CÂU HỎI ÔN TẬP XÃ HỘI HỌC
(các câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo)
1) Anh chị hãy cho biết những cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu Xã hội học? Trong các
cách tiếp cận đó, anh (chị) đánh giá cao cách tiếp cận nào? Vì sao? Cho ví dụ minh hoạ?
TL:A.Comte cho rằng để tiếp cận đối tượng nghiên cứu XHH có 3 cách:
• Thực nghiệm
• Quan sát
• So sánh
Đánh giá cáo phương pháp thực nghiệm vì:XHH là một nghành khoa học có đặc trưng tương
đối khác so với các nghành thuộc khối khoa học tự nhiên.XHH không đơn giản là chỉ đem
đối tượng vào phòng thí nghiệm để mổ xẻ nghiên cứu mà khi nghiên cứu đối tượng của XHH
phải bằng phương pháp thực nghiệm (thực tế kiểm nghiệm).
Đối tượng nghiên cứu môn xã hội học là các hoạt động của con người sống tại một xã hội cụ
thể.Cách tiếp cận gồm trực tiếp ( phỏng vấn ,điều tra ) gián tiếp ( sách, tài liệu, hồ sơ ) cách
trực tiếp giúp ta chủ động đưa ra câu hỏi trọng tâm vào mục đích ta tìm hiểu, đây là cách tốt
nhất và khách quan nhất.
Ví dụ: Nhà XHH khi nghiên cứu tình trạng “sống thử” ở sinh viên thì họ dùng phương pháp
thực nghiệm: khảo sát lấy ý kiến của sinh viên các trường đại học ABC => từ đó nhà XHH
mới rút ra là có bao nhiêu đối tượng sinh viên đã sống thử?
2. Thế nào là cấu trúc xã hội? Anh ( chị) hãy chỉ ra những điểm giống nhau cơ bản của
A.comte, E.durkheim, T.parsons khi bàn về cấu trúc xã hội? Quan điểm của anh chị về
cấu trúc xã hội như thế nào?Ý nghĩ của việc nghiên cứu cấu trúc Xã hội học?
TL:Cấu trúc XH là sự sắp xếp mối quan hệ và cơ chế vận hành của các bộ phận, các yếu tố
trong một hình thái-kinh tế XH nhất định trong đó phương thức sản xuất là nền tảng của cấu
trúc.
Quan điểm của các nhà XHH về cấu trúc XH:
A.Comte là người đưa ra khái quát về nội dung của lý thuyết “cấu trúc xã hội” ông
cho rằng : “Đơn vị xã hội” đích thực của cấu trúc xã hội không phải là cá nhân mà là
gia đình vì gia đình là đơn vị xã hội cơ bản nhất có mặt trong tất cả các đơn vị xã hội
khác.
E.Durkheim thì đưa ra lý thuyết cấu trúc xã hội từ một phạm trù là “sự kiện xã
• Cấu trúc xã hội Phong kiến : địa chủ >< nông dân
• Cấu trúc xã hội Tư bản chủ nghĩa: tư sản >< vô sản
4. Bất bình đẳng là gì? Phân tầng xã hội là gì? Mối quan hệ giữa phân tầng xã hội và bất
bình đẳng xã hội. Tại sao trong nghiên cứu cấu trúc xã hội học về cấu trúc xã hội phải đề
cập đến những vấn đề này?
TL :Bất bình đẳng là sự khác biệt về vai trò của cá nhân, màu da, giới tính, thu nhập, năng
lực…
Vd : Phân biệt chủng tộc ở Mỹ, phân biệt giới tính ở Trung Quốc, trong bóng đá cũng có sự
bất bình đẳng ở chỗ có cầu thủ ra sân thường xuyên có cầu thủ chỉ được ngồi dự bị, nhà hàng
khách sạn là những nơi luôn có sự bất bình đẳng về địa vị thu nhập …
Phân tầng xã hội tức là các nhóm người trong xã hội được phân chia thành các tầng lớp khác
nhau với một số đặc trưng như : quy mô thu nhập, mức độ giàu có, uy tín nghề nghiệp, tuổi
tác, chủng tộc , giới tính …
(cần phân biệt phân tầng xã hội với đẳng cấp ở xã hội Ấn Độ cổ đại được phân chia theo tín
ngưỡng tôn giáo : giáo sĩ, chiến binh và vua quan, nhà buôn và nhà nông, đầy tớ và thợ thủ
công).
Phân tầng xã hội có 2 tình huống: địa vị gán cho (sinh ra đã là như vậy) và địa vị đạt được
(phải phấn đấu bằng cách học tập, lao động, sản xuất mới đạt được)
Mối quan hệ giữa phân tầng xã hội và bất bình đẳng xã hội :
Phân tầng xã hội (tiếng Anh: Social Strafication) là sự phân chia nhỏ xã hội thành các tầng
lớp khác nhau về địa vị kinh tế, địa vị chính trị, học vấn, kiểu dáng nhà ở, nơi cư trú, phong
cách sinh hoạt, cách ứng xử, sở thích nghệ thuật. Đây là một trong những khái niệm cơ bản
của xã hội học .Đó là một khái niệm để chỉ sự phân chia các cá nhân hay các nhóm xã hội
thành các tầng lớp khác nhau. Mỗi tầng bao gồm các cá nhân, các nhóm xã hội có địa vị kinh
tế, chính trị, uy tín giống nhau. Phân tầng xã hội diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội, từ kinh tế, chính trị cho đến văn hóa, v.v
Khi nói đến phân tầng xã hội, các nhà xã hội học đề cập đến bất bình đẳng xã hội, coi đó như
một yếu tố cơ bản cho việc hình thành nên sự phân tầng xã hội. Phân tầng xã hội và bất bình
đẳng xã hội có mối quan hệ mật thiết. Bất bình đẳng là nguyên nhân, phân tầng xã hội là kết
quả. Sự không ngang nhau về mọi lĩnh vực giữa các cá nhân trong xã hội dẫn đến cơ hội và
trộm cắp, buôn bán phi pháp để trở nên giàu có, luồn lọt, xu nịnh, để có vị trí cao trong xã hội
hoặc lười biếng, ỷ lại để rơi vào sự nghèo khổ, hèn kém (như đã phân tích ở trên). Trong xã
hội phân tầng không hợp thức thì kẻ bất tài vô dụng vẫn có thể chiếm vị trí cao, họ vẫn có thể
chiếm đoạt nhiều của cải, làm giàu bất chính và những người tài đức lại không được như vậy.
Đây chính là sự bất công xã hội.
Như vậy chúng ta có thể hiểu phân tầng xã hội không hợp thức là biểu hiện của sự bất công
xã hội và đương nhiên là bất bình đẳng xã hội và vì vậy là tiêu cực, là sự kìm hãm sự phát
triển của xã hội. Phân tầng xã hội không hợp thức là xiềng xích trói buộc những tiềm năng
sáng tạo của các cá nhân, làm thui chột những năng lực thể chất và tinh thần của những người
lao động chân chính, là nguyên nhân của những bất bình, xung đột xã hội dẫn đến sự mâu
thuẫn,khủng hoảng xã hội. Trong trường hợp đặc biệt nó sẽ tạo ra những đối kháng xã hội mà
đỉnh cao là sự phá vỡ trật tự xã hội và sự rối loạn xã hội.
Hạn chế PTXH không hợp phức ở nước ta: Với xã hội phân tầng không hợp thức như vậy
đương nhiên là không ai mong muốn trừ những người nào đang được hưởng lợi từ sự phân
tầng không hợp thức đó. Cần thiết phải có sự phê phán một cách gay gắt trước công luận và
hơn thế nữa chúng ta đòi hỏi tầng lớp xã hội “ăn trên ngồi trốc” một cách bất hợp thức phải bị
trừng phạt trước pháp luật. Kiên trì giáo dục những kẻ lười biếng, ỷ lại thậm chí cưỡng bức
họ phải lao động, phải cải tạo một cách nghiêm khắc.
Đương nhiên, đối với những người nghèo khổ, yếu thế, bị rủi ro, tai nạn thiếu vốn,thiếu kinh
nghiệm lao động chúng ta cần thiết phải cưu mang, đùm bọc, giúp đỡ cần tạo ra cho họ
những điều kiện sinh kế cần thiết để họ có thể tự vươn lên thoát nghèo. Đối với những trường
hợp đặc biệt, ví dụ, những gia đình thương binh liệt sỹ, người có công với cách mạng, những
người rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thì Đảng và Nhà nước, cộng đồng cần đền ơn đáp
nghĩa theo đúng truyền thống đạo lý “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta.\
6. Hãy chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữ lý thuyết phân tầng xã hội của Max Weber và Karl
Marx. Hạn chế cơ bản nhất của mỗi người là gì?
• Lý thuyết chức năng: việc phân tầng xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, nghĩa
là mỗi tầng xã hội có chức năng xã hội riêng. Điều này giải thích vì sao cần phải có
các tầng lớp, đẳng cấp, giai cấp xã hội và tổ chức xã hội.
• Lý thuyết xung đột: việc phân tầng xã hội là do nguyên nhân từ bất bình đẳng xã hội
lý chuyển sang khoa đô thị học.
• Di động liên thế hệ là sự di chuyển nghề nghiệp, địa vị giữa 2 thế hệ.
Vd: tức là cha truyền con nối. Anh A sinh ra trong một gia đình làm nghề đan lưới thì có thể
sau này cha anh A truyền nghề đan lưới cho anh A, anh A tiếp tục dùng nghề đan lưới để
mưu sinh thay cho cha mình.
• Di động nội thế hệ là sự di chuyển nghề nghiệp , địa vị của một cá nhân trong những
giai đoạn khác nhau của cuộc đời.
Vd: Đàm Vĩnh Hưng từ thợ hớt tóc trở thành ca sĩ.
8. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới di động xã hội ?
• Điều kiện kinh tế, xã hội
Vd: nếu anh có nhà có đất thì tội gì đi làm công nhân.Nếu anh là con ông Phan Văn Khải thì
cần gì đi làm công nhân…tháng cho ngàn mấy đô đi du học là được rồi
• Trình độ học thức (giáo dục)
Vd: người học vấn cao thì có khả năng đảm nhận được nhiều vị trí công việc phức tạp hơn và
thu nhập cao hơn.Do đó người có học vấn cao có khả năng vươn lên những vị trí xã hội cao.
• Giới tính
Vd: nam di động xã hội cao hơn nữ vì có khả năng làm nhiều ngành nghề khác nhau
• Cư trú
Vd: nếu ở thành phố thì khả năng di động xã hội sẽ cao hơn
• Xuất thân
Vd: con ông cháu cha thì di động xã hội là điều dễ dàng
• Lứa tuổi
• Tín ngưỡng …
9. Thế nào là nhóm xã hội ? Nhóm xã hội có phải là đơn vị cấu trúc xã hội cơ bản
không ? Các loại nhóm xã hội ?
Nhóm là một tập hợp gồm 2 người trở lên có thể nhận biết chung, tương tác với nhau có quan
hệ tương hỗ với nhau (hành động của thành viên trong nhóm phải có ý nghĩa với nhóm và
tương tác với các thành viên khác trong nhóm)
Vd:đội banh M.U, nhóm đánh bài tiến lên…
Nhóm xã hội khác với tập hợp đám đông (không có quan hệ tác động qua lại)
• Nhóm xã hội được lập ra có chủ định và các thành viên của nhóm đó ý thức được rằng
nhóm của họ tồn tại để đạt được mục đích nhất định nào đó. Ví dụ, trường học được
chính quyền lập ra phục vụ cho những lợi ích xã hội và những người làm việc ở
trường học cũng ý thức được mục đích tồn tại của nó.
• Nhóm xã hội được xem là tổ chức xã hội phải có sự thể hiện cụ thể các quan hệ quyền
lực xã hội, tức là có quan hệ lãnh đạo - phục tùng, có những cá nhân có khả năng điều
chỉnh hành vi, thái độ của người khác thuộc nấc thang quyền lực thấp hơn. Nói cách
khác, trong các nhóm này có người nhiều quyền lực và những người ít quyền lực hơn.
Họ được phân bố trong mạng lưới các quan hệ quyền lực theo thứ bậc trên - dưới, cao
- thấp.
• Cùng với hệ thống các quan hệ quyền lực, tổ chức xã hội là một tập hợp các vị thế và
vai trò. Mỗi một thành viên của tổ chức xã hội có vị thế xác định trong nhóm. Họ đã
là thành viên của tổ chức thì bao giờ họ cũng được trao những trách nhiệm và quyền
hạn nhất định, dù họ là những người đứng thấp nhất trong thang bậc quyền lực của tổ
chức. Để thực hiện tốt các trách nhiệm và vị thế của từng thành viên, tổ chức xã hội
cũng đặt ra cho những thành viên này một tập hợp hành vi được phép làm và những
hành vi không được làm.
• Vai trò của các thành viên tổ chức xã hội được thực hiện theo sự mong đợi của tổ
chức. Nhưng nếu mọi người tự phát thực hiện các vai trò này thì có thể dẫn đến sự rối
loạn hoạt động. Chính vì lẽ đó, trong mọi tổ chức luôn có những quy tắc điều chỉnh
mối quan hệ giữa các vai trò. Những quy tắc này sẽ phối hợp việc thực hiện vai trò
của các thành viên khiến cho tổ chức hoạt động được nhịp nhàng, ổn đinh.
• Phần lớn các mục đích và các mối quan hệ của tổ chức được chính thức và công khai.
Không chỉ lãnh đạo của tổ chức mà các thành viên, thậm chí cả người ngoài tổ chức
đều có thể biết đến mục đích của phần nhiều các hoạt động của tổ chức. Các tương tác
giữa các thành viên và các thành viên của tổ chức với bên ngoài phần nhiều dựa trên
vị thế và vai trò của họ được thừa nhận một cách chính thức.
Phân loại Tổ chức xã hội
Nhóm uy quyền (Charismatic groups)
Theo như cách phân loại về các nhóm xã hội, cho thấy rằng hầu như tất cả chúng đều rơi vào
Tổ chức tự nguyện không liên quan nhiều với chính phủ.
Tổ chức tự nguyện hoạt động dựa vào những thành viên không hưởng lương, tổ chức này
thiếu một cơ cấu chắc chắn hoặc một hệ thống quyền lực cưỡng bức. Do tính chất tự nguyện
này, mà tổ chức tự nguyện hành động không bị ràng buộc chặt chẽ, cho nên tổ chức tự
nguyện thường thu hút đông đảo thành viên. Và cũng chính vì sự đông đảo này, nên tổ chức
tự nguyện thường có khả năng tạo ra những nguồn kinh phí lớn nhờ vào sự đóng góp, tài trợ.
Tổ chức tự nguyện có thể phát triển thành những tổ chức phức tạp được gọi là bộ máy quan
liêu. Thực tế cho thấy rằng, tổ chức tự nguyện (Hiệp hội những người chăn nuôi, Hội đồng
hương, Hội phụ huynh, ) là những tổ chức không thể thiếu trong đời sống xã hội. Nó đáp
ứng được một phần nhu cầu tổ chức hoạt động đời sống của các thành viên trong xã hội, đồng
thời vẫn tôn trọng tự do cá nhân của các thành viên trong tổ chức.
Tổ chức biệt lập (Total institution)
Tổ chức biệt lập là một dạng tổ chức xã hội nằm trên một cực đối lập so với các hiệp hội, tổ
chức tự nguyện. Sự đối lập này thể hiện ở chỗ, các tổ chức tự nguyện được lập ra nhằm mục
đích phục vụ và thúc đẩy những hoạt động và lợi ích của các thành viên, trong khi các tổ
chức biệt lập được lập ra để đáp ứng phục vụ cho lợi ích của chính phủ, của tôn giáo, hay là
của xã hội nói chung. Đặc trưng quan trọng nhất của tổ chức này là các thành viên của tổ
chức bị cô lập, tách biệt khỏi xã hội. Phần lớn các thành viên của tổ chức biệt lập không phải
là tự nguyện, thậm chí có một số trường hợp do cưỡng bức, như nhà tù thì tù nhân trở thành
thành viên hoàn toàn miễn cưỡng và do luật pháp quy định. Xã hội và các tổ chức biệt lập đặt
ra nhiều luật lệ, quy tắc để duy trì trật tự, đồng thời khiến các thành viên phụ thuộc lẫn nhau.
Tổ chức biệt lập có cơ cấu quan hệ phân hóa trên - dưới rất chặt chẽ.
Tổ chức biệt lập được chia thành bốn loại sau
• Tổ chức dành cho những người không thể tự chăm sóc bản thân mình;
• Tổ chức được lập ra để giam giữ, cách ly những phần tử nguy hiểm theo quy định của
luật pháp;
• Tổ chức được lập ra để thực hiện nhiệm vụ đặc biệt (FBI,SBC,SWAT, …)
• Tổ chức được lập ra để thu hút những người thích tự mình rút lui khỏi đời sống xã
hội.
Tổ chức quan liêu
phụ thuộc lẫn nhau.
Nếu có sự thay đổi trong thiết chế này sẽ kéo theo sự thay đổi thiết chế khác.
12. Xã hội hoá là gì ? Vai trò của xã hội hoá theo quan niệm của anh chị ?
Xã hội hóa là quá trình con người tiếp thu những qui tắc ứng xử, giá trị, chuẩn mực, kiến
thức, kinh nghiệm từ xã hội thông qua các mối quan hệ XH
Vai trò xã hội hóa
Nếu không có quá trình xã hội hóa thì con người chỉ là một thực thể sinh học không thể là
thực thể xã hội được.
XHH giúp cá nhân hoàn thiện để con người trở thành chủ thể xã hội (cái tôi phát triển).Hoàn
thiện về :
• Nhân cách (phần người > phần con)
• Văn hóa ứng xử
• Kiến thức tự nhiên – xã hội
Vd : nếu đứa trẻ (Tazan) chỉ ở trong rừng không có quá trình xã hội hóa thì đứa trẻ đó chỉ là
sinh vật thôi (chỉ có mặt sinh học mà không có mặt xã hội)
13. Phân tích môi trường xã hội hoá ? Tại sao nói gia đình là môi trường xã hội hóa đầu
tiên và cơ bản nhất ?
Gia đình :
• Cha mẹ dạy dỗ con cái = lời nói và hành động.
• Trẻ em bắt chước những lời nói và hành động khi tiếp xúc với người lớn hàng ngày.
Trường học :
• Nhà trường dạy cho học sinh những tri thức khoa học (tự nhiên-xã hội)
• Học sinh qua tiếp xúc với bạn cùng lứa tiếp nhận những kiến thức xã hội (văn hóa
ứng xử tốt – xấu)
Xã hội
• 18 tuổi ra đời hòa nhập vào nhóm , tập thể (công ty ABC…) cũng tuân theo những
khuôn mẫu chuẩn mực của nhóm XH đó.
• Quan hệ XH phức tạp khác :mua bán,chủ-nhân viên,….cũng là quá trình XHH
Tại sao nói gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên và cơ bản nhất ?
• Gia đình là nền tảng để trẻ phát triển nhân cách.
• Nấu ăn – làm việc nhà
Hạn chế sự xung đột vai trò bằng cách nào ?
Bằng cách điều chỉnh hành vi của cá nhân.
Vd : Mẹ Lý có thể giao việc công ty cho thư ký, mướn thêm người giúp việc nhà để lo cho
mấy đứa con.
15. Thế nào là biến đổi xã hội? Đặc điểm của biến đổi xã hội?
Biến đổi xã hội là sự thay đổi tình trạng, nếp sống xã hội cũ bằng tình trạng, nếp sống mới.
Biến đổi xã hội là quá trình qua đó khuôn mẫu của :
• Hành vi xã hội
• Quan hệ xã hội được thay đổi qua thời gian
• Thiết chế xã hội
• Phân tầng xã hội
Đặc điểm của biến đổi xã hội
• Thời gian của BĐXH có thể ngắn hoặc dài.
Vd : CNTT tạo ra những biến đổi xã hội nhanh đến chóng mặt trên toàn cầu.Tuy nhiên
cũng có những BĐXH rất chậm như giá trị đạo đức, phong tục tập quán …
• BĐXH mang tính tích cực hoặc tiêu cực
Vd : quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã biến đổi XH theo 2 hướng
Tích cực : năng suất lao động cao các sản phẩm đa dạng phong phú về chất lượng,
chất lượng cuộc sống nâng cao …
Tiêu cực : đông dân ở đô thị, nạn thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tệ nạn XH…
16. Phân tích các yếu tố tạo nên sự biến đổi xã hội? Theo anh chị nhân tố nào là quan trọng
hơn cả, vì sao?
• Đổi mới : đường lối đổi mới của Đảng năm 1986 mở cửa nền kinh tế đã làm thay đổi
xã hội trên mọi mặt : kinh tế- xã hội- chính trị… Đổi mới lúc nào cũng đem lại 2 mặt
tích cực và tiêu cực.
Vd : biến đổi nhanh nhất là văn hóa vật chất (bánh pizza…), lâu chậm là văn hóa tinh thần
(phong tục, tập quán …)
• Công nghiệp hóa = máy móc thay thế dần sức người lao động
-Tích cực : năng suất lao động tăng cao, hạ giá thành sản phẩm.
• Giả thuyết 2 : xã hội có khuynh hướng cân bằng động tức là sau khi rối loạn thì sẽ trở
lại tình trạng ổn định
Vd : khủng hoảng chính trị ở Thái Lan năm 2010
• Theo T.Parsons thì ông nhấn mạnh đến vai trò của cá nhân trong xã hội
Vd : mục đích cá nhân của anh A là cưới vợ để có một gia đình hạnh phúc nhưng anh đã gián
tiếp thực hiện chức năng XH đó là bảo đảm duy trì nòi giống , dân số của xã hội.
Tóm lại thuyết chức năng là cách thức mà con người hợp tác với nhau để đạt đến mục đích
chung.
Thuyết xung đột
• Xung đột về kinh tế, giai cấp thậm chí là xung đột giữa các đảng phái, các lĩnh vực xã
hội khác nhau
Vd :Xung đột đa đảng ở Thái Lan
• Xung đột có thể dẫn đến sự cân bằng quyền lực giữa các nhóm
Vd : Khi phong trào giải phóng phụ nữ bắt đầu thì vị trí của phụ nữ trong xã hội ngày càng
được khẳng định rồi dẫn đến nam – nữ bình đẳng.
• Sự xung đột xã hội giữa các nhóm sẽ làm gia tăng sự ràng buộc giữa các thành viên
trong nhóm
Vd : Đức – Ý – Nhật liên kết với nhau trong chiến tranh thế giới lần 2
Anh – Mỹ
Tóm lại thuyết xung đột chú trọng đến những bất đồng không thể tránh khỏi giữa các bộ phận
khác nhau của XH hoặc giữa các XH .
Thuyết tương tác biểu tượng
Herbert Blumer người đặt ra thuật ngữ tương tác biểu tượng đưa ra 3 giả thuyết:
• Chúng ta thường lý giải theo cách riêng của chúng ta về biểu tượng (mỗi người có
cách lý giải riêng về biểu tượng)
Vd : Nam giới ngày nay để tóc dài một số người thì cho là nghệ sĩ số khác thì nói rằng đó là
thói lười biếng cẩu thả, còn lại thì nói là người này không đứng đắn.
• Chúng ta biết ý nghĩa của một biểu tượng gì thông qua hành động của người khác
Vd : Ca sĩ khi hát mà thấy khán giả không vỗ tay hoặc huýt sáo phản đối thì người ca sỹ đó
hiểu là họ không hát hay
7. Yahoo hỏi đáp ( Di động XH)