X ÂY D
1
T
2
Giáo trình “Xây dựng trại sản xuất giống cua” cung cấp cho học viên
những kiến thức cơ bản về lựa chọn địa điểm xây dựng trại, xây dựng công
trình trại giống, giám sát lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, hệ thống sục khí và
hệ thống điện của trại sản xuất giống cua xanh; có giá trị hướng dẫn học viên
học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất hoặc điều chỉnh
cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế của địa phương.
Được tạo điều kiện về nguồn lực và phương pháp làm việc từ Vụ Tổ
chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lãnh đạo Trường
Trung học Thủy sản; chúng tôi đã tiến hành biên soạn giáo trình mô đun Xây
dựng trại sản xuất giống cua dùng cho học viên. Giáo trình đã được phản biện,
nghiệm thu của hội đồng nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thành lập.
Giáo trình “Xây dựng trại sản xuất giống cua” được biên soạn dựa trên
chương trình chi tiết mô đun xây dựng trại sản xuất giống, giới thiệu về kiến
thức và kỹ năng cho việc xây dựng trại ương nuôi ấu trùng cua xanh. Nội dung
giáo trình gồm 6 bài:
Bài 1: Tìm hiểu về vòng đời, môi trường và tập tính sống của cua xanh
Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh
Bài 3: Xây dựng bể ương nuôi
Bài 4: Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải
Bài 5: Lắp đặt hệ thống sục khí
Bài 6: Lắp đặt hệ thống điện
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, đi thực
tế tìm hiểu và được sự giúp đỡ, tham gia hợp tác của các chuyên gia, các đồng
nghiệp tại các đơn vị. Tuy nhiên cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất
các Bộ, Ngành tổ chức xây dựng, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
DC Direct Current: Điện một chiều
PE Polyetylen: là một loại nhựa dẻo được sử dụng rất phổ biến
trên thế giới
PVC Polyvinylchloride: là một loại nhựa phần lớn dùng bao bọc
dây cáp điện, làm ống thoát nước, áo mưa, màng nhựa gia
dụng…
kVA Đơn vị đo cường độ dòng điện
VOM Đồng hồ vạn năng 4
TRANG
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN VÀ TỪ VIẾT TẮT 3
MỤC LỤC 4
MÔ ĐUN: XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG CUA 7
BÀI 1: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG VÀ MÔI TRƯỜNG
SỐNG CỦA CUA XANH 8
1. Phân bố của cua xanh 8
1.1. Phân bố của cua xanh trên thế giới 8
1.2. Phân bố ở Việt Nam 8
2.Vòng đời của cua xanh 8
3. Môi trường sống 9
3.1. Khả năng thích ứng với nhiệt độ 9
3.2. Độ mặn 10
5
1.5.Bể chứa, lắng và xử lý nước 23
1.6.Bể lọc 23
1.7.Bể xử lý nước thải 24
2.Lên sơ đồ bố trí trại 24
3.Xây dựng bể xi măng 26
3.1.Chuẩn bị nguyên vật liệu 26
3.2.Quy trình thực hiện 27
3.3.Yêu cầu kỹ thuật 28
3.4.Thi công xây dựng bể 28
3.5.Ngâm xả, vệ sinh bể sau khi xây dựng 30
4.Xây dựng bao che 32
BÀI 4: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC, 33
XỬ LÝ NƯỚC THẢI 33
1.Lắp đặt hệ thống bơm cấp nước 33
1.1.Chọn máy bơm, ống dẫn nước 33
1.2.Chọn vị trí đặt đầu ống hút nước 37
1.3.Lắp đặt đường ống dẫn nước 38
2.Lắp đặt hệ thống bể xử lý nước cấp 38
2.1.Bể xử lý hóa chất 38
2.2.Bể lọc nước 38
3.Xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải 43
3.1.Tiêu chuẩn hệ thống xử lý nước thải 43
3.2.Hệ thống thoát nước 43
3.3.Hệ thống xử lý nước thải 44
Bài 5: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SỤC KHÍ 48
1.Chuẩn bị vật tư 48
2.Lắp đặt hệ thống sục khí 48
2.1.Lắp đặt hệ thống sục khí chính 48
2.2.Lắp đặt hệ thống sục khí dự phòng 50
: CUA
: 01
Mô đun 01 “Xây dựng trại sản xuất giống cua” có thời gian học tập 80 giờ,
trong đó có 16 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành, 04 giờ kiểm tra định kỳ và 04
giờ kiểm tra kết thúc mô đun.
Mô đun này trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng nghề để thực
hiện các công việc chọn địa điểm xây dựng trại, lên sơ đồ bố trí và xây dựng và
lắp đặt các hạng mục công trình chính của trại sản xuất giống cua xanh đạt chất
lượng và hiệu quả cao.
Mô đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, được giảng dạy tại cơ
sở đào tạo hoặc địa phương có mô hình sản xuất và đầy đủ các trang thiết bị
cần thiết.
Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi kiến
thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chọn địa điểm xây dựng
trại, lên sơ đồ bố trí và xây dựng và lắp đặt các hạng mục công trình chính.
8
BÀI 1:
CUA XANH
Trình bày được vòng đời, môi trường và tập tính sống của cua xanh.
DUNG
1. Phân bố của cua xanh
1.1. Phân bố của cua xanh trên thế giới
- Cua xanh có biên độ giao động nhiệt độ cao từ 14 – 35
o
C. Nhiệt độ thích
hợp từ 28 – 30
o
C.
3.2. Độ mặn
- Cua xanh thích ứng rộng với độ mặn từ 0.2 – 40‰, thích hợp là 15 - 32
‰ nồng độ muối thích ứng nhất cho các mô hình nuôi bán thâm canh và thâm
canh là ở 1 - 10‰. Đối với ấu trùng ương nuôi trong bể thích hợp nhất từ 28 –
30‰.
3.3. pH
- Phạm vi pH thích ứng của cua là 7,5 - 9. Khi môi trường sống của cua có
pH = 5 cua chết sau 45 giờ, pH = 5,5 cua chết sau 24 giờ. Nếu pH xuống thấp
thì cua mất khả năng vùi mình xuống bùn, dạt vào bờ, cua yếu ớt, màu sắc thay
đổi đột ngột (cua nhợt nhạt), đôi khi cua nhảy cả lên bờ. pH trong bể ương ấu
trùng luôn nằm trong khoảng từ 7,5 – 8,5.
3.4. Các chất khí hòa tan
- Oxy: Cua rất nhạy cảm với hàm lượng oxy hòa tan trong nước, phạm vi
giới hạn từ 3 - 11mg/lít.
- CO
2
: Hàm lượng CO
2
thích hợp là 10mg/lít.
- H
2
S: Hàm lượng H
2
S cho phép trong các ao nuôi thâm canh và bán thâm
thoai thoải. Hang được đào chếch
với đáy ao, bảo đảm hang luôn ẩm
ướt.
Hình 1.1.3. Hang cua
4.2. Tính vượt vật cản
Cua có thể bò lên cạn, vượt qua bờ thậm chí bò qua các rào chắn để đến nơi
cư trú mới phù hợp cho từng giai đoạn sống.
Vào thời kỳ thành thục sinh dục, cua cái tìm cách thoát ra khỏi ao, đầm
nuôi, đi rất xa ra vùng biển thích hợp để giao vĩ, đẻ trứng.
4.3. Tính hung dữ và tự vệ
Tính hung dữ của cua có từ giai đoạn ấu trùng Megalops đến cua trưởng
thành.
Khi thiếu thức ăn, cua lớn, khỏe thường tấn công cua nhỏ, yếu, cắn gãy
càng, vỡ mai rồi ăn thịt.
Trong thời kỳ giao vĩ, cua đực thường đánh nhau để giành cua cái. Cua có khả năng tự vệ tốt
do có cơ thể lớn, vỏ cứng,
càng sắc, to, khỏe, mắt quan
sát nhanh và bơi lội giỏi. Cua
tự vệ bằng cách dọa, tấn công
kẻ thù hoặc bỏ trốn. Hình 1.1.4. Cua giương càng tự vệ
Trong trường hợp nguy cấp, cua có thể bỏ đi các phụ bộ (thí ngoe, càng) để
thoát thân. Bộ phận bị mất được tái tạo lại trong thời gian ngắn, khi cua lột xác.
4.4. Địch hại của cua
Chọn địa điểm thích hợp để xây dựng trại sản xuất giống cua xanh là một
yếu tố quan trọng để đánh giá sự hoạt động thành công của trại sản xuất giống,
điều này sẽ giúp cho việc điều hành sản xuất thuận lợi, áp dụng các biện pháp
kỹ thuật được dễ dàng, nâng cao chất lượng cua giống, hạ giá thành sản phẩm,
đảm bảo cấp đủ nước cho trại sản xuất suốt mùa vụ.
Chọn địa điểm thích hợp bao gồm chọn nguồn nước có các chỉ tiêu môi
trường thích hợp và ổn định, địa điểm phù hợp cho việc xây dựng trại, điều
kiện giao thông thuận lợi
- Trình bày được các yêu cầu chọn lựa địa điểm xây dựng trại sản xuất
giống cua xanh.
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị để đo các chỉ tiêu môi trường nước.
- Chọn được địa điểm xây dựng trại đúng yêu cầu.
A.
1. Chọn địa hình
1.1. Tiêu chí lựa chọn địa điểm
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của trại. Vì
vậy khu vực xây dựng trại phải đạt được một số tiêu chí như:
1. Khu vực xây dựng trại sản xuất giống phải nằm trong vùng qui hoạch
thủy sản của chính quyền địa phương.
2. Điều kiện khí hậu, môi trường: Trại nuôi được xây dựng ở nơi ít chịu ảnh
hưởng của gió bão, nguồn nước có độ mặn cao và ổn định, không bị ảnh
hưởng của các nguồn nước thải
3. Trại được xây dựng ở vị trí thuận tiện về giao thông, có điện lưới ổn
định, an ninh xã hội tốt
Hình 1.2.4. Bờ biển bị sạt lở
- Lưu vực nước chảy
xiết
Hình 1.2.5. Lưu vực có nước chảy xiết
- Nơi hạ lưu nguồn nước
thải, nguồn gây ô
nhiễm của các nhà
máy, khu dân cư. Hình 1.2.6. Nguồn gây ô nhiễm từ các hoạt
động công nghiệp
16
- Bến cảng, nơi neo đậu
tàu thuyền
+ Giữa Quảng Nam đến Bình Thuận: nhật triều không đều. Độ lớn triều
khoảng 1,2 – 2,0 m.
17
+ Từ Hàm Tân đến gần mũi Cà Mau: bán nhật triều không đều. Độ lớn
khoảng 2,0 - 3,5 m.
+ Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên: nhật triều không đều. Độ lớn triều khoảng
trên duới 1 m.
1.4. Tiến hành khảo sát chọn địa điểm xây dựng trại
- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ khảo sát địa hình
Dụng cụ khảo sát địa hình gồm có la bàn, thước đo, bản đồ địa hình, lịch
thủy triều, bảo hộ lao động (có thể quan sát thực tế định hướng thay cho la
bàn).
- Bước 2: Thu thập bản đồ địa hình vùng ương nuôi
Có thể mua bản đồ địa hình ở địa chính xã và huyện nơi dự định đặt địa
điểm.
- Bước 3: Tìm hiểu chế độ thủy triều
- Bước 4: Khảo sát thực tế.
- Bước 5: Ra quyết định
2. Chọn nguồn nước
2.1. Chọn nguồn nước mặn
- Các trại sản xuất giống cua phải được cung cấp nguồn nước biển đầy đủ,
sạch và có đủ độ mặn thích hợp với đối tượng nuôi.
- Nguồn nước mặn là nước biển hoặc nước mặn ngầm phải đạt được các chỉ
tiêu yêu cầu sau:
+ Độ mặn lớn hơn 25‰ và ổn định trong mùa vụ sản xuất.
+ pH = 7,5-8,5
+ Nhiệt độ: lớn hơn 25
o
C
3. Khảo sát kinh tế xã hội khu vực xây dựng trại
- Trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống việc tìm hiểu
điều kiện về giao thông của vùng để chuẩn bị cho công tác chuẩn bị nơi
ương, quá trình vận chuyển giống, nguyên vật liệu phục vụ cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của nghề sẽ giúp giảm
giá thành con giống.
- Điệu kiện giao thông đảm bảo thuận lợi cho hoạt động đi lại, lưu thông
hàng hóa giữa vùng nuôi với môi trường bên ngoài đảm bảo an toàn,
thuận lợi, đây là một trong những tiêu chí quan trọng khi chọn nơi ương
nuôi.
- Tiêu chuẩn:
+ Giao thông phải thuận tiện
+ Ô tô có thể đến được trại để mua con giống
- Tiến hành: Khảo sát thực tế và đưa ra quyết định lựa chọn
- Tiêu chí:
+ Tìm hiểu được nơi xây dựng trại phải gần hoặc có đầu mối tiêu thụ
+ Nên là vùng đã hình thành thị trường tiêu thụ cua xanh giống
+ Tốt nhất là xây dựng trại ở vùng quy hoạch nuôi cua thương phẩm
- Các bước tiến hành:
19
+ Bước 1: Thu thập thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng như
đài, báo, ti vi, internet, mối quan hệ sẵn có về nguồn tiêu thụ…
+ Bước 2: Khảo sát thực tế
+ Bước 3. Đưa ra quyết định
4. Thực hiện thủ tục xây dựng trại và đăng ký sản xuất
Cơ quan có thẩm quyền quyết định về việc xây dựng trại Ủy ban nhân
dân cấp huyện, đơn vị trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính là Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện
4.1. Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
cấp các trang thiết bị, vật tư khi xây dựng.
21
Bài 3:
Tùy theo quy mô sản xuất, trại sản xuất giống cua xanh có thể là trại nuôi
vỗ thành thục và cho cua đẻ, trại ương ấu trùng cua hay trại đẻ và ương ấu
trùng cua.
Xây dựng trại sản xuất giống cua xanh với đầy đủ các hạng mục đạt yêu
cầu kỹ thuật công trình xây dựng và yêu cầu kỹ thuật công trình sản xuất giống
thủy sản sẽ giúp cho việc điều hành sản xuất thuận lợi, áp dụng các biện pháp
kỹ thuật được dễ dàng và kéo dài tuổi thọ công trình.
- Biết được cách bố trí hệ thống bể ương, nuôi trong trại sản xuất giống.
- Theo dõi, giám sát thi công xây dựng công trình bể ương, nuôi đúng yêu
cầu.
A.
1. Các loại bể trong trại sản xuất giống cua
Một trại sản xuất cua xanh giống cần phải có các loại bể như sau: Bể
chứa và xử lý nước, bể nuôi vỗ cua bố mẹ, bể cho cua đẻ và ấp trứng, bể nuôi
ấu trùng, bể lắng, bể lọc, bể nuôi tảo, bể ấp trứng Artemia, bể xử lý nước thải.
1.1. Bể nuôi cua mẹ
- Hồ nuôi cua mẹ làm bằng xi
măng, đáy hồ nghiêng về
nơi thoát nước để thuận tiện
trong quá trình thay nước.
Diện tích đáy mỗi hồ từ 5 -
20m
Hình 1.3.2. Bể ương ấu trùng
- Màu sắc của thành trong bể cũng ảnh hưởng đến ấu trùng, do vậy cần
phải sơn màu cho thích hợp. Với bể xi măng, có thể giữ nguyên màu xi
măng hoặc sơn màu xanh nhạt. Với bể composite, sơn màu xanh nhạt
hoặc xanh đậm. Theo kinh nghiệm của nhiều người thì bên trong bể có
mà tối sẽ tốt cho ấu trùng hơn là màu sáng.
1.3. Bể nuôi tảo
- Mỗi bể nuôi tảo thường có thể tích 1m
3
, cao khoảng 0,7m, chứa khoảng
60lit tảo giống. Tổng thể tích bể nuôi tảo bằng khoảng 1/10 tổng thể tích
bể ương nuôi ấu trùng. Bể phải được đặt nơi có nhiều ánh sáng, mặt
trong bể nên sơn màu trắng.
1.4. Bể nuôi luân trùng
- Có thể dùng 2 bể hoặc bồn
bằng composite hình nón cụt,
mỗi bể/bồn có thể tích
khoảng 0,6m
3
.
Hình 1.3.3. Bể nuôi luân trùng 23
1.5. Bể chứa, lắng và xử lý nước
trong bể chứa (thể tích khoảng 0,5m
3
, cao khoảng 0,5m).
24
- Các thành phần vật liệu trong bể lọc được sắp xếp theo thức tự (từ 1 đến
5) từ trên xuống như sau:
1. Lớp lưới ruồi nilon
2. Tầng đá san hô lớn (kích thước khoảng 5 – 20cm), dày khoảng
15cm
3. Tầng đá san hô nhỏ (kích thước khoảng 1 – 2cm), dày khoảng
20cm
4. Tầng cát xây, dày khoảng 10cm.
5. Tầng cát mịn, dày khoảng 30 – 40cmn
Giữa các tầng nên lót một lớp ruồi nilon
1.6.2. Bể lọc sinh học
- Lọc sinh học là dùng các vi sinh vật (như Nitrosomonas và Nitrobacter)
để phân hủy các hợp chất độc hại có chứa Nitơ thành các chất vô hại.
- Bể lọc sinh học có dung tích khoảng 40m
3
, ngăn chứa san hô khoảng
5m
3
. Dùng nguyên liệu lọc là đá san hô chiếm 5 – 6% dung tích xử lý
nước), kích thước 3 – 5cm, xếp thành lớp dày khoảng 0,5m.
1.7. Bể xử lý nước thải
- Bể xử lý nước thải nên xây dựng cách xa trại sản xuất giống để đảm bảo
vệ sinh. Bể có thể tích khoảng 5m
3
.