-
1
-
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 4 Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 8 trang)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh
ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.
Câu 1: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các
cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu
gen của quần thể.
C. Di – nhập gen là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra
đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu
gen của quần thể.
Câu 2: Kiểu gen của P là
AB
ab
x
AB
ab
. Biết mỗi gen qui định một tính trạng. Các gen A và B là trội hoàn
toàn. Khoảng cách trên bản đồ di truyền của hai locut gen A và B là 8 cM. Tỉ lệ kiểu hình (A-B-) được
mong đợi ở thế hệ F
1
là bao nhiêu?
A. 51,16%. B. 56,25%. C. 66,25%. D. 71,16%.
(1) Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một
cặp nuclêôtit
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
Mã đề thi : 123
-
2
-
(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T.
A. 2. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 5: Hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thảinhững cá thể mang
tính trạng chệch xa mức trung bình gọi là:
A. Chọn lọc ổn định B. Chọn lọc phân hóa
C. Chọn lọc vận độn D. Chọn lọc định hướng
Câu 6: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới
diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong
quần thể.
B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của
môi trường.
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít
Câu 7: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai
alen. Nếu đột biến lệch bội xảy ra, tính theo lí thuyết, các thể một thuộc loài này có tối đa bao nhiêu loại
kiểu gen về các gen đang xét?
A. 5832. B. 192. C. 24576. D. 2916.
Câu 8: Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể?
(1) Đột biến. (2) Giao phối không ngẫu nhiên.
3
-
D.Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen
Câu 11: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,
A. cùng một kiểu gen không thể cho ra nhiều kiểu hình khác nhau.
B. đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
C. sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gen thường xảy ra đối với những quần
thể có kích thước lớn.
D. cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các
quần thể trong quá trình hình thành loài mới.
Câu 12: Một loài sâu hại quả có ngưỡng nhiệt phát triển là C = 9,6
0
C, trong điều kiện ấm nóng của Miền
Nam sâu hoàn thành chu kỳ phát triển của mình sau 56 ngày. Nhưng ở các tỉnh Miền Bắc nhiệt độ trung
bình lạnh hơn 4,8
0
C nên sâu cần 80 ngày. Vậy nhiệt độ trung bình của mỗi miền là:
A. Nam là 23,6
0
C - Bắc là 18,8
0
C B. Nam là 24,6
0
C - Bắc là 19,8
0
C
C. Nam là 25,6
0
C - Bắc là 20,8
0
Số nhận định đúng: A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 17: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có
khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau
-
4
-
1. xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây.
2. chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh. 3. cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
4. cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.
Quy trình tạo giống theo thứ tự
A. 1,3,2,4. B. 1,2,3,4. C. 1,3,4,2. D. 2,3,4,1.
Câu 18: Cho các dữ kiện sau: 1- enzim ligaza nối các đoạn exon; 2- mạch gốc của gen làm
nhiệm vụ phiên mã;
3- enzim rectrictaza cắt các đoạn intron ra khỏi exon;
4- ARN polimeraza lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3
/
-OH ở mạch gốc của gen;
5- ARN tổng hợp được đến đâu thì hai mạch của gen đóng
xoắn lại đến đó.
Số dữ kiện xảy ra trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ
là
A.
2
B.
4
C.
3
D.
5
Câu 19: Cho phép lai P: AaBbDdeeFF x AaBbDdEeff. Các cặp alen phân li độc lập trong quá trình phát
-
hóa học trên. Tính theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả năng
nhận biết chất phenyltiocarbamide là bao nhiêu?
A. 2, 21%. B. 5,25% C. 2,66%. D. 5,77%.
Câu 22: Gen I và II lần lượt có 2, 3 alen. Các gen phân li độc lập. Biết gen I ở trên nhiễm sắc thể thường
và gen II trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y. Số kiểu gen tối đa có thể trong quần thể là
A. 9. B. 16. C. 18. D. 27.
Câu 23: Nói về bằng chứng phôi sinh học (phôi sinh học so sánh), phát biển nào sau đây là đúng?
A. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong quá trình phát triển phôi của
các loài động vật.
B. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triểnphôi của
các loài động vật.
C. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trìnhphát triển
phôi của các loài động vật.
D. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong giai đoạn đầu, giốngnhau ở giai
đoạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài.
Câu 24: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb
DE
de
x ♀ AaBb
De
dE
. Giả sử trong quá trình
giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm
phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Cả hai bên đều xảy ra
hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái
trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
12. B. 16. C. 24. D. 60.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và
- Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
- Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến
hoá.
- Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
- Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
- Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Có bao nhiêu thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của đột biến gen?
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 31: Một tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 96 nhiễm
sắc thể đơn. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
A. 2n = 8 . B. 2n = 12. C. 2n = 24. D. 2n = 48.
Câu 32: Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng hoa trắng (P)
thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 9 cây
hoa trắng : 6 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. Cho cây F1 giao phấn với cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra
đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai này là
A.1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B. 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng.
C. 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng.
D. 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Câu 33: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.
B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
C.Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.
D. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen
tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Câu 34: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc
điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp
A. dung hợp tế bào trần. B. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo.
C. chọn dòng tế bào xôma có biến dị. D. nuôi cấy hạt phấn.
Câu 35: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
, NH
3
C. H
2
O, CH
4
, NH
3
, H
2
D. H
2
O, O
2
, CH
4
, N
2
Câu 38: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen,
trôi, chép, Vì:
A. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.
B. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.
C. Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.
D. Tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.
Câu 39: Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
B. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO).
C. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc
dinh dưỡng đó.
D. Sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch sẽ nhấn chìm dần các vùng đất thấp ven biển.
Câu 46: Phân tử mARN của vi rut khảm thuốc lá có 70%U và 30%X. Tỉ lệ các bộ ba mã sao chứa 2U và
1X trên mARN là:
A. 18,9%B. 44,1% C. 34,3% D. 2,7%
Câu 47: Loại đột biến có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể là
A đột biến giao tử hoặc đột biến xôma. B .đột biến tiền phôi hoặc đột biến xôma.
C đột biến xôma hoặc thường biến. D.đột biến tiền phôi, đột biến xôma hoặc thường biến.
Câu 48: ở lòai đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối. Kiểu gen có mặt 2 alen A và B
cho hoa màu đỏ, kiểu có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì cho hoa màu trắng. Tính
trạng dạng hoa do một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép; d : dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F
1
dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F
2
: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5%
hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền
của cây F
1
A.Kiểu gen của F
1
Bb
ad
AD
, fA/D = 20% B.Kiểu gen của F
1
Aa
bd
BD
,fB/D =20%
C. Kiểu gen của F
1
Bb
1 B 26 D 1 A 26 C
2 C 27 C 2 C 27 C
3 B 28 D 3 B 28 D
4 D 29 C 4 C 29 D
5 B 30 B 5 C 30 A
6 A 31 A 6 A 31 A
7 A 32 D 7 B 32 D
8 C 33 A 8 A 33 D
9 B 34 D 9 A 34 C
10 A 35 B 10 B 35 C
11 A 36 B 11 C 36 C
12 C 37 B 12 B 37 B
13 C 38 C 13 D 38 A
14 B 39 A 14 C 39 D
15 B 40 C 15 B 40 A
16 A 41 C 16 C 41 C
17 C 42 A 17 B 42 B
18 A 43 B 18 A 43 B
19 C 44 A 19 A 44 B
20 D 45 D 20 C 45 C
21 C 46 C 21 C 46 B
22 D 47 B 22 D 47 A
23 A 48 B 23 D 48 D
24 C 49 D 24 B 49 B
25 C 50 D 25 D 50 A
MÃ ĐỀ THI 123 MÃ ĐỀ THI 345
Câu
Đáp
án Câu
Đáp
22 D 47 B 22 D 47 B
23 C 48 D 23 C 48 C
24 D 49 C 24 B 49 B
25 D 50 C 25 A 50 D