giáo trình môn học bệnh ở vật nuôi nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi - Pdf 28

BỘ NÔNG NGHIÊP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: BỆNH Ở VẬT NUÔI
MÃ SỐ: MH02
NGHỀ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG
CHĂN NUÔI
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ

HÀ NỘI, Năm 2011

1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MH02 Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp của
nƣớc ta trong thời gian tới. Những ngƣời tham gia vào hoạt động chăn nuôi gia súc,
gia cầm cần đƣợc đào tạo để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết.
Trƣờng đại học Nông Lâm Bắc Giang đƣợc Bộ Nông Nghiệp & PTNT giao nhiệm
vụ xây dựng chƣơng trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề “Sử dụng thuốc thú y trong
chăn nuôi”.
Chƣơng trình đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề theo phƣơng pháp
DACUM và cấu trúc Mô đun. Kiến thức, kỹ năng và thái độ của nghề đƣợc tích
hợp vào các Mô đun. Kết cấu của chƣơng trình gồm nhiều Mô đun và môn học,
mỗi Mô đun tích hợp nhiều công việc và bƣớc công việc liên quan chặt chẽ với
nhau nhằm hƣớng tới hình thành những năng lực thực hiện của ngƣời học. Vì vậy
những kiến thức lý thuyết đƣợc chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗi công việc
đƣợc trình bày dƣới dạng một bài học.
Đây là chƣơng trình chủ yếu dùng cho đào tạo sơ cấp nghề, đối tƣợng học là
những ngƣời có nhu cầu đào tạo nhƣng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo
chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học
vấn thấp. Vì vậy việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng, hình thức
gọn nhẹ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên.
Tài liệu này đƣợc viết theo từng mô đun, môn học của chƣơng trình đào tạo sơ
cấp nghề, nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi và đƣợc dùng làm giáo trình
cho các học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và ngƣời sử dụng lao
động tham khảo, hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy
nghề
Việc xây dựng một chƣơng trình đào tạo sơ cấp nghề theo phƣơng pháp
DACUM dùng cho đào tạo nông dân ở nƣớc ta nói chung còn mới mẻ. Vì vậy
chƣơng trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót, tập thể các tác giả mong muốn sự
đóng góp của các bạn đồng nghiệp để chƣơng trình đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !

4. Bệnh trúng độc sắn 18
5. Bệnh viêm tử cung. 20
6. Bệnh viêm vú 21
III.BỆNH KÝ SINH TRÙNG. 22
1. Bệnh sán lá gan. 22
2. Bệnh giun đũa bê nghé 24
3. Bệnh tiên mao trùng 25
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 26
I. Câu hỏi: 26
II. Bài thực hành: 27
C. Ghi nhớ: Trọng tâm bài 28
Chƣơng 2: BỆNH Ở LỢN 29
Mục tiêu: Học xong chƣơng này ngƣời học có khả năng: 29
A. Nội dung 29
I. BỆNH LÂY: 29
1. Bệnh dịch tả lợn 29
2. Bệnh tụ huyết trùng lợn 31
3. Bệnh phó thƣơng hàn lợn 33
4. Bệnh đóng dấu lợn 35
5. Bệnh tai xanh 36
II. BỆNH KHÔNG LÂY 38

4
1. Bệnh phân trắng lợn con. 38
2. Bệnh tiêu chảy ở lợn 39
3. Bệnh viêm vú. 41
4. Bệnh viêm tử cung ở lợn 42
5. Bệnh bại liệt ở lợn 43
6. Bệnh mất sữa ở lợn 44
III. BỆNH KÝ SINH TRÙNG Ở LỢN 45

HƢỚNG DẪN GIÁNG DẠY MÔN HỌC 76
I. Vị trí, tính chất của môn học 76
II. Mục tiêu của môn học 76
III. Nội dung môn học 76
IV. Hƣớng dẫn thực hiện bài thực hành 76
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập. 77

5
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN
GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 80
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 80

giảng dạy môn học đƣợc thiết kế 48 giờ, trong đó lý thuyết 24 giờ, thực hành 20
giờ. Phần lý thuyết của môn học gồm 3 chƣơng: Bệnh ở trâu, bò, lợn và bệnh ở gia
cầm. Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành đƣợc xây dựng trên cơ sở
nội dung cơ bản của các bài học lý thuyết về nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán
và phòng – trị bệnh lây, không lây, ký sinh trùng ở vật nuôi giúp ngƣời học hình
thành kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, trong việc sử dụng thuốc kháng
sinh thông thƣờng trong chăn nuôi.
Các bài học trong môn học đƣợc sử dụng phƣơng pháp dạy học lý thuyết và thực
hành, trong đó thời lƣợng cho các bài thực hành đƣợc bố trí 30 %. Vì vậy để học
tốt môn học ngƣời học cần chú ý thực hiện các nội dung sau;
- Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong môn học, trong đó
quan tâm đặc biệt đến thực hành về nhận biết nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán
và phòng - trị bệnh lây, không lây, ký sinh trùng thƣờng gặp ở vật nuôi.
- Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp, giám nghĩ,
giám làm và đảm bảo an toàn cho ngƣời, vật nuôi. An toàn thực phẩm và bảo vệ
sức khỏe cho cộng đồng.
Phƣơng pháp đánh giá kết quả học tập môn học đƣợc thực hiện theo Quy chế thi,
kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hành kèm theo
Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trƣởng
Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội.


C tiêu diệt vi khuẩn trong 15 phút.
- Nha bào có sức đề kháng mạnh với
nhiệt, các hoá chất sát trùng thông
thƣờng và tồn tại rất lâu trong đất, hàng
chục năm. Vi khuẩn nhiệt thán dƣới kính hiển vi
1.2. Triệu chứng bệnh
Thời gian nung bệnh 2 - 3 ngày.
Con vật có biểu hiện vật run rảy, thở hổn hển gấp, bỏ ăn, vã mồ hôi, niêm mạc đỏ
ửng hoặc tím bầm. Sốt cao (40 - 42,5
o
C), thè lƣỡi, gục đầu, mắt đỏ, quay cuồng, lảo
đảo, loạng choạng, âm hộ, hậu môn chảy máu. Vật chết nhanh trong vài giờ, tỷ lệ
chết cao.
1.3. Bệnh tích của bệnh
Thể hiện ở các loài gia súc gần giống nhau với một số biểu hiện sau
- Sau khi chết bụng chƣớng to, xác chóng thối, hậu môn lòi dom, phân có máu đen,
khó đông.
- Niêm mạc đỏ hoặc tím bầm, mũi có chất nhầy lẫn máu. Hạch lâm ba sƣng ứ
máu, phổi tụ máu, nội tâm mạc xuất huyết, lách sƣng to, mềm nát, nhũn nhƣ bùn.
Bóng đái chứa nƣớc tiểu màu hồng.

8
Bò chết bệnh nhiệt thán


cảnh, trong đất ẩm có thể sống hàng năm, dƣới ánh nắng mặt trời hàng ngày mới
chết.
- Nhiệt độ trên 70
o
C giết chết virus, các thuốc sát trùng mạnh (NaOH 1%; Formon
2% ) diệt virus trong khoảng 5 – 6 giờ.
- Virus có nhiều trong mụn nƣớc, màng bọc của mụn, đƣờng xâm nhập chủ yếu qua
đƣờng tiêu hoá, vết thƣơng xây xát ở da…
2.2. Triệu chứng bệnh
Thời gian nung bệnh 3 - 7 ngày, trung bình 3 - 4 ngày có khi chỉ trong khoảng 16
giờ.
- Thể thông thƣờng (thể nhẹ): Con vật
sốt cao, ủ rũ, ít đi lại , kém ăn hoặc bỏ
ăn. Sau 2 - 3 ngày xuất hiện nhiều mụn
ở niêm mạc miệng, chân, vú và chỗ da
mỏng.
- Miệng chảy dớt dãi ra ngoài nhƣ bọt
xà phòng, con vật không đi đƣợc.
- Thể biến chứng (thể nặng): xẩy ra khi
chăm sóc con bệnh không đảm bảo vệ
sinh, các mụn vỡ ra bị nhiễm trùng tạo
thành vùng viêm hóa mủ ở những nơi
mụn vỡ. Trâu, bò sốt cao, kém ăn hoặc
không ăn. Miệng trâu chẩy nƣớc dãi do bệnh lở mồm
long móng
2.3. Bệnh tích của bệnh
Chân: mụn loét, lở ở kẽ móng, móng long ra. Những con khi khỏi bệnh, bệnh tích Chà sát khế chua, chanh vào mụn loét
ở miệng và chân trâu, bò

Bôi xanh methylen vào mụm loét ở
kẽ móng bò bệnh

Các biện pháp khống chế bệnh:
-Trong chuồng bệnh súc; đốt toàn bộ rơm, cỏ, rác thải hàng ngày, thu gom phân, nƣớc
tiểu vào hố ủ rồi tiêu độc bằng vôi sống (50kg vôi/m
3
).

11
- Phun tiêu độc chuồng nuôi và khu vực dân cƣ bằng hóa chất theo chỉ định của thú
y (dùng Proryl 5% phun môi trƣờng).
- Ngăn chặn không cho động vật, sản phẩm động vật dễ lây nhiễm ra, vào vùng có
dịch.
- Cấm giết mổ trâu, bò, lợn, dê, cừu… trong vùng dịch.
- Không bán chạy gia súc sang vùng khác làm dịch lan rộng.
- Báo cáo cho cán bộ thú y các trƣờng hợp gia súc bị bệnh và nghi bệnh.
- Tiêm phòng vành đai cho đàn trâu, bò và lợn bằng vacin.

Tiêm phòng vác xin lở mồn long móng cho bò

Trâu sốt, bỏ ăn, bụng chƣớng
3.3. Bệnh tích của bệnh
- Tụ huyết, xuất huyết ở tổ chức liên kết dƣới da, bắp thịt ƣớt có màu tím.
- Hạch lâm ba tích nƣớc, cắt ra có nhiều nƣớc vàng. Màng phổi lấm tấm xuất huyết.
Phổi viêm, tim xuất huyết.
3.4. Chẩn đoán bệnh
Dựa vào triệu chứng chính của bệnh và dựa vào mùa vụ phát bệnh để phát hiện
bệnh.
3.5. Phòng và trị bệnh
+ Phòng bệnh:
-Vệ sinh chuồng trại, thức ăn, thức uống, tăng cƣờng chăm sóc, nuôi dƣỡng,
quản lý, sử dụng trâu, bò đúng kỹ thuật.

13
- Dùng vac xin: vac xin vô hoạt (keo phèn) liều 2 – 3ml/con, miễn dịch trong
vòng 6 tháng (chú ý không tiêm cho trâu, bò ốm yếu, gần đẻ, hay mới đẻ).
+ Trị bệnh
- Dùng kháng huyết thanh đa giá; có thể dùng để phòng, bao vây dập tắt dịch (liều
chữa gấp 2 lần liều phòng).
- Dùng kháng sinh: Sulfamethazin; Sunfamerazin; Sunfathiazon; Streptomycin;
oxtetraxylin; Kanamycin; Gentamycin.v.v… kết hợp thuốc vitamin B
1
, cafein…
- Chú ý hộ lý, chăm sóc tốt gia súc.
4. Bệnh dịch tả trâu, bò.
4.1. Nguyên nhân bệnh
- Bệnh dịch tả trâu, bò là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan nhanh của loài

+Thể mãn: Vật gày còm, lông dựng, thở dốc, ỉa chảy. Những con vật này chứa và
gieo rắc mầm bệnh.
4.3. Bệnh tích của bệnh
- Xác chết gầy, mắt hõm, có dử, mũi có chất rỉ đặc khô, miệng có nhiều vết loét.
- Xoang bụng, xoang ngực có dịch viêm

14 - Niêm mạc ruột có vết loét kích thƣớc thay đổi, trên vết loét có phủ bựa màu
xám; chất bã đậu; hoặc màng lẫn máu. Đặc biệt là van hồi manh tràng xuất huyết,
tụ huyết, sƣng, đỏ sẫm, tím bầm hoặc đen xạm, có khi bị loét.
- Trực tràng tụ huyết, xuất huyết thành từng vệt dài, gan vàng úa, dễ nát.
- Hạch màng treo ruột sƣng, tụ huyết. Lách, thận tụ huyết, thịt mềm, nhão, thấm
máu.
4.4. Chẩn đóan bệnh
Dựa vào triệu chứng, bệnh tích lâm sàng điển hình nhƣ: trâu, bò sốt cao, thở khó, ỉa
chảy, phân loãng có màng giả, mùi thối khắm, ỉa chảy vọt cần câu…
4.5. Phòng và trị bệnh
+ Phòng bệnh
Hiện nay dùng vacin nhƣợc độc đông khô tiêm cho bê trên 6 tháng tuổi và
trâu, bò liều lƣợng 0,5 – 1ml/con miễn dịch 1 năm. Vệ sinh chuồng trại, tổ chức
kiểm dịch…
+ Trị bệnh
Dùng kháng huyết dịch tả trâu, bò ( điều trị sớm mới có hiệu quả).

II. BỆNH KHÔNG LÂY
1. Bệnh chƣớng hơi dạ cỏ.
1.1. Nguyên nhân bệnh.
- Do trâu, bò ăn nhiều thức ăn dễ lên men sinh hơi nhƣ: thức ăn xanh chứa nhiều

- Cho trâu, bò đứng ở trạng thái đầu cao hơn mông.
- Đánh lƣỡi cho con vật để kích thích ợ hơi.
Dùng thuốc:
- Amoniac liều 15ml hoặc axit lactic liều 10 – 15ml pha vào 1000ml nƣớc cho
uống.
- Cồn 70
o
liều 100 – 200ml cho thêm 1 – 2 củ tỏi giã nhỏ, pha trong 500ml nƣớc
cho uống.

16
Chọc Troca dạ cỏ bò trong điều trị bệnh chƣơng hơi dạ cỏ

- Natri Sulfat hoặc Magie Sulfat liều 200 – 500g cho trâu, bò uống 1 lần.
- Thụt rửa trực tràng cho con vật.
*Dùng phƣơng pháp chọc dạ cỏ để thoát hơi:
- Cắt lông sát trùng vùng lõm hông bên trái.
- Dùng troca chọc thủng da, tổ chức dƣới da, thành dạ cỏ.
- Điều chỉnh cho hơi ra từ từ, tránh tháo hơi đột ngột.
- Dùng thuốc trợ tim Cafein 20% liều 10 – 15ml/con/1 lần, tiêm dƣới da cho trâu,
bò.
2. Bệnh nghẽn dạ lá sách.
2.1. Nguyên nhân
- Do gia súc ăn thức ăn bột khô, rơm, cỏ khô nhƣng ít đƣợc uống nƣớc, hoặc
thức ăn có chứa chất độc, lẫn bùn cát, thức ăn kém phẩm chất
- Do thời tiết thay đổi đột ngột, thay đổi khẩu phần ăn, gia súc phải làm việc
quá sức gây ảnh hƣởng đến cơ năng tiêu hóa.

+ Dùng thuốc tăng cƣờng co bóp dạ lá sách: Pilocarpin, Strychnin, NaCl 10%
+ Dùng thuốc nâng cao sức đề kháng, tăng cƣờng trợ sức, trợ lực:
3. Bệnh viêm phổi.
3.1. Nguyên nhân gây bệnh
- Do chăm sóc, nuôi dƣỡng bê, nghé kém, sức đề kháng giảm khi thời tiết thay đổi,
bệnh bội phát.
- Do con vật hít vào hơi độc, bụi làm tổn thƣơng niêm mạc phế quản gây viêm phế
quản phổi.
- Do con vật sặc thức ăn, sặc thuốc… là nguyên nhân gây bệnh.
- Do kế phát từ bệnh tụ huyết trùng, dịch tả, giun phổi, ấu trùng giun đũa, bệnh
tim, ứ huyết phổi…
3.2. Triệu chứng bệnh
- Con vật ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc không ăn.
- Sốt cao, thân nhiệt 40 – 41
o
C, sốt lên xuống.
- Bê, nghé ho. Lúc đầu ho khan, ho ngắn, con vật có cảm giác đau vùng ngực, sau
thời gian ho ƣớt kéo dài, đau giảm.
- Nƣớc mũi ít, đặc màu xanh, dính vào hai bên mũi, khó thở, tần số hô hấp tăng
(40 – 100lần/phút). 18
Triệu chứng thở khó ở Bò

Bệnh tích ở phổi bò bị viêm

Thân, lá sắn tầu

Củ sắn tầu
4.2. Triệu chứng bệnh
- Bệnh xảy ra nhanh sau 10 – 20 phút kể từ khi gia súc ăn sắn. Trâu, bò đứng nằm
không yên, toàn thân run rẩy, đi loạng choạng.
- Mồm chảy dãi, nôn mửa, khó thở, tim đập nhanh, yếu có lúc loạn nhịp. Thân
nhiệt thấp hoặc bình thƣờng, bốn chân và gốc tai lạnh.
- Con vật hôn mê, đồng tử giãn rộng, co giật rồi chết… Bò trúng độc sắn
4.3. Chẩn đoán bệnh
Dựa vào triệu chứng lâm sàng của bệnh nhƣ đã nêu ở trên để phát hiện bệnh.

20
4.4. Phòng và trị bệnh
+ Phòng bệnh
- Nếu cho trâu, bò ăn sắn củ tƣơi phải loại bỏ vỏ, ngâm sắn củ vào nƣớc trƣớc khi
nấu chín hoặc cho con vật ăn.
- Không cho trâu, bò ăn nhiều lá sắn, nếu sử dụng lá sắn thì sử dụng một lƣợng ít
trong khẩu phần.
+ Trị bệnh
- Nhanh chóng loại bỏ sắn ra ngoài cơ thể bằng cách gây nôn, hoặc thụt rửa ruột
cho con vật. Dùng Apomorphin liều 0,02 - 0,05g/con tiêm dƣới da có tác dụng gây
nôn.
- Dùng xanh methylen 1% liều 1ml/1kg thể trọng tiêm dƣới da cho con vật.
- Dùng Nitrit natri 1% liều 1ml/1kg thể trọng tiêm tĩnh mạch cho trâu, bò.

- Phối giống cho trâu, bò cần thực hiện vệ sinh, sát trùng dụng cụ và phía sau cơ
thể con vật.
- Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 0,1% liều 500ml sau khi đẻ.
+ Trị bệnh
- Thụt tử cung bằng dung dịch thuốc tím 0,1% liều 500ml – 1000ml ngày 1 lần,
thụt rửa liên tục trong 7 ngày.
- Tiêm các thuốc Lincocin liều 4000 - 6000 UI/1kg trọng lƣợng cơ thể vào bắp thịt
cho trâu, bò 1 lần trong ngày, tiêm liên tục 4 - 7 ngày.
6. Bệnh viêm vú.
6.1. Nguyên nhân gây bệnh
- Do tác động cơ học làm tổn thƣơng bầu vú, vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào vết
thƣơng gây viêm. Thƣờng gặp trong trƣờng hợp trâu, bò vắt sữa không đúng kỹ
thuật, hoặc do con vật bị va đập vào bầu vú…
- Do thay đổi thời tiết đột ngột.
6. 2. Triệu chứng bệnh
- Trâu, bò sốt, ăn uống kém, lƣợng sữa giảm hoặc mất. Con vật không cho con bú,
tránh ngƣời vắt sữa, sữa loãng màu trắng, phớt vàng, mùi tanh, nếu viêm nặng sữa
lẫn máu hoặc lẫn mủ.
- Bầu vú sƣng, đỏ, đau.
22
Vú bò sƣng to, mất sữa

máu đến gan phát triển thành sán trƣởng thành.

23

Sán lá gan trƣởng thành

Sán lá gan trong ống dẫn mật của gan

1.2. Triệu chứng bệnh
- Con vật suy nhƣợc, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, dễ rụng, chƣớng bụng nhẹ, ỉa
chảy, gầy yếu, lao tác kém. Trâu, bò cho sữa bị bệnh thì lƣợng sữa giảm tới 20 –
50%. Vật có thể chết do kiệt sức.
- Thuỷ thũng xuất hiện ở các vùng thấp của cơ thể nhƣ dƣới hàm, yếm ngực
Bò bệnh gầy, yếu, ỉa chẩy
Ốc ký chủ trung gian sán lá gan

1.3. Chẩn đoán bệnh
- Dựa vào triệu chứng điển hình nhƣ: xác gầy, lông xù, da thô, ỉa chảy… để phát
hiện bệnh.
- Mổ khám gia súc tìm sán trƣởng thành trong ống mật của gan.
1.4. Phòng và trị bệnh
+ Phòng bệnh

24

trên dƣới ba tháng tuổi hay mắc bệnh.
- Bụng sôi, lông xù, mắt lờ đờ, niêm mạc nhợt, mũi khô
2.3. Chẩn đoán bệnh
Dựa vào triệu chứng lâm sàng, dịch tễ học để phát hiện bệnh:
- Dáng đi lù đù, đầu cúi, lƣng cong, đuôi cụp, lúc đầu còn chậm chạp theo mẹ
- Nằm một chỗ, thở yếu, bụng đau, nằm ngửa dãy giụa, đạp chân lên bụng
- Phân màu trắng, hôi thối
2.4. Phòng và trị bệnh
+ Phòng bệnh
Chăm sóc tốt bê, nghé sơ sinh. Bồi dƣỡng trâu, bò mẹ khi có chửa, phân ủ theo
phƣơng pháp nhiệt sinh học.

Trích đoạn Ghi nhớ: Trọng tâm bài Hƣớng dẫn thực hiện bài thực hành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status