Tìm hiểu hệ thống động từ trong thơ tình Xuân Diệu trước cách mạng tháng 8 - Pdf 28

Đề tài khoa học
Lời cảm ơn!
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Hoàng Thu An giảng viên
bộ môn Văn khoa s phạm tiểu học đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em thực hiện đề
tài này.
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo khoa s phạm tiểu học trờng đại học
Hồng Đức đã trang bị cho em những kiến thức quí báu giúp em có thể hoàn
thành đề tài này.
Đề tài đã hoàn thành nhng không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong quí thầy cô và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến, xây dựng để đề tài đ-
ợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
GVHD: Hoàng Thu An Sinh viên: Nguyễn Thị Ly
1
Đề tài khoa học
Phần I : phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài:
Tình yêu là tình cảm đẹp và thiêng liêng, thờng đem lại vui buồn và những kỷ
niệm sâu sắc cho cuộc đời mỗi con ngời. Tình yêu vốn đợc xem là đề tài muôn
thuở khơi nguồn và in đậm dấu vết trong văn học Việt Nam cũng nh trong cuộc
sống qua nhiều thế kỉ. Thơ tình không đi sâu vào miêu tả những mối tình đằm
thắm, say mê hoặc éo le đau khổ, mà nh lọc ra, chắt ra cái duyên, cái đẹp và phần
hồn của nó. Những bài thơ tình là tiếng nói đam mê, đau khổ và thánh thiện của
trái tim yêu đơng, góp phần làm cho tâm hồn con ngời thêm nhân ái, thêm cao
đẹp.
Đã có rất nhiều nhà thơ viết về đề tài tình yêu, nhng tình yêu trong mỗi con
ngời, mỗi tác giả lại khác nhau với những nét độc đáo riêng không ai giống ai.
Huy Cận, một tình yêu gắn với nỗi sầu thiên cổ. Nguyễn Bính nhẹ nhàng, nồng
nàn nên từ ngữ trong thơ của họ cũng êm ái ru dơng. Và Xuân Diệu- nhà thơ mới
nhất trong các nhà thơi mới- hoàng tử của thi ca. Tình yêu trong thơ Xuân Diệu
thật lạ, một thứ tình yêu nguyên sơ nh thuở hồng hoang. Ông là một nhà thơ tài

Xuân Diệu trớc Cách mạng tháng 8 - 1945" để nghiên cứu.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tìm hiểu về hệ thống động từ trong thơ tình Xuân Diệu để làm nổi bật nghệ
thuật thơ tình Xuân Diệu.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
" Tìm hiểu hệ thống động từ trong thơ tình Xuân Diệu " vừa là đối tợng
vừa là giới hạn của đề tài
5. Phơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi kết hợp sử dụng các phơng pháp sau :
a. Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết.
Chúng tôi sử dụng phơng pháp này trong quá trình đọc tham khảo các tài
liệu có liên quan đến việc nghiên cứu đề tài:đọc một số sách viết về động từ trong
tiếng việt để hiểu về lý thuyết dộng từ.
b.Phơng pháp phân tích, tổng hợp.
Sau khi đọc và tìm hiểu tài liệu, chúng tôi sử dụng phơng pháp này để
phân tích, xử lí thông tin tìm đợc và tổng hợp thành những kiến thức chung
GVHD: Hoàng Thu An Sinh viên: Nguyễn Thị Ly
3
Đề tài khoa học
nhất.
c. Phơng pháp so sánh.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi có sử dụng phơng pháp này dể so
sánh giữa nhiều nguồn tài liệu khác nhau để thấy đợc sự phong phú của đề tài
6.Bố cục đề tài:
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I : Phần mở đầu.
1. Lí do chọn đề tài
2. Lịch sử vấn đề
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Một số động từ không có liên quan chặt chẽ với nhau về mặt ý nghĩa
nh: có, tởng, ngỡ...(tuy nhiên số lợng ít, không đáng kể)
+ Nhóm 2: (động từ đa phơng) là những động từ có thể kết hợp với những
cặp phó động từ biểu thị sự lặp lại của hành động, những phó động từ phơng hớng,
không thể kết hợp với pho động từ chỉ mức độ.
Những động từ biểu thị những hành động có thể tiến hành theo bất cứ
phơng hớng nào. chúng có thể biểu thị những tác động cơ thể của con ngời hay sự
vật nói chung.
Ví dụ: nhìn ra, nhìn lên...
GVHD: Hoàng Thu An Sinh viên: Nguyễn Thị Ly
5
Đề tài khoa học
chạy lên, chạy xuống...
Những động từ kết hợp với một số phó động từ phơng hớng nhất định
nh: cởi ra, chụm vào, năng lên...
+ Nhóm 3:( động từ vô phơng).động từ chỉ có thể kết hợp với những cặp phó
động từ biểu thị sự lặp lại của hành động
Ví dụ : bãi công, biểu tình...
+ Nhóm 4:( động từ trạng thái) là những động từ chỉ kết hợp đợc với phó
động từ chỉ phơng hớng
Ví dụ: vừa, giã, tựa...
+ Nhóm 5: (động từ tình cảm) là những động từ kết hợp đợc với phó động từ
chỉ phơng hớng, mức độ
Ví dụ : yêu, biết, ghét, giận...
+ Nhóm 6: ( động từ tri giác) là những động từ chỉ kết hợp với phó động từ
chỉ mức độ
Ví dụ: lo sợ, mong, thèm...
b, Phân loại theo tính chất chi phối của động từ.
- Động từ ngoại hớng : xét theo khả năng kết hợp động từ với danh từ biểu
thị đối tợng mà hoạt động chuyển tới, chia động từ ra các loại sau:

- Động từ tình thái nh : có, cấm, dám, định, buồn, phải....
+ Động từ tình thái đặt trứơc động từ khác
+ Nó biểu thụ ý chí, nguyện vọng, sự cần thiết.
1.2 Tác giả Lê Biên ( trong cuốn từ loại Tiếng Việt) đa ra những đặc trng và
sự phân loại của động từ nh sau:
a, Đặc trng của động từ:
- Về nghĩa khái quát: Động từ là những thực từ chỉ quá trình, các dạng vận
động của sự vật, thực thể có sự vật tính. Quá trình, vận động đó có thể là hoạt
động, trạng thái cảm nghĩ, quá trình biến đổi, vận động, di chuyển hay vận động
ban phát.
- Về ngữ pháp: trong cấu trúc động từ, khi làm thành tố trung tâm động từ
có khả năng kết hợp với các thàh tố phụ sau đây:
+ Thành tố phụ trớc động từ: ( thành tố phụ chỉ tình thái) những thành
GVHD: Hoàng Thu An Sinh viên: Nguyễn Thị Ly
7
Đề tài khoa học
tố phụ này vừa thể hiện ý nghĩa ngữ pháp, vừa mang ý nghĩa tình thái. đó là những
từ:
Chỉ phạm vi đối chiếu của vận động, hoạt động nh : cùng, đều, cứ
Chỉ sự tiếp diễn của hoạt động : vẫn, còn
Chỉ thời gian- thể của vận động nh : sắp, đang, sẽ, đã
Chỉ ý nghĩa phủ định : cha, không, chẳng
Chỉ ý nghĩa khuyên can, ngăn cấm : hãy, đừng, chớ
Chỉ mức độ của trạng thái hoạt động : rất, hơi
+ Thành tố phụ sau động từ : có thể là h từ hoặc thực từ, có tính chất cú
pháp rất đa dạng, có thể có từ loại khác nhau, các thành tố phụ về cấu tạo có thể kà
từ, ngữ, cũng có thể là một cụm chủ-vị.
Động từ là thành tố phụ sau thờng gặp nhất : đọc sách, viết th,
chặt cây...
Các thành tố phị sau thuộc từ loại khác: thi đỗ, hát hay, chia t...

Về ngữ pháp: sau động từ này có bổ ngữ đối tợng tác động
+ Động từ chỉ vận động di chuyển: là những động từ chỉ vận động mang ý
nghĩa di chuyển dời chỗ nh : ra, vào, chạy...
" Di chuyển" đợc hiểu theo 3 nghĩa:
+ Tự thân chủ thể tiến hành hoạt động
+ Chủ thể làm sự vật di chuyển
+ Chủ thể và sự vật cùng di chuyển
Về ngữ pháp: bản thân ý nghĩa đặc trng của động từ sễ chi phối những
biểu hiện ngữ pháp. đã là vận động di chuyển thì đơng nhiên phải có quan hệ, gắn
bó với phạm vi không gian, thời gian.
+ Động từ tồn tại : tồn tại đợchiểu theo nghĩa rộng , bao hàm nghĩa tồn tại,
nảy sinh, xuất hiện và cả tiêu biến
Những động từ tồn tại biểu thị trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tợng, nó
luôn xuất hiện với sự vật tồn tại: có, còn, nở, mọc...
+ Động từ t thế : chỉ những t thế của chủ thể, sự vật.
- Động từ không độc lập:
Đặc điểm:
GVHD: Hoàng Thu An Sinh viên: Nguyễn Thị Ly
9
Đề tài khoa học
+ ý nghĩa: là động từ "trống nghĩa" biểu thị tình thái vận động, quá trình
nhng tự thân cha mang nghĩa trọn vẹn.
+ Ngữ pháp : có khả năng làm thành tố trung tâm của một ngữ động từ,
kết hợp với các thành tố phụ ở trớc và sau.
Sau động từ không độc lập là một cụm C V.
Chia động từ không độc lập thành 2 loại:
Nhóm động từ chỉ ý nghĩa quan hệ ( quan hệ của chủ thể với nội dung
ở từ ngữ sau động từ chỉ quan hệ).
+ Động từ chỉ quan hệ đồng nhất: chỉ sự liên hệ giữa các sự vật
+ Động từ chỉ quan hệ quá trình, biến hoá: bao gồm động từ chỉ vận

+ Ngoại động từ : là những động từ chỉ hoạt động gây ra trực tiếp lên
ngời hoặc vật làm thay đổi đối tợng.nó luôn cần bổ ngữ theo sau để hoàn thành
nghĩa của câu.
Nh vậy, về cơ bản động từ là những từ biểu thị hoạt động của con ngời, sự
vật, có nhiều sự phân loại khác nhau.Tác giả Lê Biên ( sách từ loại Tiếng Việt) cho
rằng động từ gồm 2 loại: động từ độc lập và động từ không độc lập (trong đó động
từ độc lập là những động từ tự thân có nghĩa, có thể dùng độc lập và làm thành tố
chính trong câu, còn động từ không độc lập thì biểu thị tình thái vận động, tự thân
cha mang nghĩa trọn vẹn).
Chúng tôi sẽ vận dụng quan điểm này để triển khai đề tài.
2. Giới thuyết về "thơ tình"
2.1 Quan niệm về thơ :
Trong tiếng việt "thơ" là một hình thức nghệ thuật dùng từ, dùng chữ trong
ngôn ngữ làm chất liệu, và sự chọn lọc từ cung nh tổ hợp của chúng đợc sắp xếp d-
ới một hình thức logic nhất định tạo nên hình ảnh hay gợi cảm âm thanh có tính
thẩm mỹ cho ngời đọc, ngời nghe.
Sóng Hồng viết: thơ là một hình thái nghệ thuật cao quí, tinh vi.ngời làm
thơ phải có tình cảm mãnh liệt thể hiện sự nồng cháy trong lòng. Nhng thơ là tìmh
cảm và lí trí kết hợp một cách nhuần nhuyễn và có nghệ thuật. tình cảm và lí trí ấy
đợc diễn đạt bằng những hình tợng đẹp đẽ qua nhiều lời thơ trong sáng vang lên
nhạc điệu khác thờng ( từ điển thuật ngữ văn học).
Có thể hiểu rằng : thơ là loại hình văn học dùng ngôn ngữ hàm xúc, giàu
hình ảnh, có nhịp điệu để thể hiện cảm xúc và suy nghĩ của con ngời.
GVHD: Hoàng Thu An Sinh viên: Nguyễn Thị Ly
11
Đề tài khoa học
2.2 Quan niệm về thơ tình :
" Thơ" là phơng tiện biểu hiện cảm xúc của con ngời, "tình" là thể hiện
tình cảm, có thể là của con ngời với thiên nhiên, đất nớc, có thể là của con ngồi
với con ngời ... chữ "tình" ngầm định là tình yêu đôi lứa , trai gái, thứ tình cảm

Sau khi tìm hiểu cuốn "thơ tình Xuân Diệu" của tác giả Hà Minh Đức,
chúng tôi có bảng khảo sát sau:
Lớp
động từ
Tiểu loại Nhóm nhỏ Động từ
T
l(%)
Động từ
không
độc lập
Nhóm
động từ
chỉ ý
nghĩa
quan hệ
Động từ chỉ
quan hệ đồng
nhất
Là, làm
38,9
18,5
Động từ chỉ
quá trình biến
đổi
Trở nên,tan biến,tan thành
Động từ đối
chiếu, so
sánh.
Nh, tựa,
Nhóm

Làm,đề nghị,bảo,khiến,để,hãy,xích,
nhắc,giấu,chớ,hỡi,vờn,rụng,kèm,bắt,gặp,
hẹn,cứ,rứt,mau,gấp,xịch,giục,hái,
lan,tràn,chói,mở,đợi,trút,chảy,tuôn,
gảy,buộc
16,8
Động từ cảm nghĩ nói
năng.
Tiếc,hờn,yêu,mơ,hiểu,biết,nghe,nhớ,mon
g,sợ,ghét,căm giận,tin tởng,thấy , thờ ơ,t-
ởng,buồn,ngẩn ngơ,ngơ ngác,nói,khóc,ớc
mơ,giận,vui,nghĩ, thấu,nghi,nghen,says-
a,cời,trêu,giận dỗi,giận hờn,e ấp,thắm,vội
vàng,gặp gỡ,run run,chợt,cung kính,rung
động,ngơ ngẩn,cầu nguyện,hận,bâng
khuâng,mơn trớn
28,6
Động từ chỉ vận động di
chuyển.
Ra,vào,lên,xuống,về,qua,sang,lại,tới,
đến,đi,phấtphơ,bớc,múa,dẫn,trôi,dạo,
dời,xê xích,đổ,rơi,buông xuống
12,8
Động từ tồn tại.
Có,còn,nở,mọc,sống,chết,tàn,tắt,tan
tác,đốt,bừng,núp,cháy,thấm,chìm,vỡ,mất,
ở,nảy
9,7
Động từ t thế.
Ngồi,nằm,đứng,ngủ,giơ,ôm,ghì,gần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status