Giáo trình nghề sản xuất giống cua xanh mô đun thu hoạch và tiêu thụ cua xanh giống - Pdf 28


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ
CUA XANH GIỐNG

MÃ SỐ: MĐ 07

NGHỀ SẢN XUẤT GIỐNG CUA XANH

Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, Năm 2014
1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 06


MĐ04. Ương ấu trùng cua
MĐ05. Ương cua giống
MĐ06. Phòng trị bệnh cua
MĐ07. Thu hoạch và tiêu thụ cua xanh giống
Giáo trình “Thu hoạch và tiêu thụ cua xanh giống” cung cấp cho học viên
những kiến thức cơ bản về thu hoạch, vận chuyển và tiêu thụ giống cua xanh,
giúp hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế
sản xuất hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế của địa
phương.

3
Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình mô đun “Thu hoạch
và tiêu thụ cua xanh giống” trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề
”sản xuất giống cua xanh”. Nội dung của Giáo trình gồm 07 bài:
Bài 1. Khảo sát thị trường và ký hợp đồng tiêu thụ cua giống
Bài 2. Những hiểu biết chung về đảm bảo chất lượng trong quá trình sản
xuất giống
Bài 3. Kiểm tra, kiểm dịch chất lượng cua giống
Bài 4. Thu cua giống
Bài 5. Vận chuyển cua giống
Bài 6. Quản lý hồ sơ sản xuất
Bài 7. Tính hiệu quả sản xuất
Nhóm xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Vụ
Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề,
các Viện, Trường, cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, thầy cô
giáo đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giáo trình này được hoàn thành. Tuy
nhiên, giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong

3. Kiểm tra chất lượng cua giống
4. Kiểm tra sức khỏe đàn cua
BÀI 4. THU CUA GIỐNG
1. Chuẩn bị thu hoạch
2. Thu cua giống trong ao đất
3. Thu cua giống trong ao lót bạt
4. Xác định số lượng cua giống
BÀI 5. VẬN CHUYỂN CUA GIỐNG
1. Chuẩn bị vận chuyển
2. Cho cua vào dụng cụ
3. Quản lý quá trình vận chuyển
2
4
6
7

7

7

7
20

20
23
24
30
33
33
33

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
45
45
47
47
51
54
57
57
57
58
59
60
63
82 82

Giới thiệu mô đun:
Mô đun ”Thu hoạch và tiêu thụ cua xanh giống” là mô đun chuyên môn
nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành có thời gian đào
tạo thời gian 56 giờ; trong đó có 8 giờ lý thuyết, 40 giờ thực hành, 04 giờ kiểm
tra định kỳ và 04 giờ kiểm tra kết thúc mô đun. Mô đun này trang bị cho học viên
kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: cách kiểm tra cua trước
khi thu hoạch, phương pháp nâng hạ độ mặn trong bể ương cua , phương pháp
thu hoạch, vận chuyển được cua giống đúng kỹ thuật, đạt chất lượng và hiệu quả
cao; các công việc cần thực hiện để bán cua giống ra thị trường, thu thập được
các thông tin cần thiết về khách hàng và đưa ra các biện pháp đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụ đồng thời biết tính toán được kết quả lợi nhuận của quá trình sản
xuất giống.
Học viên sẽ được học lý thuyết tại lớp học, hội trường tại địa phương hoặc
các cơ sở dạy nghề kết hợp với thực hành làm bài tập hoặc thao tác tại cơ sở sản
xuất giống cua ; kết quả học tập của học viên được đánh giá trong các bài của
quá trình học mô đun và qua bài kiểm tra kết thúc mô đun bằng hình thức thi
trắc nghiệm kết hợp với kiểm tra thực hành, quan sát đánh giá mức độ thực hiện
thao tác.

BÀI 1. NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG VỀ
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CUA XANH GIỐNG
Mã bài: MĐ07- 1
Mục tiêu:
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống cua xanh;
- Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo đảm chất lượng cua xanh giống
A. NỘI DUNG
1. Ý nghĩa, vai trò của chất lượng sản phẩm
Một trong những nguyên nhân làm giảm lợi nhuận của quá trình sản xuất
thủy sản nói chung và sản xuất giống cua xanh nói riêng, chủ yếu là do không
đảm bảo chất lượng sản phẩm; Do đó người sản xuất cần quan tâm đặc biệt đến

Hình 7.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống cua xanh
2.1. Chất lượng cua bố mẹ
Kỹ thuật
ương nuôi ấu
trùng
Chất lượng
cua bố mẹ
Phòng và
trị bệnh
Kỹ thuật
nuôi cua
đẻ và ấp
trứng 9
Để bảo đảm chất lượng cua giống, cần có giải pháp chủ động
nguồn cua bố mẹ, được nuôi dưỡng hợp lý, bảo đảm chất lượng phôi trứng.
Cua mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của ấu trùng và cua giống,
vì vậy để có đàn cua mẹ cho đẻ đạt kết quả tốt, cần chọn cua mẹ dựa vào các chỉ
tiêu kỹ thuật sau:
Bảng 7.1.1. Các chỉ tiêu để chọn lựa cua mẹ
Chiều dài (cm)
Trọng lượng (gr)
Các chỉ tiêu khác của cua mẹ
Từ 12cm trở lên
Từ 400 g/con trở lên
Cá thể khoẻ mạnh, không bị
dập nát, chân bò và chân bơi
đầy đủ, đã giao vĩ, buồng

11

Trong thời gian từ 5-10 ngày
đến một tháng cua cái so (sống cùng
cua đực) hoàn thành ghép đôi, lột xác
và giao vĩ. Trong bể xin măng có thể
quan sát quá trình ghép đôi, lột xác và
giao vĩ. Quá trình giao vĩ kéo dài 4-5
giờ đến 1-2 ngày; Trong mùa sinh sản
một cua đực có thể giao vĩ với nhiều
cua cái. Hình 7.1.4. quá trình ghép đôi, lột xác và
giao vĩ
Đem cua cái sau khi giao vĩ ra nuôi riêng, chăm sóc cho ăn để tuyến sinh
dục phát triển, chín và đẻ trứng. Từ lúc giao vĩ đến lúc đẻ trứng phải kéo dài 2-3
tháng hoặc hơn nữa. Sau khi lột xác kích thước cua cái tăng lên đột ngột và
trong quá trình phát dục trọng lượng của cua cũng tăng lên đáng kể (từ 70 đến
150% so với cua cái so).
Cua mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của ấu trùng và cua giống, vì
vậy để có đàn cua mẹ cho đẻ đạt kết quả tốt, cần chọn cua mẹ dựa vào các chỉ
tiêu kỹ thuật sau:
Bảng 7.1.2. Các chỉ tiêu để chọn lựa cua mẹ
Chiều dài (cm)
Trọng lượng (gr)
Các chỉ tiêu khác của cua mẹ
Từ 12cm trở lên
Từ 400 g/con trở
lên

NH
3
-N
mg/lít
NO
2
– N
mg/lít
Ðộ mặn
(%
0
)
Nhiệt độ
(oC)
8,0 - 8,5
< 0,01
< 0,01
< 0,01
30 - 35
27 - 29
Thời gian nuôi vỗ từ 10 - 30 ngày/1 đợt; Mật độ thả nuôi cua mẹ từ 2 - 3
con/m
2

Cho ăn: Thức ăn được làm giàu khoáng vi lượng và vitamin trước khi cho
cua mẹ ăn; Phương pháp cho ăn: Hằng ngày cho cua ăn làm 2 lần, sáng từ 5 - 7
giờ và chiều cho ăn vào lúc 17 - 18 giờ, trước mỗi lần cho ăn phải loại bỏ thức
ăn dư thừa. Thường xuyên thay đổi các loại thức ăn để cua mẹ sử dụng được tối
đa lượng thức ăn.
Chế độ nước : Hằng ngày thay 1/3 nước cũ, bổ sung nước mới; sau 3 - 5

2
– N
mg/lít
Ðộ mặn
(%
0
)
Nhiệt độ
(oC)
8,0 - 8,6
< 0,01
< 0,01
< 0,01
30 - 35
27 - 29
2.3. Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng
Các giai đoạn phát triển của ấu trùng cua xanh là: Zoae 1,2,3,4,5,
Meagalope và cua bột; Trong qui trình sản xuất cua xanh giống, kỹ thuật quản lý
chăm sóc bể ương ấu trùng đóng vai trò đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết
định sự thành công hay thất bại trong sản xuất. Vì vậy, đòi hỏi người nuôi phải
hiểu và vận dụng tốt những yêu cầu kỹ thuật của quy trình đề ra như:
- Những đặc điểm sinh học cơ bản của cua xanh cần thiết cho sản xuất
giống (về hình thái các giai đoạn ấu trùng, điều kiện môi trường sống, tính ăn
trong từng giai đoạn v.v ), kỹ thuật xử lý nguồn nước phù hợp điều kiện môi
trường nuôi, kỹ thuật sản xuất thức ăn tự nhiên (tảo), kỹ thuật sản xuất thức ăn
chế biến, kỹ thuật sử dụng thức ăn tươi sống (Artemia) để thực hiện quy trình
một cách chặt chẽ và đồng bộ.
- Thực hiện được các thao tác kỹ thuật trong quá trình sản xuất như: Xử
lý, thuần hóa và thả giống, kỹ thuật thu nauplius, thức ăn, chăm sóc, vệ sinh bể,
thay nước, mật độ ương ấu trùng, sử dụng thuốc trong quá trình ương, kịp thời

+ Thức ăn và phương pháp cho ăn : Luân trùng cho ăn ở giai đoạn Z1 và
đầu giai đoạn Zoae 2 , Brachionus cho ăn ở giai đoạn Zoae 3, Artemia, Nauplius
của Artemia cho ăn ở giai đoạn ấu trùng Zoae 4, 5; Hằng ngày cho ấu trùng ăn
từ 2 - 3 lần/ngày vào lúc 5 - 6 giờ; 15 - 18 giờ và 24 - 1 giờ. Duy trì mật độ thức
ăn trong hồ ương từ 10 – 20 con/ml Không thay cấp nước trong suốt
quá trình ương nuôi. Hằng ngày kiểm
tra các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá để xử
lý kịp thời các yếu tố môi trường khi
có những biến động xấu. Hình 7.1.11 Thay nước, lọc và san thưa
ấu trùng cua
- Kỹ thuật ương từ giai đoạn Zoae 4, 5 đến cua bột

Hình 7.1.12. Giai đoạn ấu trùng
Megalope

Hình 7.1.13. Giai đoạn cua bột
+ Nuôi Artemia sinh khối để làm thức ăn cho giai đoạn ấu trùng Meagalope
trước đó từ 5 - 7 ngày. 16

Hình 7.1.14. Hình ảnh và nuôi Artemia làm thức ăn
+ Chuẩn bị nước đạt tiêu chuẩn (bảng 7), nước xử lý giống như trước dùng

trùng Zoae 5 và Megalope vào xô để chuyển ra hồ ương Zoae 5 và Megalope.
+ Chuyển số ấu trùng vừa thu vào hồ ương. Với mật độ khoảng 50 cá thể/1
lít.
+ Thức ăn và phương pháp cho ăn: Nauplius của Artemia cho ăn hết giai
đoạn Zoae 4, 5 và Megalope. Artemia sinh khối cho ấu trùng ăn 5 ngày đầu,
hằng ngày cho ăn 3 lần : Sáng từ 5 - 6 giờ; chiều từ 17 - 18 giờ và tối từ 24 - 1
giờ.

Mật độ nauplius cho ăn duy trì từ 20 -
25 cá thể/lít.
17
Hình 7.1.15. Thả nauplius vào bể ương
Khoảng 2 - 3 ngày cuối của giai đoạn ấu trùng Megalope, cho ấu trùng ăn
thêm thức ăn chế biến. Khi giai đoạn Megalope kết thúc, vẫn tiếp tục cho ăn
Artemia sinh khối và thức ăn chế biến cho đến khi thu hoạch cua bột từ 3 - 5
ngày tuổi. Hình 7.1.16. Thức ăn chế biến
+ Định kỳ vệ sinh, xi phông đáy bể loại bỏ thức ăn dư thừa và những cá
thể chết do không chuyển giai đoạn từ Zoae 5 sang Megalope và từ Megalope
sang cua bột; kiểm tra các yếu tố môi trường để kịp thời xử lý khi các yếu tố
môi trường biến động ảnh hưởng xấu đến đời sống ấu trùng bằng các chế phẩm
làm sạch nước và nền đáy ao, bể ương cua như QT 002 hoặc men vi sinh Super
EMC có tác dụng phân hủy nhanh các chất hữu cơ dư thừa trong nước và nền
đáy bể ương nuôi.


giống có hiện tượng phát sáng khi nhiễm Vibrio parahaemolyticus và Vibrio
harveyi. 19

Do các loại vi khuẩn Vibrio có
nguồn gốc từ nước biển gây nên; vì vậy,
việc phòng bệnh sẽ thông qua việc xử lý
thật kỹ nguồn nước nuôi.

Hình 7.1.19. Quan sát cua bệnh

Phòng bệnh trùng loa kèn và bệnh phát sáng ở ấu trùng cua xanh bằng
cách lọc kỹ nguồn nước, định kỳ 3 tháng thay cát bể lọc một lần; nước trước khi
đưa vào ương nuôi phải được xử lý bằng tia cực tím hoặc ozone; cua mẹ cần
được tắm hai ngày một lần bằng thuốc tím
Như vậy, trong quá trình ương ấu trùng cua cần thực hiện tốt việc phòng
ngừa để tránh xảy ra bệnh; khi đã xảy ra bệnh và phải dùng đến biện pháp điều
trị sẽ làm giảm chất lượng con giống.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành của học viên
Câu hỏi thảo luận nhóm số 7.1.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng giống cua xanh trong quá trình ương?
Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hiểu về việc đảm bảo chất lượng trong quá
trình ương cua xanh giống
Bài kiểm tra trắc nghiệm số 7.1.2. Nội dung là hiểu các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng cua xanh giống
C. Ghi nhớ
- Chất lượng giống cua xanh có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng quyết
định đến giá trị kinh tế cũng như tạo được uy tín và thương hiệu cho nhà sản

+ Tìm hiểu các đối tượng sẽ tiêu thụ giống cua xanh của cơ sở về giá cả, số
lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm.
+ Nghiên cứu cạnh tranh: Xác định số lượng, chất lượng, giá cả của các cơ
sở sản xuất giống cua xanh và đối tượng khách hàng của họ.
- Qua công tác khảo sát thị trường, cơ sở sản xuất giống sẽ đề ra những đối
sách phù hợp nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng để nâng cao hiệu quả
tiêu thụ cũng như hiệu quả sản xuất.
1.2. Các phương pháp khảo sát
- Phương pháp khảo sát tại văn phòng làm việc. 21

Hình 7.2.1.a. Khảo sát qua điện thoại

Hình 7.2.1.b. Khảo sát trực tiếp

Hình 7.2.1.c. Khảo sát qua mạng Internet

Hình 7.2.1.d. Khảo sát qua sách, báo
Hình 7.2.1. Một số phương pháp khảo sát tại văn phòng làm việc
- Phương pháp khảo sát tại hiện trường: Quan sát trực tiếp hoặc dùng các
máy móc, chụp ảnh, quay video

Hình 7.2.2.a. Chụp ảnh, quay video

Hình 7.2.2.b. Tham quan cơ sở sản xuất
Hình 7.2.2. Các phương pháp khảo sát tại hiện trường
1.3. Thực hiện khảo sát thị trường


- Tình hình hoạt động sản xuất của các đối tượng cạnh tranh trên thị
trường;
1.3.3. Xác định nhu cầu thị trường
Kết quả của quá trình xử lý thông tin giúp đưa ra các quyết định như:
- Xác định thị trường tiêu thụ;
- Quyết định giá bán;
- Số lượng cua xanh giống dự trữ cho tiêu thụ;
- Xác định các hoạt động xúc tiến tiêu thụ.
Nhu cầu thị trường rất lớn song cơ sở sản xuất phải biết lựa chọn phù hợp
với khả năng của mình. 23
2. Khảo sát giá cả thị trường
3.1. Tìm hiểu giá cả từ các cơ sở sản xuất giống trong vùng
Bước 1. Tìm hiểu địa chỉ các cơ sở sản xuất giống trong vùng
- Tìm hiểu qua danh bạ điện thoại
- Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát
thanh, truyền hình, internet,
- Tìm hiểu qua cơ quan chức năng liên quan: cơ quan đăng ký sản xuất kinh
doanh, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thuế
Bước 2. Chọn địa chỉ khảo sát
- Địa chỉ được chọn phải phân đều cho các vùng.
- Chú ý các cơ sở sản xuất đã có thương hiệu, có uy tín trên thị trường.
Bước 3. Khảo sát tại các địa chỉ đã được chọn
- Các thông tin cần thu thập: số lượng bán ra, giá bán, quy trình sản xuất…
- Thực hiện khảo sát
+ Cách 1. Đóng vai là người mua, có nhu cầu trực tiếp về nuôi cua xanh
+ Cách 2. Đóng vai là người của đại lý chuyên mua và bán cua xanh giống
3.2. Tìm hiểu giá cả từ các cơ sở tiêu thụ (nuôi cua xanh) trong vùng

Khi bán cua xanh giống, để dễ xử lý khi có xảy ra tranh chấp giữa bên mua
và bên bán mà không có một văn bản hay một chứng từ nào cụ thể, cần phải
thực hiện việc ký kết hợp đồng kinh tế về mua bán.
3.2. Các yêu cầu cơ bản của bản hợp đồng
Hợp đồng là văn bản chứng từ ghi rõ các điều khoản ràng buộc của hai bên,
trên giấy và có chữ ký, con dấu của hai bên. Hợp đồng phải ghi rõ nếu một trong
hai bên không thực hiện các nghĩa vụ của mình thì sẽ có các hình thức xử lý theo
pháp luật hiện hành.
Hợp đồng phải ghi rõ phương pháp giải quyết các kiện tụng, tranh chấp xảy
ra.
Hợp đồng phải được lập bằng ngôn từ chung, chính xác, cụ thể, thống nhất
giữa hai bên.
Sau khi ký kết hợp đồng các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp cần xác định rõ
trách nhiệm, nội dung và yêu cầu công việc, cố gắng không để sai sót sẽ là cơ sở
phát sinh các khiếu nại.

3.3. Các nội dung chính phải có trong một hợp đồng
- Tên hợp đồng
- Những căn cứ thiết lập hợp đồng: Căn cứ vào những văn bản pháp lý để
xây dựng một hợp đồng kinh tế:
+ Căn cứ vào quyết định, công văn của các cấp
+ Căn cứ vào nhu cầu công việc thực tế
- Thời điểm lập hợp đồng.
Cơ sở sản xuất
giống cua xanh

Đại lý,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status