch vụ thì ngời ta đa ra các tiêu chuẩn ISO quản lý chất lợng hàng
hoá dịch vụ trớc, trong và sau quá trình sản xuất hàng hoá dịch vụ.
+ Không tách rời: sản xuất và tiêu dùng đợc diễn ra đồng thời cả về
không gian và thời gian, nó thể hiện đặc điểm dịch vụ của sản phẩm khách
sạn, nên cần một hệ thống phân phối thông qua việc sử dụng các đơn vị trung
gian. Do vậy mà sản phẩm dịch vụ của khách sạn không sản xuất trớc và
không biết trớc đợc chất lợng dịch vụ tốt hay xấu và không có thời gian để
sữa chữa, bổ xung thêm các yếu tố của dịch vụ.
+ Không tồn ế: Do đặc điểm của sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng
thời cho nên không có hàng hoá dịch vụ lu trữ tồn kho.
Tùy theo mỗi loại hình dịch vụ mà đặc điểm nào đó có thể nổi trội và
đặc điểm nào có thể mờ nhạt. Đó cũng chính là lý do để phân biệt các dịch
14
+ Dung lợng lao động lớn: Số lợng lao động đợc sử dụng lớn bởi vì
ngành kinh doanh khách sạn mang tính dịch vụ, nên không thể áp dụng cơ
khí hoá, tự động hoá vào sản xuất kinh doanh đợc.
+ Vật t sử dụng trong kinh doanh khách sạn phong phú đa dạng với
nhiều loại khác nhau, với nhiều mức độ chất lợng khác nhau, do đó việc sử
dụng và bảo quản rất phức tạp.
- Sự sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách trong mọi thời gian: Khác
với loại hình kinh doanh khác, kinh doanh khách sạn phục vụ đón tiếp khách
trong mọi thời gian và cung cấp dịch vụ đồng bộ, chất lợng cao thoả mãn nhu
cầu của khách khi đến với khách sạn.
1.1.3 Nội dung của kinh doanh khách sạn
Kinh doanh khách sạn là một hoạt động kinh doanh dịch vụ mang
tính tổng hợp nhất bao gồm các nghiệp vụ kinh doanh khác nhau cụ thể là :
15
- Kinh doanh Lu Trú: Phục vụ du khách về nhu cầu buồng ở. Thông
qua hoạt động kinh doanh lu trú này mà khách sạn tạo điều kiện cho du
khách yên tâm thoải mái nghỉ ngơi trong suất thời gian đi du lịch của họ.
Điều đó góp phần giữ gìn và phục hồi khả năng lao động và sức khỏe cho du
khách.
- Kinh doanh Ăn Uống : Phục vụ du khách về nhu cầu ăn uống. Nhu
cầu tiêu dùng các sản phẩm ăn uống là một nhu cầu thiết yếu, bởi vì nó quyết
định đến sự tồn tại cơ thể con ngời. Ngời ta có thể hoãn, huỷ bỏ một chuyến
đi du lịch vì một lý do nào đó, song con ngời không thể sống và làm việc đợc
khi nhu cầu ăn uống hàng ngày của họ không đợc đáp ứng. Kinh doanh ăn
uống bao gồm :
+ Kinh doanh ăn Âu
+ kinh doanh ăn á
- Kinh doanh các Dịch vụ khác: Nh kinh doanh các dịch vụ vui chơi
giải trí, sức khỏe, thơng mại
doanh ở trong phạm vi quốc gia đó. Nó chiụ ảnh h ởng của cơ cấu tổ chức
hoạt động các ngành, các lĩnh vực trong phạm vi một quốc gia, dung lợng
giao dịch thơng mại, định mức chi phí cho một chuyến đi công tác.
- Cầu khách du lịch công vụ quốc tế: Là cầu về dịch vụ lu trú của
công dân quốc gia tại một quốc gia khác, nẩy sinh chủ yếu từ chuyến đi công
vụ, giao dịch, kinh doanh. Nó có đặc điểm là đòi hỏi chất lợng dịch vụ cao và
nhiều loại dịch vụ phục vụ đồng thời cho khách, chiụ ảnh hởng của các nhân
tố nh : tỷ giá hối đoái, dung lợng giao dịch thơng mại, mối quan hệ giữa các
quốc gia, phụ thuộc vào sự phát triển của quốc gia, định mức chi phí và tiêu
chuẩn chi phí, sự phát triển của phơng tiện đi lại.
1.1.4.2 Cung về khách sạn cũng có một số đặc điểm:
17
- Cung rất đa dạng: Đa dạng về các loại cơ sở nh khách sạn một sao,
hai sao và sự đa dạng còn thể hiện vị trí nh ở thành thị, nông thôn và miền
núi và đa dạng về hình thức sở hữu quản lý khách sạn.
- Cung mang tính chất cố định: Thể hiện ở số lợng phòng, diện tích
không gian cho thuê, cố định ở vốn kinh doanh. Do tính cố định của cung,
cho nên là nhà quản trị khách sạn phải dự báo đợc cầu để thuận lợi cho việc
đón tiếp và phục vụ khách.
- Cung mang tính thời vụ rõ rệt: Đặc điểm này phụ thuộc vào tính
chu kì của cầu, vì cầu mang tính thời vụ nên cung cũng mang tính thời vụ.
Nắm đợc đặc điểm của cung và cầu giúp cho nhà quản trị nắm đợc
các qui luật, dự báo đợc các hiện tợng sẽ xẩy đến. Từ đó xây dựng các chiến
lợc và các kế hoạch đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
1.2 Lao Động trong Khách sạn
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm lao động trong khách sạn
1.2.1.1 Khái niệm
Lao động trong khách sạn là một bộ phận lao động xã hội cần thiết đ-
ợc phân công để thực hiện sản xuất và cung ứng dịch vụ lu trú và dịch vụ
khác cho khách.
- Lao động mang tính đa dạng và phức tạp: do môi trờng kinh doanh
phức tạp bao gồm nhiều loại dịch vụ, nhiều loại lao động, đòi hỏi trình độ
nghiệp vụ vì nhu cầu dịch vụ của khách là đa dạng mang tính chất cá nhân.
- Lao động thờng có tính chuyên môn hoá cao: mỗi lao động chuyên
làm một công việc nhất định. Mức độ chuyên môn hoá của ngời lao động cao
đòi hỏi ngời lao động có trình độ kĩ năng kĩ sảo cao.
- Lao động có tính chất thời điểm thời vụ: đặc điểm xuất này phát từ
nhu cầu của khách biến động lớn trong một thời kì. Do vậy nhà quản trị có
chính sách tuyển dụng hợp lý để tiết kiệm chi phí.
- Kinh doanh khách sạn sử dụng nhiều lao động sống: bởi vì kinh
doanh khách sạn mang tính dịch vụ, cho nên không thể áp dụng cơ khí hoá tự
19
động hoá vào sản xuất kinh doanh đợc.
Ngoài những đặc điểm ở trên, đội ngũ lao động trong khách sạn hiện
nay còn có đặc điểm là trình độ văn hoá tơng đối thấp, đặc biệt là ở nghiệp vụ
phục vụ buồng, phục vụ bàn và những cơ sở hoạt động theo mùa. Tuy
nhiên, yêu cầu đối với đội ngũ lao động là phải có tay nghề cao, có trình độ
văn hoá, hiểu biết nhiều, biết ngoại ngữ giao tiếp Sự vận động của đội ngũ
lao động sẽ tạo ra tập thể lao động hoàn thiện hơn, năng động hơn, lao động
có chất lợng và hiệu quả cao.
1.2.2. Cung và Cầu lao động
1.2.2.1 Cung lao động
Xu hớng trong lao động trong kinh doanh khách sạn là lao động nữ
giới chiếm tỷ trọng lớn phù hợp với tính chất thời thời điểm thời vụ của kinh
doanh du lịch. Xu hớng lao động nam giới tăng lên trong dài hạn vì nam giới
ít chụi ảnh hởng của nhân tố gia đình con cái và tính ổn điịnh nghề nghiệp
của nam giới cao. Lao động nữ giới biến động lớn trong ngắn hạn trong ngắn
hạn.
Thời gian lao động có biên độ giao động lớn bởi vì nhu cầu lao động
lao động trong kinh doanh khách sạn mang tính thời điểm thời vụ.
khách sạn.
- Đánh giá nhân viên : Mục đích của việc đánh nhân viên trong
khách sạn là nhằm đa ra những nhận định về mức độ hoàn thành công việc
của họ trong các thời kỳ nhất định. Thông qua việc đánh giá từng các nhân
có thể xác định đợc nỗ lực của họ với công việc đợc giao. Do đó, yêu cầu
của việc đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên cần khách
quan công bằng và chính xác.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Trong kinh doanh khách sạn
do sự thay đổi của yếu tố kinh doanh, đặc biệt là sự biến đổi của khoa học
kỹ thuật và sự biến động của nhu cầu khách hàng, nên đòi hỏi đội ngũ cán
bộ, nhân viên của khách sạn thờng xuyên phải nâng cao trình độ quản trị,
tay nghề, ngoại ngữ, cập nhật và nắm bắt kịp thời những thông tin mới.
21
- Đãi ngộ nhân sự: Nhà lãnh đạo khách sạn luôn kỳ vọng về nhân
viên của mình sự tận tâm, gắn bó và cống hiến sức mình cho khách sạn. Ngời
lao động luôn quan tâm cả về đãi ngộ vật chất và tinh thần mà họ đợc hởng so
với cống hiến họ bỏ ra cho khách sạn. Đãi ngộ nhân sự thể hiện trớc hết ở sự
quan tâm của lãnh đạo khách sạn đối với ngời lao động, từ việc xác lập hệ
thống tiền lơng, tiền thởng, đến cách đối sử đánh giá, quan tâm đến cá nhân
và gia đình ngời lao động. Tiền lơng không chỉ đóng vai trò là một khoản chi
phí bù đắp cho hao phí về sức lao động mà ngời lao động đã cống hiến cho
khách sạn mà nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích hoặc
kìm hãm sự say mê và hứng thú của ngời lao động. Do vậy, nhà quản trị
khách sạn cần coi trọng tác dụng đòn bẩy của tiền lơng tiền thởng
1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc xác định
1.3.1.1 Khái niệm tiền lơng và nguyên tắc xác định
a) Khái niệm
Tiền lơng là số lợng tiền mà ngời lao động nhận đợc sau một thời
gian làm việc nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành một công việc nào đó.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động là giá cả của yếu
động lực kích thích ngời lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao
động. Nh vậy, nhà quản trị khách sạn phải hiểu đợc ý nghĩa của việc sử dụng
tiền thởng hợp lý nh một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy hoạt động của ngời lao
động trong khách sạn để đạt đợc mục tiêu đã đề ra.
Trong kinh doanh khách sạn có thể sử dụng một số hình thức thởng :
thởng từ lợi nhuận, thởng tiết kiệm vật t, thởng nâng cao tỷ lệ dịch vụ có chất
lợng caoĐối với mỗi hình thức thởng thì xác định tiền thởng trên cơ sở tiêu
chuẩn thởng, điều kiện thởng và nguồn tiền thởng và mức tiền thởng.
23
Tiêu chuẩn thởng ( chỉ tiêu xét thởng ) là một trong những yếu tố
quan trọng nhất của mỗi hình thức thởng bao gồm chỉ tiêu chất lợng và chỉ
tiêu số lợng, chỉ tiêu an toàn tiết kiệm. Chỉ tiêu xét thởng phải cụ thể rõ ràng,
chính xác.
Điều kiện thởng nhằm xác định những tiền đề thực hiện một hình
thức thởng nào đó, đồng thời dùng để kiểm tra chỉ tiêu xét thởng. Nếu không
đủ các điều kiện thì sẽ không xét thởng hoặc chỉ thởng với mức độ thấp hơn.
Nguồn tiền thởng có thể lấy từ quỹ lơng, quỹ khen thởng.
Mức tiền thởng tuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầu cần
khuyến khích. Nhng tổng số tiền thởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi, nhờ vào
thành tích làm việc ngời lao động đem lại thành tích cho khách sạn, song khi
thởng phải để lại một phần giá trị làm lợi để tích luỹ cho quá trình tái sản
xuất kinh doanh của khách sạn .
1.3.2 Vai trò và yếu tố tác động đến tiền lơng tiền thởng
1.3.2.1 Vai trò của tiền lơng tiền thởng
- Đối với ngời lao động: là thu nhập để tái sản xuất sức lao động,
nuôi sống những ngời trong gia đình của họ. Đó là động lực thúc đẩy tăng
năng suất lao động của ngời lao động.
- Đối với khách sạn : Tiền lơng là một trong những yếu tố chủ yếu
của chi phí kinh doanh, ảnh hởng tới lợi nhuận của khách sạn và quyết định
tới hiệu quả kinh doanh của khách sạn.
- Kỹ năng: yêu cầu lao động trí óc, mức độ phức tạp công việc, các
phẩm chất cá nhân cần thiết, khả năng đa ra quyết định đánh giá, khả năng
sáng tạo, kinh nghiệm trớc đây, kĩ năng xã hội, sự khéo léo.
- Trách nhiệm về các vấn đề: tiền bạc, khen thởng tài chính, ra quyết
định, kiểm soát lãnh đạo ngời khác, kết quả tài chính, quan hệ với đối tác với
công chúng.
- Cố gắng: yêu cầu về thể lực về trí óc, áp lực của công việc, những
yêu cầu quan tâm khác.
- Điều kiện làm việc: điều kiện công việc, các rủi ro khó tránh.
25