Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
Lời mở đầu
Công tác quản trị tiền lơng là một trong những chức năng quan
trọng trong quản trị các hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp hiện
nay. Nó có quan hệ mật thiết với các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong các doanh nghiệp. Tiền lơng là một yếu tố chi phí sản xuất quan
trọng, là một bộ phận cấu thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
nhng lại là nguồn thu chủ yếu của ngời lao động. Các đặc điểm trên đòi
hỏi khi tổ chức công tác tiền lơng doanh nghiệp phải tuân theo những
nguyên tắc và những chính sách, chế độ đối với ngời lao động
Vì vậy, trong doanh nghiệp việc xây dựng thang lơng, bảng lơng,
quỹ lơng, lựa chọn các hình thức trả lơng phù hợp đảm bảo sự phân phối
công bằng cho mọi ngời lao động trong quá trình làm việc, làm cho tiền l-
ơng thực sự là động lực cho ngời lao động làm việc tốt hơn, không ngừng
đảm bảo cải thiện đời sống vật chất tinh thần của ngời lao động và gia
đình họ là một việc cần thiết và cấp bách. Trên cơ sở lý luận và thực tế
thu thập đợc trong quá trình thực tập tại Cụm phà Thái Bình em đã chọn
đề tài Hoàn thiện công tác tiền lơng tại Cụm phà Thái Bình
.
Với mục đích dùng những cơ sở lý luận về tiền lơng, em phân tích
và đánh giá tình hình thực hiện công tác tổ chức tiền lơng tại Cụm phà
Thái Bình, từ đó tìm ra những mặt cần phát huy, những tồn tại cần khắc
phục để đa ra những phơng hớng, giải pháp cho công tác tổ chức xây
dựng các hình thức trả lơng tại Cụm phà Thái Bình sao cho có hiệu quả.
1
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
Bố cục đề tài gồm có ba phần:
Chơng I: Cơ sở lý luận về tiền lơng và quỹ lơng trong
doanh nghiệp.
Chơng II: Phân tích thực trạng công tác tiền lơng tại Cụm
phà Thái Bình.
nh thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và đợc ấn định bằng thoả thuận giữa
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
ngời sử dụng lao động và ngời lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ
phải thực hiện. Tất cả các khái niệm trên đều mang một nội dung tiền lơng là
yếu tố chi phí của ngời sử dụng lao động và là thu nhập của ngời lao động hai
bên thoả thuận thống nhất đi đến quyết định một mức giá chính là tiền lơng.
Giờ đây với việc áp dụng quản trị nhân lực bản chất của tiền lơng đã thay
đổi, quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động đã có những chuyển
biến cơ bản. Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận và đợc trả theo
năng suất lao động, hiệu quả và chất lợng công việc. Theo sách " Tìm hiểu chế
độ lơng mới " của Nhà xuất bản chính trị quốc gia thì khái niệm tiền lơng đợc
đa ra là:
" Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử
dụng lao động của họ thanh toán lại tơng ứng với số lợng và chất lợng lao
động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội ".
Theo khái niệm trên thì tiền lơng không đơn thuần là giá cả sức lao động,
nó đã chỉ ra rõ mối quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động đã
thay đổi chuyển từ hình thức bóc lột mua hàng hoá sang quan hệ hợp tác song
phơng hai bên cùng có lợi. Tiền lơng không những chịu sự chi phối của các quy
luật của cơ chế thị trờng hay luật pháp quốc gia mà còn đợc phân phối theo
năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả công việc.
1.2. Yêu cầu và chức năng trong công tác tiền lơng.
1.2.1. Những yêu cầu trong công tác tiền lơng.
Khi tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp cần phải đảm bảo các yêu cầu
sau đây:
Một là đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng vai trò
của tiền lơng. Yêu cầu này đặt ra tiền lơng cần phải đáp ứng đủ các nhu cầu
ý nghĩa khẳng định vị thế của ngòi lao động trong doanh nghiệp. Chính vì vậy
khi tiền lơng nhận đợc thoả đáng, công tác trả lơng của doanh nghiệp công
bằng, rõ ràng sẽ tạo ra động lực tăng năng suất lao động, từ đó lợi nhuận của
doanh nghiệp đợc tăng lên. Khi có lợi nhuận cao nguồn phúc lợi trong doanh
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
nghiệp dành cho ngời lao động nhiều hơn, nó là phần bổ sung cho tiền lơng làm
tăng thu nhập và lợi ích cho họ và gia đình họ tạo ra động lực lao động tăng khả
năng gắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, xoá bỏ sự
ngăn cách giữa những ngời sử dụng lao động và ngời lao động tất cả hớng tới
mục tiêu của doanh nghiệp đa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu.
b) Chức năng kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động.
Khi xây dựng các hình thức trả lơng phải đảm bảo đợc yêu cầu này và
đồng thời đây cũng chính là chức năng của tiền lơng. Động lực cao nhất trong
công việc của ngời lao động chính là thu nhập (tiền lơng) vì vậy để có thể
khuyến khích tăng năng suất lao động chỉ có thể là tiền lơng mới đảm nhiệm
chức năng này. Mặt khác, hình thức quản trị ngày nay đợc áp dụng phổ biến là
biện pháp kinh tế nên tiền lơng càng phát huy đợc hết chức năng của mình tạo
ra động lực tăng năng suất lao động.
c) Chức năng tái sản xuất sức lao động
Tiền lơng là thu nhập chính của ngời lao động, có thể nói đây chính là
nguồn nuôi sống ngời lao động và gia đình họ, vì vậy tiền lơng trả cho ngời lao
động phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lợng lao động.
Thực hiện tốt chức năng này của tiền lơng giúp doanh nghiệp có nguồn lao
động ổn định đạt năng suất cao.
1.3. Những nguyên tắc cơ bản tổ chức thực hiện tiền lơng trong doanh
nghiệp.
1.3.1. Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho những lao
động nh nhau trong doanh nghiệp.
Đây là nguyên tắc đảm bảo sự công bằng, tránh sự bất bình đẳng trong
điểm sản xuất kinh doanh nên các hình thức trả lơng thờng áp dụng không
giống nhau.
Thờng thì có hai hình thức chủ yếu đợc áp dụng là :
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
- Hình thức trả lơng theo thời gian.
2.1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng trong các xí nghiệp sản
xuất kinh doanh, tiền lơng theo sản phẩm là tiền lơng mà công nhân nhận đợc
phụ thuộc vào đơn giá của sản phẩm và số lợng sản phẩm sản xuất theo đúng
chất lợng. Lơng sản phẩm là hình thức trả lơng theo kết quả lao động đo bằng
sản phẩm mà không chú ý tới thời gian sử dụng khi tạo ra sản phẩm đó.
Công thức :
QĐ*L =
Trong đó :
+ L : Tiền lơng nhận đợc.
+ Đ : Đơn giá sản phẩm.
+ Q : Khối lợng sản phẩm.
Để áp dụng hình thức trả lơng này cần có các điều kiện:
- Phải có hệ thống mức lao động đợc xây dựng có căn cứ khoa học
(mức đợc xây dựng thông qua các phơng pháp khảo sát nh bấm giờ,
chụp ảnh các bớc công việc để có đợc lợng thời gian hao phí chính xác
của từng bớc công việc) đảm bảo tính trung bình tiên tiến của hệ
thống mức lao động.
- Phải tổ chức phục vụ nơi làm việc tốt, góp phần hạn chế tối đa lợng
thời gian làm hao phí không cần thiết, giúp ngời lao động có đủ điều
kiện hoàn thành công việc đợc giao.
- Phải có chế độ kiểm tra nghiệm thụ sản phẩm đợc kịp thời đảm bảo
sản phẩm sản xuất ra đúng quy cách và tiêu chuẩn chất lợng. Tránh
QĐ*L
sp
=
Trong đó:
+ Đ: Là đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm.
+
CV
L
: Lơng theo cấp bậc công việc.
+ Q: Mức sản lợng của công nhân trong kỳ.
+ T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
+
sp
L
: Tiền lơng công nhân đợc nhận trong kỳ.
Đối tợng áp dụng: Hình thức này đợc áp dụng trong điều kiện lao động
mang tính độc lập tơng đối, có định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
cách cụ thể và riêng biệt căn cứ vào số lợng và chất lợng sản phẩm theo yêu cầu
kỹ thuật thực tế mà họ hoàn thành.
- Ưu điểm: Mối quan hệ giữa tiền lơng của công nhân nhận đợc và kết
quả lao động thể hiện rõ ràng, kích thích công nhân nâng cao trình độ
tay nghề. Hình thức tiền lơng này dễ hiểu dễ tính toán.
- Nhợc điểm: Ngời lao động chạy theo số lợng mà không quan tâm đến
chất lợng sản phẩm. Ngời lao động ít quan tâm đến tiết kiệm vật t
nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết nếu nh không có qui
định cụ thể.
2.1.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể .
Đơn giá tiền lơng tính nh sau:
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
- Phơng pháp dùng giờ - hệ số
Tiền lơng thực tế tính nh sau :
01
Q*GĐL =
(
1
L
: Tiền lơng thực tế tổ nhận đợc )
- Ưu điểm : Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể khuyến khích đợc
công nhân trong tổ nâng cao ý thức trách nhiệm tinh thần hợp tác,
giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành công việc, làm việc theo mô hình phối
hợp và tự quản.
- Nhợc điểm : Không khuyến khích công nhân nâng cao năng suất cá
nhân vì kết quả làm việc của mỗi công nhân không trực tiếp quyết
định đến tiền lơng của họ.
2.1.3. Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Q*M
L
Đ
CV
=
Trong đó :
+ ĐG: Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phụ trợ...
+
CV
L
: Lơng cấp bậc của công nhân phụ.
+ M: Số máy móc mà công nhân đó phục vụ.
+ Q: Mức sản lơng của công nhân chính.
+=
Trong đó :
+
sp
L
: Tiền lơng sản phẩm theo đơn giá cố định
+ h: Là % vợt chỉ tiêu thởng.
+ m: Tỷ lệ thởng tính cho 1% vợt chỉ tiêu thởng.
- Ưu điểm : Hình thức trả lơng này khuyến khích ngời lao động quan
tâm tới số lợng, chất lợng sản phẩm, khuyến khích họ quan tâm tới
các chỉ tiêu khác nh mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết kiệm
vật t, nâng cao chất lợng sản phẩm.
2.1.5. Chế độ trả lơng sản phẩm lũy tiến.
Thực ra theo hình thức này tiền lơng của công nhân bao gồm hai bộ
phận:
- Tiền lơng sản phẩm căn cứ vào số lợng sản phẩm sản xuất ra với đơn
giá cố định.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
- Tiền lơng phụ thuộc vào số lợng sản phẩm tăng thêm theo giá phụ
thuộc vào mức độ tăng sản phẩm. Mức độ tăng sản phẩm càng cao thì
đơn giá càng cao.
- Đối tợng áp dụng: ở những khâu yếu của dây chuyền sản xuất hoặc là
một khâu quan trọng nhất có tác dụng quyết định đến toàn bộ dây
chuyền sản xuất đó.
- Nhợc điểm chủ yếu của hình thức này là làm cho tốc độ của năng suất
lao động thấp hơn tốc độ tăng tiền lơng. Vậy nên ngời ta chỉ áp dụng
hình thức này trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn.
Tiền lơng ngời công nhân nhận đợc là:
( )
d
: Tỷ trọng của tiền công mà công nhân sản xuất trong giá
thành sản phẩm khi hoàn thành vợt mức sản lợng 100.
2.2. Hình thức trả lơng theo thời gian.
Hình thức trả lơng theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời
làm công tác quản lý, còn công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở bộ phận lao động
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc mà không thể tiến hành định
mức một cách chính xác đợc, hoặc cũng do tính chất của sản xuất nên nếu thực
hiện đợc việc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng sản phẩm,
không đem lại hiệu quả thiết thực. Mặc dù vậy hình thức trả lơng này vẫn phải
tuân theo quy luật phân phối theo lao động và vấn đề đặt ra là phải xác định đợc
khối lợng công việc mà họ hoàn thành.
Nhìn chung thì hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn
hình thức trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập với kết quả của ngời
lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc.
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm:
- Hình thức trả lơng thời gian có thởng.
- Hình thức trả lơng thời gian đơn giản.
2.2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng.
Theo hình thức trả lơng này ngời công nhân nhận đợc gồm: Một phần
thông qua tiền lơng đơn giản, phần còn lại là tiền thởng. Hình thức này thờng đ-
ợc áp dụng cho công nhân phụ làm các công việc phục vụ nh sửa chữa, điều
chỉnh hoặc công nhân chính làm những khâu đòi hỏi trình độ cơ khí hóa cao.
Lơng thời gian có thởng là hình thức chuyển hóa của lơng thời gian và l-
ơng sản phẩm để khắc phục dần những nhợc điểm của hình thức trả lơng thời
gian.
Tính lơng bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn giản nhân với thời
gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng.
tiết kiệm nguyên vật liệu.
2.3. Các hình thức trả lơng khác.
2.3.1. Hình thức lơng có thởng.
Hình thức trả lơng có thởng áp dụng cho ngời lao động trong các trờng
hợp nh: Tăng năng suất lao động cá biệt, hoàn thành vợt mức kế hoạch, tiết
kiệm chi phí, giảm phế phẩm... khi mà hình thức trả lơng theo thời gian không
phát huy hết hiệu quả và các trờng hợp không áp dụng đợc hình thức trả lơng
theo sản phẩm. Hình thức này với kết quả lao động với thu nhập của ngời lao
động, trong các công việc không phụ thuộc hoàn toàn về thời gian làm việc và
15
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
cũng không hoàn toàn tơng ứng với kết quả tăng thêm. Có thể kết hợp tiền lơng
phải trả với các hình thức tiền lơng sau:
- Tiền thởng năng suất.
- Tiền thởng chất lợng.
- Tiền thởng tiết kiệm.
- Tiền thởng tận dụng công suất thiết bị máy móc nguyên vật liệu.
Hình thức này phát huy hiệu quả cao trong trờng hợp kết quả lao động có
tác động đến kết quả kinh doanh phụ thuộc vào thời gian lao động nhng không
thể áp dụng hình thức lơng sản phẩm.
2.3.2. Hình thức khoán thu nhập.
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho ngơì lao động, quan niệm
thu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động là một bộ phận nằm trong
tổng thu nhập chung của doanh nghiệp. Đối với loại hình doanh nghiệp này,
tiền lơng phải trả cho ngời lao động không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
mà là một nội dung phân phối thu nhập của doanh nghiệp.
Thông qua đại hội công nhân viên, doanh nghiệp thoả thuận trớc tỉ lệ thu
nhập dùng để trả lơng cho ngời lao động. Vì vậy quỹ tiền lơng của ngời lao
động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp. Trong truờng hợp này
thời gian và kết quả của từng ngời lao động chỉ là căn cứ phân chia tổng quỹ l-
động công tác hoặc đi làm nghĩa vụ quân sự của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho những cán bộ công nhân viên chức nghỉ phép định
kỳ hoặc nghỉ phép về việc riêng t trong phạm vi chính sách của nhà n-
ớc.
- Các loại tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
- Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất cho các tổ trởng sản xuất.
- Phụ cấp thâm niên nghề nghiệp.
- Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học có tài năng.
- Phụ cấp khu vực.
17
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
- Các khoản phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng.
Cần có những phân biệt khác nhau sau đây về quỹ tiền lơng:
- Quỹ tiền lơng theo kế hoạch.
Là tổng số tiền lơng dự tính theo lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp
thuộc quỹ lơng dùng để trả lơng cho cán bộ công nhân viên theo số lợng và chất
lợng lao động khi ngời lao động hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện
bình thờng.
- Quỹ tiền lơng báo cáo.
Là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó có những khoản đợc lập kế hoạch
nhng không phải chi cho những thiếu sót trong tổ chức sản xuất hoặc không có
trong kế nhng phải chi và số tiền trả cho ngời lao động làm việc trong điều kiện
sản xuất không bình thờng nhng khi lập kế hoạch không tính đến.
3.2. Quản lý quỹ lơng.
Quản trị quỹ lơng là việc phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lơng trong
từng thời kỳ nhất định của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phải phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lơng trong từng doanh
nghiệp nhằm :
+ Thúc đẩy sử dụng hợp lý tiết kiệm quỹ lơng, phát hiện những mắt
mất cân đối giữa các chỉ tiêu sản lợng và chỉ tiêu lơng để có các
những khâu còn lại trong dây chuyền công nghệ sản xuất nhng không
có điều kiện trả lơng theo sản phẩm, đợc phân bổ cho đơn vị sản phẩm
bao gồm các tham số :
+ Hệ số và mức lơng theo cấp bậc công việc đợc xác định ở mỗi
khâu công việc.
+ Định mức thời gian ở mỗi khâu công việc.
+ Hệ số và mức phụ cấp lơng các loại nh điểm a ( nếu có ).
19
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
- c : Tiền lơng của viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành phục vụ
và tiền lơng chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý đợc
phân bổ cho đơn vị sản phẩm bao gồm các tham số :
+ Hệ số và mức lơng bình quân của viên chức chuyên môn nghiệp
vụ, thừa hành, phục vụ, tiền lơng chức vụ.
+ Định mức lao động của viên chức chuyên môn nghiệp vụ, thừa
hành, phục vụ.
+ Hệ số và mức phụ cấp các loại nh điểm a, kể cả phụ cấp chức vụ
(nếu có).
b) Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí:
Đơn giá tiền lơng đợc xác định nh sau :
( )
TLcóngôkhchạhokếphíchiTổngchạhokếDTTổng
V
K
chạhoKế
tl
=
Trong đó:
+
+
tl
Q
: Quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
+ L: Số lao động bình quân của doanh nghiệp.
+
tl
M
: Mức lơng bình quân tháng theo đầu ngời.
+ 12: Số tháng đầu năm.
3.3.3. Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng dựa vào khối l-
ợng sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:
K*GĐQ
tl
=
Trong đó:
+
tl
Q
: Quỹ tiền lơng kế hoạch.
+ ĐG: Đơn giá tiền lơng định mức sản xuất kinh doanh bao gồm
cả tiền lơng công nhân sản xuất, cán bộ quản lý và công nhân
phục vụ.
+ K: Số lợng sản phẩm hoặc khối lợng sản xuất kinh doanh trong
năm kế hoạch.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản trị tiền lơng là việc xác
định quỹ lơng của doanh nghiệp và có kế hoạch phân phối hiệu quả quỹ lơng
đó. Bởi vì chi phí để có yếu tố sản xuất đầu vào là sức lao động trong doanh
nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao và là yếu tố không thể thiếu. Chính vì vậy áp
Để đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế ở miền bắc và công cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nớc. Đoạn quản lý đờng bộ Thái Bình đợc thành lập,
doang nghiệp có nhiệm vụ chuyên chở ngời và hành khách qua cầu phà, làm
mới và duy tu bảo dỡng các con đờng trong tỉnh. Doanh nghiệp có 250 lao
động.
1.2.2. Giai đoạn II (Từ 1995 đến nay).
Do nhu cầu về giao thông trong giai đoạn lịch sử mới ngày 9 - 12 - 1995
theo quyết định số 572 - QĐ - UB của Uuỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình thành
lập cụm cầu phà Thái Bình trực thuộc Sở Giao thông vận tải, trên cơ sở tách các
bến phà Trà Lý, Tân Đệ và cầu Triều Dơng thuộc đoạn quản lý đờng bộ Thái
Bình.
Ngày 19 - 4 - 2000 Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Thái bình tại quyết định số
189/QĐ - UB giao cho đơn vị quản lý và khai thác Bến phà Hiệp qua sông Luộc
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cụm phà Thái Bình là:
23
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
- Tổ chức lực lợng đảm bảo các nhu cầu giao thông qua cầu Triều D-
ơng, phà Tân Đệ, phà Hiệp và phà Trà Lý đợc thuận tiện, an toàn và
nhanh chóng.
- Thực hiện thu cớc qua cầu, phà theo giá qui định của các cấp có thẩm
quyền.
- Quản lý các phơng tiện, thiết bị công trình giao thông tại cầu, phà theo
qui định của Nhà nớc.
Cụm phà Thái Bình là đơn vị sự nghiệp kinh tế, thực hiện hạch toán lấy
thu bù chi theo kế hoạch, nếu thu không đủ chi thì đợc ngân sách cấp bù, nếu
thu cao hơn chi thì nộp số chênh lệch vào ngân sách nhà nớc.
2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và sản xuất kinh doanh
của Cụm phà Thái bình có ảnh hởng đến công tác tiền
lơng.
2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức.
bến Hiệp
Trạm phó
trạm Triều Dương
Tổ sản xuất Tổ sản xuất
Tổ sản xuất
Bến phó
I
Bến phó
II
Các tổ sản xuất
Phòng kỹ thuật vật
tư
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Anh Đức - QTNL 40A
Do đặc thù của doanh nghiệp công ích, nên cán bộ quản trị đợc phân bổ
đi các bến, các trạm, ở trụ sở chính chỉ có một số phòng ban chức năng hoạt
động mang tính chất trực tuyến.
- Giám đốc doanh nghiệp: Là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt
động chung của doanh nghiệp, với cơng vị hoạt động của mình, giám
đốc chỉ đạo công tác chuẩn bị chiến lợc, kế hoạch hoạt động sản xuất
đợc triển khai và thực hiện trên toàn doanh nghiệp. Giám đốc chỉ đạo
công tác bố trí tuyển nhân sự và chỉ đạo dây truyền sản xuất đi đúng
qũy đạo, ban hành các quyết định trong sản xuất kinh doanh.
Tóm lại giám đốc đóng vai trò quyết định đối với việc tổ chức hoạt động
của nhân tố chủ thể quản trị và do đó đóng vai trò quyết định đối với sự thành
bại doanh nghiệp.
- Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: Là ngời theo dõi chỉ đạo chung về
kỹ thuật, tiến độ sản xuất và chất lợng phơng tiện hoạt động của tất cả
các bến lập kế hoạch trong công tác sửa chữa định kỳ các máy móc
phơng tiên kỹ thuật phà đò.
25