Chuyên đề tốt nghiệp 1 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở cửa như hiện nay, đã có hàng loạt các công ty ra đời để đáp
ứng được những đòi hỏi của thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng. Kinh doanh
trong môi trường cạnh tranh gay gắt và nhân tố đào thải mạnh mẽ, đã đòi hỏi các doanh
nghiệp nhận thức một triết lý rằng nếu muốn tồn tại và phát triển, cần phải đi sâu
nghiên cứu tìm hiểu nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường, thiết lập lợi thế cạnh tranh
vững chắc và hơn hết phải có trong tay một đội ngũ lao động trung thành, làm việc hiệu
quả.
Trong sản xuất kinh doanh, yếu tố con người luôn giữ vai trò quan trọng hàng đầu,
quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệ. Tuy nhiên việc sử
dụng và quản lý người lao động đạt hiệu quả cao trong doanh nghiệp là không đơn
giản. Thực tế, sau khi nền kinh tế thị trường chính thức được xác lập ở Việt Nam, các
doanh nghiệp đều gặp những khó khăn trong quản lý nhân lực. Mặc dù đã có nhiều
biện pháp quản lý và sử dụng nhân lực nhằm phát huy tối đa năng lực của cán bộ, công
nhân viên (CNV) nhưng vẫn bộc lộ nhiều mặt hạn chế, chưa phù hợp với đặc điểm lao
động. Do đó, việc tìm tòi ứng dụng các biện pháp sao cho tận dụng nguồn nhân lực để
mang lại hiệu quả cao nhất là nhiệm vụ cần thiết.
Một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động nhân lực là vấn đề tiền lương.
Tiền lương là giá cả sức lao động, là nguồn sống chủ yếu của người lao động, là một
yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh. Tiền lương được hiểu là thành quả người
lao động tạo ra, nếu tiền lương tương xứng với sức lao động bỏ ra hoặc tương đương
với tính chất công việc kết thúc thì nó sẽ thúc đẩy người lao động hoàn thành công việc
một cách tốt nhất và nhanh nhất, khuyến khích họ nâng cao năng suất lao động, ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tiền lương là vấn đề không chỉ
người lao động và doanh nghiệp quan tâm, mà nó là vấn đề của cả xã hội, không chỉ
động viên người lao động tham gia nhiệt tình trong công việc mà còn góp phần tạo đòn
bẩy đưa nền kinh tế phát triển.
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 2 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
• Công ty phát triển kỹ thuật in
• Công ty nhạc cụ Việt Nam
Công ty in và văn hóa phẩm là doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của tổng
Công ty in Việt Nam, hạch toán độc lập, có con dấu, tài khoản ngân hàng.
Trụ sở Công ty đóng tại Hà Nội. Công ty có hai trụ sở chính:
• Cơ sở 1: Phường Nhân Chính – Quận Thanh Xuân – Hà Nội.
• Cơ sở 2: Hào Nam – Phường Ô Chợ Dừa – Đống Đa – Hà Nội
Tổng diện tích mặt bằng khoảng 11000 m
2
. Công ty có số đăng ký kinh doanh
111920, với.
Tổng số vốn ban đầu là: 7.378.000.000 đồng.
Trong đó:
Vốn cố định: 4.662.000.000 đồng.
Vốn lưu động: 2.716.000.000 đồng.
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 4 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
Năng lực sản xuất ban đầu:
• In: Trên 5 tỷ trang in công nghiệp/ năm.
• Nhạc cụ: 6000 chiếc / năm.
• Hàng thủ công mỹ nghệ :27000 bộ/ năm.
• Đồ gỗ: 691 sản phẩm / năm
• Đầu chổi quét sơn và bút vẽ: 1.150.000.000 sản phẩm/ năm.
• Đồ gỗ xuất khẩu: 500.000 chiếc/ năm.
Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách
thức. Bên cạnh những khó khăn chung của ngành như sự cạnh tranh gay gắt thì một
khó khăn riêng của Công ty chính là làm sao có thể nhanh chóng ổn định tổ chức, sản
xuất sau khi sáp nhập, đặc biệt là khi bản thân các công ty thành viên trước đây đang
nằm trong tình trạng hết sức phức tạp. Trong số ba đơn vị thì chỉ có Công ty Văn hoá
phẩm là hoạt động có hiệu quả. Hai đơn vị còn lại đều nợ ngân sách và ngân hàng từ
lĩnh thị trường nội địa, nâng cao xuất khẩu. Liện tục đổi mới và củng cố tổ chức theo
hướng gọn nhẹ mà công tác quản lý đạt hiệu quả cao, phù hợp với tính năng động của
cơ chế thị trường. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ, chú trọng tài năng và phẩm chất của
người cán bộ, khẩn trương xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực để thực hiện nhiệm vụ
của công ty trong giai đoạn mới.
Do có những thành tích to lớn như vậy, Công ty đã được Chính phủ và Bộ VH-
TT (nay là Bộ Văn hoá-Thể thao và Du lịch) tặng cờ thi đua xuất sắc nhiều năm liền,
bản thân Giám đốc Trần Văn Cường được công nhận là giám đốc doanh nghiệp giỏi
của thành phố Hà Nội.
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 6 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
2. Chức năng, nhiệm vụ
Căn cứ vào quyết định 3839 TC – QĐ của Bộ Văn hóa thông tin. Công ty In và Văn
hóa phẩm có các chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Chức năng:
• Một trong các chức năng chính của Công ty là sử dụng các nguồn lực
sản xuất (lao động, thiết bị, vốn) một cách có hiệu quả để sản xuất ra các ấn phẩm,
văn hóa phẩm và các mặt hàng thủ công nghiệp cung cấp cho thị trường trong nước và
nước ngoài.
• Chức năng nhân sự: Bao gồm các công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí
lao động, định mức lao động.
• Chức năng kỹ thuật: Bao gồm các hoạt động về cơ điện và kỹ thuật
công nghệ của công ty.
• Chức năng hạch toán: Bao gồm hạch toán kế toán và hạch toán thống
kê.
• Chức năng kiểm tra: Kiểm tra kỹ thuật và chất lượng sản phẩm trong
suốt quá trình sản xuất và sau sản xuất.
• Chức năng thương mại: Tìm nguồn khai thác vật tư kỹ thuật, tổ chức
tiêu thụ sản phẩm.
- Nhiệm vụ:
điều hành, Công đoàn tham gia quản lý. Mặt khác, ngoài chức năng chính là sản xuất
kinh doanh thì công ty còn có các chức năng khác như : nhân sự, kỹ thuật, hạch toán,
thương mại, kiểm tra...Các chức năng này sẽ được các phòng ban khác nhau đảm nhận.
Để làm tốt chức năng và nhiệm vụ của mình, cơ quan đã có một cơ cấu bộ máy
tổ chức tương đối phù hợp. Công ty In và Văn hoá phẩm được tổ chức theo cơ chế :
Đảng lãnh đạo, chính quyền điều hành, công đoàn tham gia quản lý. Và cơ cấu tổ chức
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 8 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
bộ máy quản lý doanh nghiệp của công ty In và Văn hoá phẩm là cơ cấu trực tuyến -
chức năng. Trong cơ cấu này người lãnh đạo của doanh nghiệp được sự giúp đỡ của
lãnh đạo chức năng để ra quyết định chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn
kiểm tra việc thực hiện quyết định nhưng vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc
và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp. Trong cơ cấu này ta thấy người
lãnh đạo ( giám đốc ) trong cơ quan sử dụng bộ phận tham mưu giúp việc của công
đoàn trong việc ra các quyết định. Nhưng trong cơ cấu này có điểm khác là giám đốc
trong cơ quan ra quyết định dựa trên sự tham gia của Đảng uỷ trong công ty.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
(Trích tài liệu phòng tổ chức hành chính)
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trong sơ đồ trên, các phòng ban được chỉ định quyền hạn và nhiệm vụ
riêng của mình như sau:
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Phòng
Kế
hoạch
Phòng tổ chức hành chính:
• Số lượng nhân viên: khoảng 40-42 ngưới
• Nhiệm vụ:
+ Đào tạo, tuyển mộ, bố trí lao động, lưu trữ hồ sơ sa thải.
+Công tác lao động, các chế độ chính sách về lao động.
+Công tác tiền lương.
+Công tác thi đua khen thưởng.
+Xây dựng các điều lệ, hoạt động thực hiện bàn giao, tiếp nhận các nhiệm
vụ quản lý.
Phòng kế hoạch vật tư:
• Số lượng nhân viên: 10-15 người
• Nhiệm vụ:
+Quản lý và cung cấp vật tư cho các phân xưởng.
+Tham mưu cho giám đốc về việc mua sắm, sử dụng, bảo quản và quyết
toán vật tư kỹ thuật theo số liệu của phòng kỹ thuật – thi công.
+Phân chia giá trị sản lượng nếu có nhiều đơn vị phối hợp.
Phòng kỹ thuật:
• Số lượng nhân viên: 12-15 người
• Nhiệm vụ:
+Quản lý, vận hành và sửa chữa kỹ thuật
+Nghiên cứu hướng triển khai sản xuất mặt hàng mới bao gồm: in, chếbản
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 10 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
+Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật các nguyên liệu, vật tư.
+Quản lý các thiết bị theo quy phạm của Nhà nước (Điện, áp lực).
+Quản lý các thiết bị máy mới của toàn dây chuyền sản xuất thông qua lập
kế hoạch tu sửa, theo dõi tổng hợp, thực hiện lịch tu sửa của công ty.
+Đầu tư và tổ chức lắp đặt thiết bị mới.
+Ban hành và tham gia quản lý việc thực hiện quy trình công nghệ của
toàn bộ dây chuyền sản xuất.
3.2. Khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, sản phẩm
• Khách hàng
Công ty In và Văn hoá phẩm chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Văn hóa thể
thao và du lịch, hoạt động sản xuất trong lĩnh vực in sách báo, tạp chí, công ty đã tạo ra
vị thế, uy tín trong lĩnh vực này. Ngay từ đầu, Công ty đã nhận được nhiều hợp đồng từ
phía các đối tác và đã có nhiều đối tác trở thành khách hàng trung thành của công ty:
+Ban tư tưởng Văn hóa Trung ương.
+Ban tổ chức trung Ương- bản tin
+Ban tổ chức Trung Ương Đảng- TCXD Đảng
+Các báo và tạp chí: báo diễn đàn Doanh nghiệp, Báo giáo dục và thời đại, Báo
thể thao Việt Nam, Báo đầu tư, Tạp chí văn hóa Doanh nhân, Tạp chí văn hóa nghệ
thuật…..và còn nhiều các báo và tạp chí đã tin tưởng đặt hàng với công ty trong suốt
thời gian qua.
+Các nhà xuất bản:
NXB Kim Đồng, NXB Giáo dục tại Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia sự thật,
NXB Giáo dục tại TP Đà Nẵng, NXB Khoa học kỹ thuật, NXB Thanh Niên, NXB Văn
hóa thông tin, NXB Thống kê.... Và rẩt nhiều NXB khác đã trở thành khách hàng
thường xuyên của công ty.
+Nhà sách: Nhà sách Minh Đức, nhà sách Minh Trí- Phạm Ngọc Tới, Nhà sách
Dương Nguyệt – Phạm Ngọc Tới……
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 12 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
+Công ty: Công ty cổ phần sách Giáo dục tại Hà Nội, công ty TNHH bao bì Việt
Hưng, công ty quảng cáo dolphin, công ty quảng cáo ánh sáng mặt trời, công ty TNHH
Truyền thông QC và TM…..Ngoài việc đặt hàng các ấn phẩm báo chí, tập san của
riêng công ty thì đăng kí hợp đồng sản phẩm như bao bì phục vụ cho quá trình đóng
gói sản phẩm cũng được các công ty đặt hàng thường xuyên
• Thị trường:
Công ty in và văn hóa phẩm là công ty trung gian sản xuất giữa các công ty, nhà
xuất bản, các báo….với người tiêu dùng nên thị trường của công ty chủ yếu là trong
Công ty In và văn hóa phẩm là công ty có uy tín, luôn nhận được các hợp đồng
lớn từ phía các nhà xuất bản, nhà sách, các tổ chức công ty. Do vậy, công ty luôn đảm
bảo lượng hợp đồng thường xuyên và có giá trị lớn đem lại nguồn doanh thu lớn với
các nhà cung ứng. Chính vì vậy, trong suốt nhiều năm qua, các nhà cung ứng cũng đáp
ứng các đơn đặt hàng của công ty đúng thời gian, số lượng cũng như chất lượng.
• Sản phẩm
Sản phẩm in ấn vốn không phải là một sản phẩm đặc biệt, tuy nhiên vấn đề bảo vệ
môi trường từ công nghệ in ấn lại là vấn đề quan tâm của các nhà quản lý. Do vậy
đây có thể coi là một đặc điểm của sản phẩm in.
Công ty In & Văn hóa phẩm được xây dựng trên diện tích 7.167 m
2
với hệ thống cấp
điện, cấp nước và thoát nước được thiết kế và xây dựng phù hợp qui hoạch chung của
thành phố cũng như bảo vệ môi trường cảnh quan xung quanh.
+Khí thải: hoạt động sản xuất của công ty hầu như không phát sinh khí thải tập
trung. Một lượng nhỏ khí thải phát sinh chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển (xe
nâng, ôtô), hơi mực in, hóa chất.
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 14 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
+Nước thải: Nước thải từ công ty chủ yếu phát sinh từ các khu vệ sinh/sinh hoạt của
cán bộ nhân viên hoặc từ nhà bếp, một phần nhỏ phát sinh từ khâu rửa bản và hiện
bản.
+Phát sinh chất thải: chất thải rắn chủ yếu sinh ra từ các sản phẩm loại bỏ và bao bì
không thẻ tái sử dụng và rác thải từ khu vực văn phòng. Một phần chất thải là chất
nguy hại như giẻ dính dầu mỡ, vỏ thùng/can hóa chất thải, vỏ hộp mực in, các loại dầu
mỡ thải, đèn túyp neon ỏng…v…v..
+Tiêu thụ năng lượng: Nguồn năng lượng chính được sử dụng là năng lượng điện.
+Tiêu thụ nguyên liệu: Nguyên liệu chính để chế tạo sản phẩm là giấy, mực, hạt
keo. Một số hóa chất khác cũng được sử dụng nhưng đều đảm bảo tuân thủ các yêu
cầu nghiêm ngặt của khách hàng như Kein Package.
trường.
Công ty nói riêng và các công ty trong nước nói chung đang phải cố gắng khắc phục
hậu quả của khủng hoảng tài chính năm 2008, công ty vẫn giữ được những khách hàng
trung thành, vẫn giữ được những khu vực thị trường vốn có, thể hiện thành tựu đáng kể
trong việc giữ thị trường không bị thu hẹp. Nguyên nhân của tình hình này là một phần
do chất lượng sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, một phần là do uy tín từ
một công ty Nhà Nước.
4.3. Doanh thu, lợi nhuận
Bảng 2: Bảng các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh từ 2004- 2008
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 2006 2007 2008
1
Tổng vốn Tỷ đồng 154.145 174.696 192.006 144.669 198.248
2
Tổng
doanh thu
Tỷ đồng 157.471 175.160 190.487 215.673 187.256
3 Lợi nhuận
Triệu
đồng
595.119 788.394 799.561 825.284 789.243
4
Tổng nộp
ngân sách
(cả thuế)
Tỷ đồng 6.172 6.186 6.761 6.804 6.629
5
Lao động
bình quân
Người 611 611 611 592 574
6
ty mà không phải công ty nào cũng đạt được như vậy.
Nổi bật là đời sống người lao động tăng nhanh qua những năm gần đây. Và đặc biệt
năm 2005 tăng 46,127 đồng/tháng hay 3.69% so với năm 2004 và năm 2007 tăng
42,033 đồng/tháng hay 3.24% so với năm 2006. Công ty không ngừng quan tâm tới lợi
ích của công nhân viên và đã áp dụng đòn bảy kinh tế. Do đó, thu nhập bình quân đầu
người lao động không ngừng được cải thiện qua các năm. Đây cũng là một thành tựu
đáng kể do công ty tạo dựng nên.
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 17 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
Chương II. Thực trạng công tác tiền lương tại công ty
In và Văn hóa phẩm
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương
1.1. Đặc điểm đội ngũ lao động
1.1.1. Số lượng lao động trong công ty
Với lực lượng lao động khoảng 600 người đây là lực lượng nòng cốt góp phần
vào sư phát triển của công ty.
Bảng 3: Số lượng lao động của công ty giai đoạn 2006- 2008
(Đơn vị: Người)
Đơn vị
Số lao động
2006 2007 2008
Phân xưởng chế bản 99 97 95
Phân xưởng in 190 206 195
Phân xưởng sách 153 170 165
Phân xưởng sản xuất
đồ gỗ và nhạc cụ
60 0 0
Phòng tổ chức hành
chính
40 42 42
Bảng 4: Phân bố cơ cấu lao động của công ty trong năm 2006 - 2008.
Bộ phận
lao động
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số lượng Tỷ lệ( %) Số lượng Tỷ lệ ( % ) Số lượng Tỷ lệ ( %)
LĐ trực tiếp 498 81 473 79.9 455 79.3
LĐ gián tiếp 113 19 119 20.1 119 20.7
Tổng số 611 100 592 100 574 100
Theo bảng số liệu trên, trong 2 năm 2006 và 2007, công ty không có sự biến
động lớn về lao động, thể hiện qui mô kinh doanh chưa mở rộng. Tuy nhiên, số lao
động trực tiếp trong năm 2007 đã giảm đáng kể, điều này là do công ty cơ cấu lại sản
phẩm sản xuất. Đồng thời, lao động của năm 2008 so với năm 2007 cũng có sự biến
động, lượng lao động trực tiếp giảm 18 người, còn lao động gián tiếp chưa có biến
động. Lý do là sự thay đổi lao động ở các phân xưởng nhạc cụ và đồ gỗ nên gây ra sự
chênh lệch lao động trực tiếp làm việc.
Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng ổn định, không biến động nhiều, mặc dù lao động
trực tiếp giảm gây ảnh hưởng đến sản xuất nhưng lại không ảnh hưởng đến cơ cấu tiền
lương giữa bộ phận sản xuất và bộ phận quản lý, không gây áp lực tăng chi phí tiền
lương một cách lệch hướng.
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 19 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
1.1.3. Chất lượng lao động của công ty
Chất lượng lao động là luôn là yếu tố đáng quan tâm nhất của các nhà quản lý.
Số lượng lao động nhiều không quyết định đến năng suất lao động mà chất lượng lao
động có ảnh hưởng rất lớn. Người lao động có chuyên môn, có sức khoẻ tốt cùng với
sự nhiệt tình trong công việc thì sẽ có năng suất cao và làm ra nhiều sản phẩm có chất
lượng, doanh thu bán hàng tăng lên và quỹ lương cũng tăng người lao động cũng tăng
lên theo => Đây là một yếu tố làm động lực nâng cao tay nghề cho người lao động.
Nhận thức rõ ràng các nhu cầu cạnh tranh, công ty In và Văn hoá phẩm đã chú
trọng công tác nâng cao chất lượng lao động.
Trong đó:
Vốn cố định: 4.662.000.000 đồng.
Vốn lưu động: 2.716.000.000 đồng.
Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, tổng vốn đầu tư không ngừng tăng lên.
Bảng 6: Cơ cấu vốn 3 năm 2006-2008 ( đơn vị: đồng )
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Vốn CSH 69,505,017,538 69,241,013,514 69,582,935,027
Vay ngắn hạn 88,813,400,435 50,623,230,008 97,524,121,121
Vay dài hạn 33,687,766,167 24,805,470,739 31,141,266,167
Tổng nguồn vốn
192,006,184,14
0
144,669,714,26
1
198,248,322,315
Vốn cố định
Vốn lưu động
106,434,397,55
0
82,410,386,790 109,172,159,975
85,571,750,590 62,259,327,471 89,076,162,340
(Nguồn từ phòng tổ chức hành chính)
1.2.2. Một số chỉ tiêu tài chính
Doanh thu trong kỳ
- Sức sản xuất của vốn cố định = -----------------------------
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
- Sức sinh lời của vốn cố định = ---------------------------
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
quỹ chi tiêu của công ty, trong đó có tiền lương của người lao động. Doanh thu năm
2007 tăng 25,186 tỷ đồng hay tăng 13% so với năm 2006, cũng là một thành tích đáng
kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng nếu mức tăng này phù hợp với mức
tăng của quỹ tiền lương thì là một dấu hiệu gia tăng quỹ lương cho người lao động,
ngược lại thì có thể là dấu hiệu xấu, chắng hạn nếu quỹ tiền lương gia tăng với tỷ lệ cao
hơn mức gia tăng của doanh thu thể hiện chi phí cho tiền lương quá cao, không phù
hợp với tình hình kinh doanh, không đảm bảo điều kiện chi trả và có thể phải tính toán
lại tiền lương, kiểm tra lại các yếu tố liên quan và xem xét lại hoạt động quản lý tiền
lương.
Tuy nhiên sự chênh lệch quá lớn của sức sản xuất và sức sinh lời thể hiện việc quản
lý chi phí lỏng lẻo, chưa đạt hiệu quả và tiết kiệm. Công ty tạo ra nhiều doanh thu
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 22 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
nhưng không tạo ra nhiều lợi nhuận từ doanh thu đó. Tình hình còn nghiêm trọng hơn
nữa khi vốn lưu động cũng có tình trạng tương tự như theo bảng trên.
Hoạt động tạo lợi nhuận thể hiện khả năng vững mạnh của tài chính công ty, nếu
không tạo nhiều lợi nhuận không thể mang lại nhiều tiền của cho chủ sở hữu, không
khuyến khích họ thêm đầu tư mở rộng kinh doanh, không tạo điều kiện để họ quan tâm
nhiều đến chế độ lương bổng và công ty cũng không thể phát triển lâu dài, không đảm
bảo việc làm ổn định và tiền lương hàng tháng cho người lao động.
1.3 Thị trường lao động
• Thuận lợi
Với địa điểm tại 83 Hào Nam- phường Ô Chợ Dừa – Đống Đa- Hà Nội, công ty In
và Văn hóa phẩm được tiếp nhận một nguồn cung lao động dồi dào từ rất nhiều các
trường đào tạo ở Hà Nội. Hơn nữa ngành công nghiệp in ấn cũng đang ngày đựơc quan
tâm hơn, sẽ còn có thêm rất nhiều các trường đại học, cao đẳng hoặc trung cấp về in ấn
ra đời, sẽ là nguồn cung lao động lâu dài và gần gũi của công ty. Tuy nhiên để thu hút
được nhiều lao động giỏi về công ty mình thì lại tùy thuộc vào chính sách đãi mộ của
mỗi công ty, hơn nữa mỗi công ty lại có một đặc điểm về lao động riêng.
• Khó khăn
mà Nhà Nước và các cơ quan ban hành đã giúp công ty In và Văn hóa phẩm có được
cách thức thực hiện công tác trả lương cho cán bộ, công nhân viên trong công ty một
cách hợp lý, đảm bảo công bằng và dân chủ cho mọi người. Đây cũng là căn cứ pháp lý
giúp công ty quản lý công tác trả lương của mình và thực hiện theo đúng các quy định
của Pháp luật Nhà Nước.
Khi nghiên cứu về định mức tiền lương , công ty còn phải quan tâm đến các vấn đề
lương bổng trên thị trường, chi phí sinh hoạt, các tổ chức công đoàn xã hội, nền kinh tế
và cả đến các hệ thống pháp luật…Chỉ riêng về yếu tố pháp luật, chính sách lương
bổng cũng phải tuân theo luật lệ của Nhà Nước.
1.5 Đặc điểm về ngành nghề sản xuất kinh doanh
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B
Chuyên đề tốt nghiệp 24 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
Ngành in là ngành có đặc điểm với mức lương không cao, không thuộc khối ngành
nghề sử dụng nhiều về công nghệ cao hay quy trình tư duy phức tạp. Do vậy, nhìn mặt
bằng chung công nhân trong công ty in thường không có mức lương cao, chỉ đảm bảo
một cuộc sống bình thường. Tuy nhiên đây cũng là một đặc điểm chung của nhiều khối
ngành khác trong xã hội, nếu sản xuất gia tăng nhanh chóng, người lao động làm việc
hăng say và công ty có chính sách hợp lý thì việc nâng cao tiền lương vẫn là một điều
trong tầm tay.
1.6 Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm in ấn là các sách báo, tạp chí…là các sản phẩm hữu hình, khá dễ dàng đo
đếm, kiểm tra, vận chuyển…do vậy việc tính lương cũng không mang nhiều yếu tố
phức tạp như các sản phẩm khác.
Sản phẩm in được tạo ra qua nhiều công đoạn nên mỗi công đoạn lại có đặc điểm vật
chất riêng và cần sự phối hợp rất lớn từ công nhân và cán bộ, do vậy việc tính lương lại
phải chia nhiều mức độ, phải phân công cán bộ với trình độ hợp lý. Hơn nữa công nhân
in ấn chịu nhiều yếu tố độc hại từ mực in và máy móc chuyên dụng nên công ty phải
tính toán và tuân theo các quy định cụ thể của Nhà Nước để tính lương khoa học, công
bằng và đảm bảo lợi ích của người lao động.
1.7 Quan điểm triết lý của công ty trong trả lương
Bảng 9: Đầu tư thay đổi công nghệ từ năm 2006 đến năm 2008
(Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Xâydựng cơ
bản
6,382,259,00
0
5,120,146,00
0
6,258,456,000
Mua sắm tài
sản
2,025,041,00
0
1,056,258,00
0
2,058,016,000
(Nguồn từ phòng tổ chức hành chính)
Phan Thị Lan Oanh QTKD TH47B