TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
Đề thi gồm có 01 trang
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2014 – 2015
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1. (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
(Tương tư, Nguyễn Bính)
1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ. Đoạn thơ thể hiện
tâm tư, tình cảm gì của nhân vật trữ tình ?
2. Phân tích hiệu quả sử dụng biện pháp tu từ trong hai câu thơ đầu của đoạn thơ.
3. Những yếu tố nào trong đoạn thơ thể hiện chất dân gian trong thơ Nguyễn Bính ?
Câu 2. (3,0 điểm)
Bổn phận và hạnh phúc là cốt sống cho người khác.
(Auguste de Comte)
Viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm trên.
Câu 3. (4,0 điểm)
Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân). So sánh
cách kết thúc “Vợ nhặt” với cách kết thúc truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao).
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……………………………….; Số báo danh:…………………………
ĐÁP ÁN THI THỬ MÔN VĂN
(Đáp án gồm có 2 trang)
Câu Nội dung Điểm
1 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :
3,0
- Dẫn dắt, nêu vấn đề nghị luận.
- Giải thích, bình luận, chứng minh câu nói:
+ Sống cho người khác là bổn phận, là trách nhiệm mà mỗi người cần thực hiện. Vì
có sống cho người khác, hi sinh cho người khác, mang những điều tốt đẹp đến cho
người khác… thì người khác cũng sẽ sống cho mình, đem lại những điều tốt đẹp cho
mình. (HS lấy dẫn chúng cụ thể: cha mẹ yêu thương, chăm sóc con cái; con cái yêu
thương, hiếu thảo với bố mẹ….).
+ Sống cho người khác là niềm hạnh phúc của mỗi người. Vì khi đem lại niềm vui,
niềm hạnh phúc cho người khác thì chính mình cũng tìm thấy niềm vui và hạnh phúc.
(HS lấy dẫn chứng cụ thể: HS ngoan ngoãn, tiến bộ, thành đạt là niềm hạnh phúc của
thầy cô….).
+ Những tấm gương sống vì người khác, vì cộng đồng (dẫn chứng).
+ Phê phán những người chỉ biết sống cho riêng mình (dẫn chứng)
- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa giáo dục của câu nói và rút ra bài học cho bản
thân.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3 Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim
Lân).So sánh cách kết thúc “Vợ nhặt” với cách kết thúc truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam
Cao).
4,0
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề nghi luận.
2. Phân tích giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo của truyện
* Giái thích khái niệm:
- Giá trị hiện thực chính là bức tranh hiện thực đời sống được miêu tả trong tác
Thị Nở nhìn nhanh xuống bụng và trong đầu thị hiện ra hình ảnh “Cái lò gạch cũ bỏ
không xa nhà cửa và vắng người qua lại”.
+ Cách kết thúc tạo nên một kết cấu vòng tròn cho tác phẩm gợi nhiều suy nghĩ : Lại sẽ
có một Chí Phèo con ra đời – tình trạng lưu manh hóa, tha hóa vẫn còn tiếp diễn nếu
không thay đổi thực tại.
+ Chí Phèo chết. Đó là kết cục tất yếu khi con người (đã thức tỉnh) bị dồn đẩy đến bước
đường cùng buộc phải lựa chọn giữa cái chết và sống lưu manh, tha hóa.
- Cách kết thúc thể hiện cái nhìn bi quan, bế tắc trước hiện thực. Nhà văn chưa tìm ra
được lối thoát cho số phận những người dân nghèo.
4. Lí giải nguyên nhân tạo nên sự khác nhau trong cách kết thúc.
Do yếu tố thời đại nên cách nhìn hiện thực và cách giải quyết hiện thực của 2 tác giả
khác nhau (2 tác phẩm thuộc 2 thời kì văn học khác nhau: Trước và sau cách mạng
tháng Tám ; được viết theo hai nguồn cảm hứng khác nhau: hiện thực và sử thi lãng
mạng…)
5. Đánh giá chung: Tác phẩm “Vợ nhặt” mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu
sắc(….); giá trị nhân đạo có nét mới mẽ so với các tác phẩm văn học hiện thực trước
Cách mạng.
& Lưu ý: HS đạt điểm tối đa trong mỗi phần khi đảm bảo đủ 2 yêu cầu nội dung và
hình thức – chữ viết, trình bày rõ ràng, diễn đạt trôi chảy; phân tích sâu sắc, thuyết
phục, văn có cảm xúc.
1,0
0,25
0,5