ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2008
--O0O--
BẢN CAM ĐOAN
Kính gửi : Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực
Tên tôi là : Hoàng Thị Trang
Lớp : Kinh tế lao động 46B
Đề tài: “Hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty cổ phần Diêm Thống
Nhất” là chuyên đề mà nội dung nghiên cứu về công tác tiền lương trong doanh
nghiệp. Đây là chuyên đề do chính bản thân tôi tự làm dựa trên cơ sở thu thập số liệu
từ công ty, các tài liệu tham khảo và sự hướng dẫn hết sức tận tình của thầy giáo
hướng dẫn Th.S Lương Văn Úc.
Tôi xin cam đoan bản chuyên đề này hoàn toàn là do tôi tự làm, không có sự
sao chép của bất cứ chuyên đề nào cùng đề tài. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
những thông tin đã đưa ra.
Sinh viên
Hoàng Thị Trang
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Tiền lương từ xưa đến nay luôn là vấn đề rất được quan tâm của xã hội, đặc biệt
là đối với người lao động. Bởi tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu giúp
người lao động trang trải những chi tiêu trong cuộc sống của họ. Thu nhập cao chính
là cái đích hướng tới của tất cả người lao động, bởi gắn với thu nhập cao là một cuộc
luận của công tác tiền lương trong doanh nghiệp.
Thứ hai: Phân tích thực trạng công tác tiền lương của công ty cổ phần Diêm
Thống Nhất hiện nay. Đánh giá những mặt đạt được và mặt hạn chế để có phương
hướng hoàn thiện trong thời gian tới.
Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương của công ty
cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay cũng như phù
hợp với tâm tự nguyện vọng của người lao động.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tiền lương của công ty bao gồm tình hình quản
lý quỹ lương và các hình thức trả lương của công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề trong phạm vi công ty cổ phần
Diêm Thống Nhất.
4. Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng các phương pháp luận, phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá số
liệu tổng hợp kết hợp với phương pháp khảo sát thực tế.
5. Ý nghĩa của chuyên đề
* Ý nghĩa về mặt lý luận: Chuyên đề này cung cấp cho người quan tâm vấn đề
công tác tiền lương một hệ thống lý luận tương đối đầy đủ.
* Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Chuyên đề này là tài liệu tham khảo cho những
người làm công tác tiền lương trong các doanh nghiệp nói chung và trong công ty cổ
phần Diêm Thống Nhất nói riêng trong quá trình hoàn thiện công tác tiền lương tại
công ty mình.
6. Kết cấu nội dung nghiên cứu
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
2
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo,
chuyên đề này được trình bày theo 3 phần:
Phần I : Những vấn đề cơ bản về tiền lương trong công ty.
Phần II : Đánh giá thực trạng tổ chức trả lương cho lao động công ty.
Phải làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao. Yêu cầu này thể hiện
vai trò tạo động lực đối với người lao động của tiền lương. Tiền lương là một đòn
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
4
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bẩy quan trọng kích thích người lao động tích cực làm việc, nâng cao năng suất lao
động, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Phải đảm bảo đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu. Một chế độ tiền lương đơn giản, rõ
ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của tất cả các nhân
viên, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản lý về tiền
lương.
2.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho các lao động như nhau.
Đây là nguyên tắc quan trọng xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động,
nhằm đảm bảo công bằng, bình đẳng trong trả lương. Điều đó có nghĩa là những lao
động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ… nhưng có mức hao phí sức lao động
(đóng góp sức lao động) như nhau thì được trả lương ngang nhau. Nguyên tắc này
được thể hiện trong các thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương, trong cơ
chế và phương thức trả lương, trong chính sách về tiền lương.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng (NSLĐ) nhanh hơn tiền lương
bình quân (TLBQ). Phải đảm bảo nguyên tắc này vì hai nguyên nhân:
Thứ nhất, NSLĐ có khả năng khách quan tăng nhanh hơn TLBQ. TLBQ tăng
do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả…Còn tăng NSLĐ, ngoài
yếu tố trên còn do các nguyên nhân khác như đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao
trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động…
Thứ hai, đối với một doanh nghiệp, tăng TLBQ dẫn đến tăng chi phí sản xuất;
tăng NSLĐ lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Do đó mức giảm chi phí
do tăng NSLĐ phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng TLBQ để đảm bảo hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao
vùng xa xôi, hẻo lánh, những vùng điều kiện khó khăn, cần phải có chính sách thích
hợp với những loại phụ cấp, ưu đãi thỏa đáng.
3. Ý nghĩa của tiền lương trong công ty
Tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với cả người lao động, tổ chức và xã hội.
3.1. Đối với người lao động
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
6
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Họ quan tâm đến tiền lương mình nhận được vì tiền lương chính là phần cơ bản
nhất trong thu nhập giúp họ và gia đình có thể trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch
vụ cần thiết. Không những thế tiền lương kiếm được phần nào còn ảnh hưởng đến vị
thế của họ trong gia đình, cũng như ảnh hưởng đến giá trị tương đối của họ đối với tổ
chức và xã hội. Do đó, một mức lương cao sẽ mang lại cho họ động lực để tích cưc
học tập, nâng cao trình độ.
3.2. Đối với tổ chức
Các tổ chức cũng cần phải quan tâm đến tiền lương trả cho người lao động, bởi
tiền lương chính là một phần của chi phí sản xuất mà mục tiêu của các doanh nghiệp
là làm thế nào để tiết kiệm được chi phí này. Tuy nhiên tiền lương lại là một công cụ
giúp các tổ chức có thể duy trì, gìn giữ và thu hút lao động giỏi về làm việc cho mình.
Hay nói cách khác nó chính là công cụ (cùng với các loại thù lao khác) giúp các tổ
chức quản lý hiệu quả chiến lược nguồn nhân lực của mình.
3.3. Đối với xã hội
Tăng tiền lương có tác động 2 mặt đối với xã hội. Một mặt, tăng tiền lương làm
tăng sức mua, do đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng, đồng thời làm tăng thu
nhập quốc dân do tăng thuế thu nhập, tăng nguồn nguồn thu của Chính phủ. Mặt
khác, việc tăng sức mua làm tăng giá cả, giảm mức sống của người thu nhập thấp.
Đến lượt mình giá cả tăng lại làm giảm cẩu về hàng hóa và dịch vụ, dẫn tới giảm việc
làm.
II/ QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG
1. Khái niệm và kết cấu quỹ tiền lương
khcđ
V
khđg : Quỹ tiền lương kế hoạch đơn giá;
V
khcđ
: Quỹ tiền lương kế hoạch chế độ.
2.1. Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương
Phương pháp: Dựa vào lao động định biên và hệ số cấp bậc bình quân
V
khđg
= [ L
đb
x L
mindn
x ( H
cb
+ H
pc
) + V
đt
] x 12 tháng + V
ttlđ
Trong đó:
L
mindn
: Tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp:
L
= V
pc
+ V
bs
Trong đó:
V
pc
: Các khoản phụ cấp lương không tính trong đơn giá tiền lương;
V
bs
: Tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy
định của Bộ luật lao động.
3. Phân tích quản lý quỹ tiền lương
3.1. Phân tích tiết kiệm hoặc vượt chi tuyệt đối quỹ tiền lương
Khái niệm: mức tiết kiệm hoặc vượt chi tuyệt đối quỹ tiền lương là hiệu số giữa
quỹ tiền lương thực hiện và kế hoạch.
Công thức: T
tđ
= V
th
- V
kh
Trong đó:
T
tđ
: Mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối quỹ tiền lương;
V
th
,V
kh
III/ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
1. Trả lương theo thời gian
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
9
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khái niệm: Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người
lao động trên cơ sở căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và trình độ chuyên môn
của người lao động.
Điều kiện áp dụng: Chủ yếu áp dụng đối với cán bộ quản lý. Ngoài ra còn áp
dụng với lao động bằng máy móc hoặc làm công việc khó xác định định mức một
cách cụ thể, chính xác, công việc đòi hỏi chất lượng cao…
Ưu điểm: Dễ hiểu, dễ tính, dễ quản lý.
Nhược điểm: Tiền lương họ nhận được không chưa gắn với kết quả lao động mà
họ đạt được trong thời gian làm việc nên không khuyến khích tăng NSLĐ.
2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Khái niệm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động
căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã hoàn
thành.
Điều kiện áp dụng: Công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
Ưu điểm: Theo hình thức này thì tiền lương mà người lao động nhận được phụ
thuộc trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành. Do đó, có tác
dụng khuyến khích tăng NSLĐ, đồng thời khuyến khích họ ra sức học tập nâng
cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm…để có thể nâng cao khả năng làm
việc. Mặt khác, việc trả lương theo hình thức này còn góp phần nâng cao và hoàn
thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của người
lao động.
Nhược điểm: Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là có thể dẫn đến tình
trạng chạy theo số lượng mà ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm, tiết kiệm
nguyên vật liệu và sử dụng hợp lý máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
Đây là hình thức được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp và hiện nay tồn
0
: Mức sản lượng của công nhân trong kỳ;
T : Mức thời gian để hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
* Bước 2: Tính lương cho công nhân trong kỳ
L = Đ
g
x Q
Trong đó:
L : Tiền lương thực tế mà công nhân nhận được;
Q : Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
2.2. Chế độ trả lương sản phẩm tập thể
Khái niệm: Là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà
một nhóm lao động (tổ sản xuất…) đã hoàn thành.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với những công việc đòi hỏi nhiều người tham
gia, mà công việc của mỗi cá nhân đều liên quan đến nhau.
Cách tính lương:
* Bước 1: Tính đơn giá sản phẩm tập thể (Đ
g
)
- Theo số lượng sản phẩm mà tổ hoàn thành trong kỳ: Đ
g
=
o
cbcv
Q
L
- Theo thời gian hao phí để tổ hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Đ
g
= L
oL
L
L
0
: Tiền lương cấp bậc của tổ.
+ Bước 2: Tính tiền lương cho từng công nhân (Li): L
i
= L
cbcvi
x H
đc
L
cbcvi
: Lương cấp bậc công việc bậc i;
Phương pháp 2 : Dùng giờ - hệ số:
+ Bước 1: Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác
nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc I
T
qđ
=
∑
=
n
i
iixHT
1
Trong đó:
T
qđ
: Tổng số giờ đã quy đổi ra giờ bậc I của cả tổ;
Điều kiện áp dụng: Công nhân phụ, làm công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ
cho hoạt động của công nhân chính.
Cách tính lương:
* Bước 1: Tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
Đ
g
=
MxQ
L
Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ;
L : Lương cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ;
M : Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ;
Q : Mức sản lượng của một công nhân chính.
* Bước 2: Tính tiền lương thực tế của công nhân phụ, phụ trợ (L
1
)
L
1
= Đ
g
x Q
1
Q
1
: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính.
2.4. Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Điều kiện áp dụng: Thường áp dụng đối với những “khâu yếu” trong sản xuất, có
13
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ưu điểm: Việc tăng đơn giá tiền lương cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm
làm cho công nhân tích cực làm việc, góp phần làm tăng năng suất lao động.
Nhược điểm: Dễ làm cho tốc độ tăng của tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất
lao động của những khâu áp dụng hình thức trả lương này. Điều này đã vi phạm
nguyên tắc của tổ chức tiền lương.
2.5. Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán
Khái niệm: Là chế độ trả lương căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng công
việc đã được giao khoán cho người lao động.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng phổ biến trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản,
hoặc một số ngành mà công nhân làm các công việc mang tính đột xuất, không
xác định mức lao động ổn định trong thời gian dài được…
Cách tính lương: L = Đ
gk
x Q
Trong đó:
L : Tiền lương thực tế công nhân nhận được;
Đ
gk
: Đơn giá giao khoán cho một sản phẩm hay công việc;
Q : Số lượng sản phẩm được hoàn thành.
Ưu điểm: Hình thức này có tác dụng khuyến khích người lao động tích cực phát
huy sáng kiến, cải tiến lao động nhằm hóa quá trình làm việc, giảm thời gian lao
động, hoàn thành nhanh công việc giao khoán.
Nhược điểm: Nhược điểm của hình thức này là khó xác định đơn giá giao khoán,
nhiều khi không chính xác.
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
14
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
carton và một số hoạt động dịch vụ khác. Đặc biệt đối với sản phẩm diêm truyền
thống, hình tượng cánh chim bồ câu tung cánh bay trên bầu trời đã trở nên quen
thuộc đối với tất cả mọi người, điều này cho thấy sản phẩm diêm đã khẳng định được
thương hiệu trên thị trường, trở thành một sản phẩm cần thiết và hữu ích đối với
người dân Việt Nam. Đồng thời, việc công ty ngày càng mở rộng lĩnh vực sản xuất,
đa dạng hóa sản phẩm đã góp phần làm tăng thu nhập quốc dân, tăng nguồn thu của
chính phủ, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. Đây là đóng góp
quan trọng thể hiện vai trò của công ty trên thị trường.
1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (ban hành ngày 01/12/2007)
Cơ cấu tổ chức của công ty Diêm Thống Nhất là cơ cấu theo mô hình trực tuyến
chức năng.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
16
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Kế toán trưởng
P.tài
vụ
P.kinh
doanh
P. bảo
vệ
Văn
phòng
P.tổ
liệu của công ty; in, phô tô, gửi các tài liệu của công ty..
Chức năng, nhiệm vụ của phòng tài vụ: Quản lý, giám sát các nguồn vốn tài sản
của công ty. Tổ chức khai thác sử dụng vốn; thực hiện công tác hạch toán, thống kê
trong toàn công ty; lưu trữ các chứng từ kế toán…
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kỹ thuật: Vận hành và lập kế hoạch xây dựng
lịch xích bảo dưỡng, sữa chữa máy móc thiết bị hàng năm; kế hoạch đầu tư, sữa chữa
lớn, cải tạo nâng cấp và làm mới; xây dựng định hướng chiến lược về tiến bộ kỹ
thuật, kỹ thuật an toàn lao động.
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, hoạch định
chi tiết chính sách bán hàng, kinh doanh; xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm; kế
hoạch sản xuất sản phẩm hàng tháng cho các đơn vị thành viên.
Chức năng, nhiệm vụ của phòng bảo vệ: Lập các kế hoạch về bảo vệ, đảm bảo
an ninh nội bộ và xung quanh khu vực công ty; lập phương án phòng cháy, chữa
cháy...
Chức năng, nhiệm vụ của các xí nghiệp: Quản lý và thực hiện các chỉ tiêu về
định mức lao động; tổ chức phân công hợp tác lao động hợp lý; tổ chức hướng dẫn
cbcnvc thực hiện tốt nội quy lao động, pháp lệnh bảo hộ lao động…
1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm nay có ảnh hưởng rất lón đến kế
hoạch tổng quỹ lương trong thời gian tới. Bởi tổng quỹ tiền lương của công ty được
xác định theo công thức sau:
Công thức:
∑
V
= D – C – N
Trong đó:
∑
V
: Tổng quỹ tiền lương;
1000 đ 17.388.389 16.488.282,46
4
Tổng nộp ngân sách
nhà nước
1000 đ 2.726.000 2.803.000
- Thuế thu nhập doanh
nghiêp
1000 đ 343.000 700.000
- Thuế giá trị gia tăng 1000 đ 1.580.000 1.600.000
- Thuế khác 1000 đ 803.000 803.000
5 Các khoản phải nộp 1000 đ 2.107.000 1.800.000
- Bổ sung nguồn vốn
kinh doanh
1000 đ 343 -
- Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
1000 đ 88200 70.910
- Quỹ dự trữ bắt buộc
(5%)
1000 đ 103.900 -
6 Tổng quỹ tiền lương 1000 đ 15.515.611 13.969.017,545
7 Tổng số lao động Người 698 627
8
Thu nhập bình quân
1 tháng
đ/ng/tháng 1.852.389 1.856.595
Từ tình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2006 và dự báo môi trường kinh
doanh cho công ty trong thời gian tới cũng như đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất năm kế hoạch, công ty sẽ có kế hoạch xây dựng các chiến lược và các chỉ tiêu
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp KTLĐ 46 B
giảm so với 15.515.611.000 đồng của năm 2006, nhưng vẫn đảm bảo tăng thu nhập
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp KTLĐ 46 B
19
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bình quân cho người lao động (từ 1.852.389 đồng/người/tháng năm 2006 lên
1.856.595 đồng năm 2007).
2. Đặc điểm về lao động
2.1. Kết cấu lao động theo độ tuổi và theo loại lao động (năm 2007)
Bảng 2: Kết cấu lao động theo loại lao động và độ tuổi lao động
Tuổi
Loại lao động
<30 30 - 40 40 - 45 45 - 50 >50 Cộng
Quản lý
4 7 7 9 5 32
Phục vụ
25 13 11 17 0 66
Trực tiếp sản xuất
63 87 149 188 27 514
Cộng
92 107 167 214 32 612
Tỷ lệ %
15 17,52 27,25 35 5,23 100
Mỗi loại lao động khác nhau sẽ có hình thức trả lương khác nhau. Trong đó, lao
động trực tiếp sản xuất đông nhất và có hình thức trả lương đa dạng nhất tùy theo loại
lao động. Bộ phận lao động quản lý và phục vụ của công ty được trả lương theo hình
thức trả theo công việc.
Đồng thời qua bảng số liệu trên cho thấy độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là độ tuổi
40 -45 - độ tuổi sắp sửa về hưu (35%). Chính điều này sẽ làm tăng quỹ lương hưu
của công ty vào thời gian tới. Trong khi đó, độ tuổi đã về hưu > 50 lại rất ít, chỉ
khoảng 5,23%. Nguyên nhân của vấn đề này là do số lượng người đã đển tuổi về hưu
Công nhân cơ khí 1 0 5 0 6 24 36
Tổng 27 30 56 62 93 187 455
Tỷ lệ (%) 5,25 5,83 10,89 12,06 19,09 36,38 100
Việc phân loại lao động theo công việc và theo cấp bậc có liên quan trực tiếp
đến các hình thức trả lương và tổng quỹ lương của công ty. Tùy theo tính chất của
sản phẩm, mỗi xí nghiệp sản xuất sản phảm khác nhau sẽ có hệ thống thang lương
của công nhân khác nhau và việc phân cấp bậc khác nhau lại tương ứng với hệ số
lương nhất định.
Nhìn một cách tổng quan rút ra nhận xét là ở tất cả các phân xưởng, càng lên
bậc cao số lượng công nhân càng tăng (trong đó số lượng công nhân bậc 6 là đông
nhất 36,38%). Đây là một ưu điểm thể hiện trình độ tay nghề của công nhân sản xuất
toàn công ty tương đối cao.
Đồng thời nhận thấy sản phẩm diêm vốn là sản phẩm chính của công ty, cho
nên số lượng công nhân công nghệ sản xuất diêm chiếm đa số (= 226 + 117 +59 =
402 công nhân), đặc biệt công nhân thuộc xí nghiệp hộp bao là đông nhất (226 công
nhân). Điều này xuất phát từ yêu cầu tùy theo tính chất sản xuất sản phẩm hộp bao và
que diêm.
2.3. Kết cấu theo trình độ
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp KTLĐ 46 B
21
ThS. Lương Văn Úc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 4: Kết cấu lao động theo trình độ
Trình độ Số lượng Tỷ lệ %
Đại học và trên đại học 75 12,31
Cao đẳng 13 2,07
Trung cấp 42 6,87
Lao động phổ thông 482 78,75
Tổng 612 100
Qua bảng trên ta đánh giá được loại lao động chủ yếu của công ty là lao động
phổ thông giản đơn, tiếp đến là trình độ trên đại học và đại học, trình độ trung cấp và
Bảng 5: Số lượng các loại máy móc, thiết bị
TT Loại máy
Số
lượng
máy
Số người
phục vụ/
máy
Mức phục vụ
bình quân/người
/máy (%)
1
Bào chặt nan vành đáy
2 1 100
2
Bào chặt nan ống
2 1 100
3
Máy dán ống
2 2 50
4
Máy quét phấn
3 1 100
5
Máy dán nhãn diêm
2 4 25
6
Máy dán nhãn phong chục
3 5 20
7