BÀI TẬP: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY
SẢN XUẤT VỎ BAO XI MĂNG
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây,xây dựng đang là một trong những ngành phát
triển mạnh ở Việt Nam. Nhu cầu xi măng dùng trong ngành năng lượng ngày
càng tăng. Trước tình hình trên, Nhà Nước đã có chủ trương khuyến khích sự
phát triển của ngành xi măng Việt Nam nhằm góp phần đáp úng nhu cầu trong
nước và thúc đẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước. Xuất phát từ tình
hình thực tế của thị trường và nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời
tạo thêm việc làm cho người lao động. Công ty xi măng VLXD-XL Đà Nẵng
tiến hành lập dự án xây dựng nhà máy sản xuất vỏ bao xi măng tại KCN Hòa
Khánh và nhà máy đã đi vào hoạt động ngày 25/9/2004
Ngoài những đóng góp to lớn về mặt kinh tế, sự hoạt động của công ty
cũng gây tổn hại về tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và sinh thái. Những ảnh
hưởng trên cần được xem xét các mặt tiêu cực và tích cực để lựa chọn giải pháp
tối ưu cho hoạt động bền vũng của dự án.
CHƯƠNG1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1.Tên Dự Án : Nhà máy sản xuất vỏ bao xi măng
1.2.Cơ quan chủ dự án : Công ty xi măng VLXD-XL Đà Nẵng
Đại diện : Phạm Thanh Bình
Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ liên hệ : Lô C4, Đường số 9, KCN Hòa Khánh, Phường
Hòa Khánh Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại : 0511.3736617 Fax: 0511.3842216
1.3.Vị trí thực hiện dự án
Nhà máy sản xuất vỏ bao xi măng được xây dựng tại Khu công nghiệp
Hòa Khánh, thuộc phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng
Vị trí :
Phía đông giáp nhà máy cơ khí ô tô Đà Nẵng
Phía Tây giáp đường số 3 khu công nghiệp
2 Nhà hành chính m
2
21
3 Văn phòng quản đốc m
2
12
4 Văn phòng cơ điện m
2
32
5 Phòng thí nghiệm m
2
20
6 Nhà thay quần áo + WC m
2
54
7 Nhà bảo vệ m
2
12
8 Trạm điện m
2
24
9 Nhà khí nén và xử lý nước m
2
60
10 Kho tổng hợp m
2
40,5
11 Kho vật tư m
2
40,5
Tốc độ cuộn max:
300m/phút
Áo , Đức
2 Hệ thống máy dệt
tròn
16 Công suất :
4072m/h
Số suốt : 6
Áo, Đức
3 Hệ thống máy tráng
màng
1 Công suất :
6975m/h
Tráng màng PP dày
25-60
15-40g/m
2
lên vải
PP
Áo. Đức
4 Máy in ống và cắt
ống
1 Công suất 5580m/h
Cắt tiết kiệm
Nhật , Hàn
Quốc
5 Hệ thống máy khâu
bao tự động
2 2400x2 ống/h Nhật , Hàn
Quốc
trong bảng như sau:
STT Tên NVL Số Lượng (tấn )
1 Nhựa kéo sợi 1532.75
2 Nhựa tráng men PE 513.21
3 Phụ gia tạo sợi 2.58
4 Giấy Kraft trắng 1437.5
5 Giấy nẹp đầu bao 94.75
6 Giấy Kraft đen 1434.75
7 Dung môi ancohol/ester pha lẫn nhiên liệu 28
8 Chỉ khâu 33.85
9 Mực in loại dung môi ancolhol/ester 26
10 Dây buộc bao 27.75
11 Nhựa dán dọc 35
12 Hồ dán 42.25
13 Điện -
14 Dầu mỡ bôi trơn -
Trong đó lượng điện dùng trong hai dây chuyền sản xuất 914 Kwh và
lượng điện dung trong khu hành chính và phụ trợ là 150 Kwh.
Cấp nước
Nước cấp chủ yếu dùng cho sản xuất và sinh hoạt : 28m
3
ngày/đêm
Nước dự phòng cho phòng cháy chữa cháy là : 60m
3
1.4.4 Nhu cầu lao động
Hiện nay số cán bộ công nhân viên chức của công ty là 141 người
1.4.5 Quy trình sản xuất
class="bi x2 y93 w5 h7"
CHƯƠNG 2 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ
MÔI TRƯỜNG
Tháng 8 28,7 28,3 28,8 28,6 29,2 28,1 29,2
Tháng 9 27,9 27,3 27,8 27,8 27,5 27,7 26,9
Tháng 10 26,3 26,7 26 26,3 26,7 25,9 25,7
Tháng 11 25,2 26,2 23,2 24,4 24,4 23,7 24,6
Tháng 12 21,2 23,4 23,9 21,5 23,2 25,9 20,8
Trungbình 25,9 26,3 26,2 25,5 26,3 26,3 25,5
Nguồn: Niêm giám thống kê Đà Nẵng tổng hợp năm 2005- 2011
b. Chế độ ẩm
Độ ẩm không khí la yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất
ô nhiễm không khí và là các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng sức khỏe người lao
động, độ ẩm lớn sẽ làm cho các phản ứng của các chất thải ( chứa SO
2
, SO
3
…)
mạnh hơn ( tạo ra nhiều H
2
SO
3
, H
2
SO
4
).
Độ ẩm trung bình dao động trong khoảng 81% đến 82%. Độ ẩm tương
đối trong mùa mưa và đầu mùa ít mưa cao hơn độ ẩm trong các tháng chính hạ.
Bảng 2: Đặc trưng độ ẩm trung bình các tháng trong năm tại Đà Nẵng (%)
Năm
Tháng
Độ ẩm không khí trung bình (%)
năm. Tháng thường có ít nắng nhất là tháng 12.
e. Chế độ gió
Gió là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự lan truyền của chất ô nhiễm
trong không khí. Tốc độ gió phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất khí quyển.
Tầng không khí sát mặt đất có tốc độ gió ban ngày lớn hơn ban đêm, còn ở trên
cao thì ngược lại.
Sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm phụ thuộc tốc độ gió. Tốc độ gió càng
nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn. Vì vậy, khi đánh
giá tác động môi trường liên quan đến nguồn ô nhiễm không khí, mùi cần xem
xét tốc độ gió nguy hiểm.
Tốc độ gió trung bình năm tại Đà Nẵng khoảng 3,3 m/s. Khi có bão, áp
thấp nhiệt đới, dông,lốc, gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng, tốc độ gió sẽ cao hơn
rất nhiều giá trị trung bình, có thể lên đến 40m/s. Theo số liệu thực đo,tính toán
tần xuất xuất hiện gió mạnh nhất năm được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3: Tần suất gió mạnh nhất tại trạm Đà Nẵng
STT Tần suất P ( %) Tốc độ gió mạnh nhất (m/s)
1 0,5 52
2 1 47
3 1,5 45
4 2 43
5 3 40
6 5 36
7 10 31
8 20 26
9 25 24
10 30 23
11 40 20
12 50 18
13 60 17
14 70 15
sông Bắc và sông Nam. Tổng diện tích lưu vực là 472 km
2
. Địa hình lòng sông
chia làm 2 phần khác biệt nhau rõ rệt: Đoạn hạ lưu giới hạn từ biển vào khoảng
gần 30km, lòng sông ít thay đổi về chiều rộng, chiều sâu và độ dốc, bị ảnh
hưởng của dòng triều. Đoạn thượng lưu lòng sông thu hẹp hẳn lại, độ dốc sông
tăng lên đột ngột, do đó cách cửa Nam Ô khoảng 35km, không còn ảnh hưởng
của dòng triều.
Nước sông Cu Đê được sử dụng chủ yếu cho mục đích nông nghiệp và
nuôi trồng thủy sản. Sông Cu Đê là nguồn tiếp nhận lượng nước thải công
nghiệp tượng khu công nghiệp Hòa Khánh. Tuy đã có hệ thống xử lí nước thải
tập trung nhưng chỉ có 95,2 ha diện tích đã có cống nước thải, còn lại 150ha
chưa có hệ thống cống nước thải.
b.Hồ Bàu Tràm
Là một hồ chứa nước nằm trong khuôn viên khu công nghiệp Hòa Khánh
có diện tích 525.490 m
2
, kết cấu bờ hồ bằng đất, độ sâu trung bình về mùa khô
là 1,5m; mùa mưa là 2,5m. Trước đây, Bàu Tràm là một dạng đầm phá bị tàn lụi
ở vùng cát ven biển. Đặc trưng của Bàu Tràm là có độ thẩm thấu cao, dễ nhiễm
mặn và dễ thẩm thấu chất ô nhiễm. Bàu Tràm có khả năng tiếp nhận và điều tiết
nước mưa cho khoảng 300ha. Hướng thoát nước theo mương đất ở phía Bắc ra
sông Cu Đê
2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
2.2.1Tài nguyên sinh vật trên cạn
Cơ sở sản xuất được xây dựng trong khu công nghiệp tập trung được quy
hoạch nên tài nguyên sinh vật tương đối đơn điệu,các giống loài sinh vật tự
hiên ít có điều kiện sinh tồn và phát triển trong vùng.
Thực vật trên cạn chủ yếu là một số loài cây trồng như bạch đàn,phi lao
và cỏ dại với số lượng không lớn và phân bố không đều.Về động vật tự nhiên
động-
ban
hành
theo
quyết
định
3733/20
02
QĐ-
BYT
Môi trương không khí và khí hậu tại các phân xưởng
sản xuất
K1 K2 K3 K1 K2 K3 K1 K2 K3
1 Nhiệt
độ
0
C 32,0 32,0 32,
0
30,0 29,0 28,
0
27,0 27,1 27,
2
<34
2 Độ ẩm % 52,0 53,0 51,
0
61,0 61,0 62,
0
65 60 57
80
3 Tiếng
27
0,35
6 NO
x
mg/
m
3
0,14 0,15 0,1
2
0,12 0,11 0,1
2
0,026 0,02
8
0,0
29
0,2
7 CO mg/
m
3
7,24 6,83 5,1
9
6,93 5,72 4,7
1
2,581 3,632 2,1
65
30
8 VOC mg/
m
3
0,27 0,53 0,9
Kết quả đo đạt
phân
tích từ BCGS
(Đợt 1/2013)
Kết quả đo đạt
phân tích từ
BCGS
(Đợt 2/2013)
Tiêu chuẩn
vệ sinh lao
động-ban
hành theo
quyết định
3733/2002
QĐ-BYT
1 Nhiệt
độ
0
C 33,0 27,0 27,4 -
2 Độ ẩm % 50,0 65,0 58 -
3 Tiếng
ồn
Dba 62,0 58-62 57,8 70
4 Bụi
tổng
mg/
m
3
0,21 0,21 0,24 0,3
5 SO
định số 3733/2002/BYT ngày 10/10/2002 của Bộ y tế.
(2):Tiêu chuẩn 12- Tiêu chuẩn tiếng ồn thuộc 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
(3):Tiêu chuẩn 8- Tiêu chuẩn bụi không chứa silic thuộc tiêu chuẩn vệ sinh lao
động.
(4):Tiêu chuẩn 21-Hoá chất-giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc
thuộc 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
Nhận xét:Tham khảo số liệu từ các báo cáo môi trường định kỳ qua các
đợt từ năm 2012-2013
Tại khu vực hoạt động sản xuất và môi trường không khí xung quanh cho thấy
tại các vị trí có ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất các chỉ tiêu phân tích khí hậu
và các khí độc nằm trong giới hạn cho phép và có sự chênh lệch nhiều giữa các
đợt trong báo cáo.
2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội:
• Vị trí chiến lược:
Thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát
triển nhanh chóng và bền vững - nằm ở trung độ của đất nước, nằm trên trục
giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng
không. Quốc lộ 14B nối cảng biển Tiên Sa, Liên Chiểu đến Tây Nguyên và
trong tương lai gần nối với hệ thống đường xuyên Á qua Lào; Đông Bắc
Campuchia, Thái Lan, Mianma. Đà Nẵng còn là một trong những cửa ngõ quan
trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước trên đến các nước vùng Đông Bắc Á.
Vị trí khu công nghiệp Hòa Khánh
- Tổng diện tích ban đầu là 423,5ha.
- Vị trí: Thuộc quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Cách cảng biển Tiên Sa: 20 km, cảng Sông Hàn 13km, cảng biển Liên Chiểu
5km.
- Cách Sân bay Quốc tế Đà Nẵng: 10 km.
- Cách Trung tâm thành phố Đà Nẵng: 10 km.
- Cách ga đường sắt: 09 km.
Vị trí xây dựng dự án nằm trên địa bàn phường KCN Hòa Khánh Bắc,quận
là địa bàn tập trung nhiều trường đại học, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy
nghề là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nguồn nhân lực của quận.
-Toàn phường có 1 trạm y tế,3 chợ ,2 đình,1 nhà thờ
-Khu CN/Cụm CN:1 cơ sở
-Tình trạng giao thông
+Đường nhựa:29km
+Đường bê tông:75km
+Đường đất:5km
Tình trạng giao thông trên địa bàn cơ bản đồng bộ thông suốt.Một số
tuyến đường cần được nâng cấp mở rộng
2.2.1.4 Tình hình sức khỏe:
-Địa bàn tổ chức thường xuyên các chương trình chăm sóc sức khỏe
công đồng như:tiêm chủng mở rộng,phòng chống lao,phòng chống phong,sức
khỏe sinh sản,phòng chống suy dinh dưỡng,phòng chống HIV-AIDS,y tế học
đường.
-Tình hình môi trường tại địa phương tương đôi 100% nhà dân có hố
xí tự hoại
2.2.2 Điều kiện kinh tế:
-Cơ cấu kinh tế của địa phương chủ yếu là thương mại dịch vụ nông
nghiệp thủy sản (riêng CN-TTCN toàn bộ do bộ phận quản lý).Trong đó:
+Nông nghiệp chiếm:0,12%
+Tiểu thủ công nghiệp chiếm:95%
+Thương mại dịch vụ :4,88%
-Tình hình lao động địa phương
+Số người lao động tại các cơ sở CN:4500
+Số người lao động công nghiệp :300
+Số người làm ngành nghề khác:12000
-Tỷ lệ thất nghiệp :2,0%
2.2.3 Định hướng phát triển KT-XH
Tiếp tục phát triển kinh tế theo cơ cấu TM-DV ,nông nghiệp thủy sản