luận văn quản trị nhân lực Thực trạng công tác đánh giá và đãi ngộ người lao động tại công ty tnhh tokyo byokane VIỆT NAM - Pdf 28

1
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của nhà nước. Rất nhiều
doanh nghiệp nước ngoài ( FDI) đã tiến hành đầu tư vốn, công nghệ để thực hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Những doanh nghiệp FDI đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế,
công nghiệp chung của Việt Nam trong những năm gần đây.
Căn cứ vào nội dung được Thầy giáo hướng dẫn thực tập tốt nghiệp định
hướng, Tôi đã đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam một công ty FDI có nhà máy
đặt tại khu công nghiệp Thăng Long –Đông Anh- Hà Nội.
Trên cơ sở các số liệu thu thập được tại công ty, tôi đã đánh giá được những
hoạt động tại công ty một cách khách quan và khoa học. Trong đó hoạt động quản
trị nguồn nhân lực tại công ty, nhất là mảng đào tạo và chế độ đãi ngộ người lao
động thể hiện nhiều hạn chế. Do đó, tôi đi sâu nghiên cứu về vấn đề đánh giá và chế
độ đãi ngộ người lao động tại công ty, đưa ra thực trạng và các giải pháp để giải
quyết các hạn chế của công tác trên.
Với hạn chế về thời gian và khả năng của cá nhân mình, chuyên đề thực tập
của tôi về hoạt động đánh giá và chế độ đãi ngộ người lao động tại công ty TNHH
Tokyo Byokane Việt Nam chắc sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót.
Kính mong Thầy giáo hướng dẫn và các bạn sinh viên có ý kiến đóng góp để
chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn và có thể ứng dụng vào thực tế để làm tăng
hiệu quả của hoạt động quản trị nguồn nhân lực.
Xin trân trọng cám ơn!
Người thực hiện
SV: VŨ THỊ VIỆT LAN
2
Chương I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TOKYO BYOKANE
VIỆT NAM
I. Tổng quan chung về công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam

công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam được tổ chức và hoạt động tuân thủ
theo Luật Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được Quốc Hội Nước Cộng
hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam ban hành và theo điều lệ của Công ty.
công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam được tổ chức và điều hành theo mô
hình Công ty TNHH 1 thành viên, tuân thủ các qui định pháp luật hiện hành. Cấu
trúc tổ chức của Công ty được xây dựng theo cấu trúc Trực tuyến – chức năng nhằm
phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Ban giám đốc sẽ giao nhiệm vụ cho từng bộ phận theo chức năng để thực hiện
công việc quản trị công ty. Ngoài ra, ban giám đốc sẽ được trợ giúp của người lãnh
đạo chức năng để thực hiện các công tác quản trị của công ty. Ban giám đốc vẫn
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trong công ty và toàn quyền quyết định trong
phạm vi công ty và nhà máy.
Theo sơ đồ tổ chức của công ty, ban giám đốc và các chuyên viên quản lý cấp
cao sẽ đặt ra những mục tiêu và chiến lược sản xuất kinh doanh cho toàn công ty.
Cấp thừa hành phía dưới kế tiếp sẽ lần lượt căn cứ vào những mục tiêu chiến lược
đề ra của cấp trên để đưa ra mục tiêu chiến thuật đạt được kết quả tốt.
Hình 1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam
4
Nguồn: Phòng hành chính – Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam
Các bộ phận chức năng của công ty gồm có:
1.2.1. Ban giám đốc gồm có: Tổng giám đốc công ty và giám đốc nhà máy
Ban giám đốc, với chức năng đưa ra các ý kiến chỉ đạo, quyết định các chiến
lược, kế hoạch, mục tiêu dài hạn cho công ty cần đạt được trong quá trình sản xuất
kinh doanh .
Ban giám đốc căn cứ vào sơ dtừ đó phân công nhiệm vụ cho các phòng ban
thực hiện theo từng chức năng riêng. Đây chính là ban lãnh đạo cao nhất có vai trò
quan trong nhất.
1.2.2. Phòng Kinh Doanh
Là bộ phận có nhiệm vụ tìm kiếm, quan hệ với khách hàng của công ty cũng
như lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh, xử lý thông tin kinh doanh cho từng giai

mình củng cố hơn nữa và không gây cản trở cho mục tiêu chung của toàn công ty.
Hiện nay, phòng kinh doanh của công ty đã thiết lập được mạng lưới bán
hàng rộng rãi cho các Nhà lắp ráp thiết bị công nghiệp không những của Nhật Bản
mà còn tại thị trường Thái Lan, Trung Quốc, Singapore…
Phòng kinh doanh, theo từng giai đoạn phụ thuộc vào thị trường và tiến độ
sản xuất, phòng luôn có 1 chiến lược kinh doanh phù hợp. Chiến lược kinh doanh,
bán hàng của công ty thể hiện dưới đây:
Hình 2. Chính sách, mục tiêu bán hàng của công ty
Những chính sách
và mục tiêu bán
hàng
Những chiến lược thị phần
Xây dựng Duy trì Thu hoạch Gạt bỏ
Những mục tiêu
bán hàng
Xây dựng doanh
số
Duy trì doanh
số và khách
hàng
Cắt giảm chi
phí bán hàng
Giảm thiểu
chi phí bán
hàng
Những mục tiêu
bán hàng cơ bản
Quan hệ chặt
chẽ với nhà
phân phối

vụ ở mức cao.
-thu thập thông
tin về sản phẩm
của khách hàng,
thị trường
cung ứng dịch
vụ cho khách
hàng hiện có
trọng và mang
lại lợi nhuận
cho công ty.
Loại bỏ dần
các khách
hàng không
quan trọng.
Giảm dịch vụ
Giảm dự trữ
Nguồn: Phòng Kinh doanh – Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam
1.2.3. Phòng Hành chính nhân sự
Là bộ phận thực hiện các chức năng hành chính và tổng hợp của công ty.
Phòng hành chính được ban giám đốc quy định có nhiệm vụ sau:
- Lập văn bản và lưu trữ quản lý các loại hồ sơ, tài liệu và các văn
bản pháp luật trong và ngoài công ty có liên quan.
- Tổ chức thực hiện đối ngoại với các cơ quan nhà nước, tiếp đón
hướng dẫn khách đến công tác và làm việc tại công ty.
- Tham mưu cho ban Giám đốc việc thực hiện hệ thống quản lý tích
hợp chất lượng – môi trường trong toàn công ty.
- Tổ chức đào tạo và tuyển dụng nhân sự cho các phòng ban theo yêu
cầu của Ban giám đốc.
- Theo dõi việc thực hiện các chế độ của người lao động như hợp

- Lưu kho vật tư, nguyên liệu công ty mua về, thành phẩm của công
ty. Làm các nghiệp vụ về kho bãi như: nhập kho, xuất kho, đánh giá tồn
kho
1.2.6. Phòng sản xuất
Đây là bộ phận có tính quyết định đến hiệu quả chung của toàn công ty. Bởi
vì, phòng sản xuất thực hiện các chức năng sản xuất, tạo ra sản phẩm chất lượng từ
đó đem lại doanh thu cho công ty.
8
Phòng sản xuất có nhiệm vụ:
- Quản lý điều hành, tổ chức sản xuất trong nhà máy, đảm bảo cho quá trình
sản xuất được liên tục, an toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
- Quản lý, điều hành và sử dụng hiệu quả tối đa về lao động, các định mức
kỹ thuật. Thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị máy móc phục
vụ sản xuất trong nhà máy.
- Kiểm tra, giám sát về chất lượng sản phẩm nhằm hạn chế tối đa phế phẩm
trong quá trình sản xuất.
- Giám sát việc thực hiện và áp dụng kỷ luật lao động, nội quy, qui chế của
công ty, đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động và phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi
trường trong toàn nhà máy.
1.3 Cơ sở vật chất của công ty
Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam được ban quản lý khu công nghiệp
Thăng Long bố trí trụ sở chính và nhà máy tại lô P11, KCN Thăng Long- Hà Nội.
Hiện tại, tổng diện tích của nhà máy là 2.235m2, với khu văn phòng 2 tầng
diện tích m2, khu nhà máy 1 tầng với diện tích 800 m2, cùng với các hệ thống phụ
trợ phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty như nhà ăn tập thể,
nhà xe, sân thể thao, trạm biến áp, phòng bảo vệ…
Được đánh giá là công ty có hệ thống cơ sở vật chất hoàn thiện, đồng bộ và
hiện đại trong khu công nghiệp, đây là một lợi thế của công ty trong quá trình xây
dựng một môi trường làm việc hiện đại, một không gian thoáng mát, rộng rãi.

Độ tuổi dưới 30 có: 146 người, chiếm 83%, độ tuổi trên 30 có: 30 người,
chiếm 17%.
Số lao động người Việt Nam: 170 người và người nước ngoài là 06 người.
Số lao động có trình độ trên đại học có: 06 người
Số lao động trình độ đại học có:20 người
Số lao động có trình độ cao đẳng: 18 người
Trình độ khác: 132 người
10
Hình 3. Sự biến động của lao động của công ty giai đoạn 2008 - 2011
2008 2009 2010 2011
Nam 70 72 85 96
Nữ 54 59 77 80
Tổng số LĐ 124 131 162 176
Tỉ lệ tăng LĐ 26.5% 5.6% 23.6% 8.6%
Nguồn: Phòng Nhân sự – Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam
Công ty ngày càng phát triển và mở rộng cả về qui mô và chất lượng, do vậy
cơ hội đặt ra đối với công tác phát triển nguồn nhân lực là rất lớn. Yêu cầu tuyển
dụng là các cử nhân tốt nghiệp các trường Đại học hoặc các trường có chuyên
ngành đào tạo hợp lý, có kinh nghiệm, có năng lực làm việc, trung thực sáng tạo, có
trí tiến thủ. Không ngừng học hỏi nhằm nâng cao trình độ để đáp ứng ngày càng cao
của công việc công ty.
Yêu cầu về chất lượng đối với các lao động trong công ty đó là:
- Đối với cấp nhân viên ( lao động gián tiếp)
Tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
công việc được giao trong công ty
Có năng lực và kinh nghiệm làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, năng
động, sáng tạo, chịu được áp lực cao trong công việc.
Có thể sử dụng tiếng anh, tiếng nhật trong công việc hàng ngày
- Đối với cấp quản lý ( lao động gián tiếp)
Tốt nghiệp trình độ đại học hoặc trên đại học, có năng lực và kinh nghiệm

- Dùng các thiết bị kiểm định độ cứng, kích thước của sản phẩm.
- Dùng các máy, thiết bị để thực hiện lưu kho sản phẩm và xuất
hàng…
Các công đoạn trên đây tại nhà máy được thực hiện theo một quy trình tự
động. Tuy nhiên yếu tố con người vận hành ở đây vẫn đóng một vai trò quyết định
đến tính hiệu quả của hệ thống.
Người lao động bằng kỹ năng đã được đào tạo cũng như tuân thủ theo các quy
trình vạch trước sẽ vận hành dây chuyền để đảm bảo tạo nên sản phẩm như kế
12
hoạch.
Do có sự tác động giữa con người và máy móc nên những ảnh hưởng tiêu cực
của máy móc dây chuyền tác động lên người lao động là điều không thể tránh khỏi.
Các tác động có thể kể đến là:
Nhiệt độ trong môi trường nhà xưởng luôn cao hơn nhiệt độ ngoài trời.
Môi trường bụi bẩn hơn môi trường tự nhiên với các hóa chất độc hại sử dụng
vào trong dây chuyền công nghệ.
Tiếng ồn do vận hành máy móc.
Người lao động để vận hành được dây chuyền phải làm việc với tư thế đứng
liên tục.
Nhiều máy móc trong dây chuyền có khả năng gây nguy hiểm cho người vận
hành nếu người vận hành bất cẩn hoặc không tuân thủ theo đúng quy trình.
Hoạt động sản xuất thực hiện tại công ty được tiến hành bố trí theo ca để đảm
bảo số lượng sản phẩm hoàn thiện cho khách hàng.
Ca sản xuát đang thực hiện tại nhà máy được bộ phận Phòng sản xuát lập và
trình ban Giám đốc phê duyệt vào đầu năm để phù hợp với tình hình kinh doanh của
công ty.
Cụ thể: trong năm 2010 và 2011, công ty bố trí lịch làm việc như sau:
Hình 4: Lịch làm việc tại công ty Tokyo Byokane Việt Nam
Stt Bộ phận Ca làm việc Chế độ làm thêm giờ
1 Khối văn phòng: Ca hành chính từ 8h00 đến

Lương thỏa thuận được thực hiện khi tuyển dụng lao động, đó là mức lương
được người lao động và công ty đồng ý bằng hợp đồng lao động
Lương kín chính là hình thức trả lương qua tài khoản cá nhân. mỗi người lao
động tại công ty được bộ phận kế toán công ty mở một tài khoản ngân hàng. hàng
tháng, tiền công và cấc khoản thu nhập khác chính đáng được chuyển vào tài khoản
cá nhân người lao động.
Ngoài chế độ lương, Công ty còn thực hiện chế độ phụ cấp cho người lao
động tùy thuộc vào công việc đảm nhận như: phụ cấp độc hại, phụ cấp xăng xe, phụ
cấp nhà trọ…
Bên cạnh các khía cạnh chế độ vật chất, tại công ty cũng có nhiều hoạt động
tinh thần giúp gắn bó con người trong công ty với nhau như: thành lập Công đoàn
công ty để bảo vệ các lợi ích của người lao động; tổ chức liên hoan cuối năm hoặc
ngày Thành lập công ty….
Ngoài ra, kết thúc một năm sản xuất, Phòng hành chính nhân sự công ty còn
thực hiện đánh giá người lao động trong công ty.
Căn cứ vào kết quả đánh giá này, Phòng hành chính nhân sự sẽ có những
chính sách nhân sự kịp thời cho năm tiếp theo, cũng như đề xuất ban giám đốc công
ty thực hiện động viên người lao động. Biện pháp động viên người lao động của
công ty thông qua kết quả đánh giá đó là thưởng tiền mặt và ghi nhận công sức của
14
người lao động có kết quả đánh giá tốt.
2. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
2.1 Sản lượng và doanh thu
Đối với một công ty chuyên sản xuất, để đạt được hiệu quả sản xuất, khâu tiêu
thụ sản phảm đóng vai trò rất quan trọng vì nó chính là công việc mang lại doanh
thu cho công ty, giảm hàng tồn kho.
Do đó hoạt động của Phòng Kinh doanh công ty được ban Giám đốc rất chú
trọng quan tâm nhằm có được kết quả cao nhất cho công ty.
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty thể hiện ở 2 mảng công việc chính
đó là Bán hàng và marketing.

Năm/chỉ tiêu 2008 2009 2010 10 tháng của
năm 2011
Kế hoạch( SP) 4.306.000 4.560.000 9.200.000 8.430.000
Thực tế(Sp) 4.280.000 4.380.00 8.157.000 8.200.000
Tỉ lệ hoàn thành 99.3% 96% 89% 99.4%
Nguồn: Phòng kinh doanh– Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam
Nhận xét: nhìn vào tỉ lệ hoàn thành giữa phần tiêu thụ và kế hoạch giao, nhận
thấy bộ phận Kinh doanh công ty đã thực hiện rất tốt công tác bán hàng.
Hoạt động Marketing:
Phòng kinh doanh bên cạnh nhiệm vụ bán hàng còn phải tiến hành các công
việc liên quan đến marketing để thực hiện tốt hơn nữa công việc bán hàng.
Đó là thực hiện chế độ chăm sóc khách hàng thường xuyên nhằm đảm bảo
nắm bắt được những thông tin hữu ích cho công ty từ khách hàng.
2.2 Lợi nhuận
Bằng những nỗ lực của mình, Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam qua
gần 3 năm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đã thu được những kết quả rất
đáng khích lệ.
Với những kết quả về doanh thu và lợi nhuận qua các năm, công ty đã giảm
thiểu tối đa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng giá trị doanh nghiệp và tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Hình 6: Bảng kết quả kinh doanh qua của công ty ( Đơn vị tính: USD)
16
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 Chênh
lệch
tỉ lệ tăng
giảm
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
15,267,215 12,364,976 2,902,239 23.5%
Các khoản giảm trừ doanh thu 18,654 9,653 9,001 93.2%

các phụ kiện đinh ốc vít dùng cho máy và thiết bị công nghiệp. Do đó khách hàng
của công ty chính là các công ty chuyên sản xuất máy, thiết bị công nghiệp.
Do công ty là 100% vốn đầu tư là của tập đoàn Tokyo Byokane - Nhật Bản,
nên quá trình sản xuất và tiêu thụ tuân thủ theo các nguyên tắc của Tập đoàn Tokyo
Byokane bên Nhật.
Toàn bộ sản phẩm của công ty tại Việt Nam sẽ được làm thủ tục xuất bán
cho công ty mẹ. Tùy thuộc vào đơn hàng mà các sản phẩm của công ty Tokyo
Byokane Việt Nam sẽ được xuất khẩu hoặc bán cho các công ty sản xuất của Nhật
17
Bản có nhà máy tại Việt Nam.
Các công ty Nhật Bản tại Việt Nam là khách hàng của công ty có thể nói đến
là Canon Việt Nam, Sony Việt Nam, Hitachi Việt Nam, Sumitomo Việt Nam….
Các công ty sản xuất của Việt Nam chưa là khách hàng của công ty bởi chính
sách của tập đoàn Tokyo Byokane chưa muốn thâm nhập vào mảng thị trường này.
Số liệu thị phần qua các năm của công ty thể hiện qua bảng sau:
Hình 7: bảng số liệu thị phần tiêu thụ của công ty Tokyo Byokane Việt Nam
Năm/chỉ tiêu 2008 2009 2010 10 tháng của
năm 2011
Thị trường tại Việt
Nam
2.782.000
sp chiếm
65%
3.153.600
sp chiếm
72%
5.954.610
sp chiếm
73%
5.576.000 sp

hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với người lao động. Tuân thủ pháp luật, đãi ngộ
người lao động chính đáng sẽ luôn đem lại lợi ích cho công ty”.
19
Vậy nên, ngay từ ngày đầu thành lập, công ty đã xây dựng được cho mình
những chính sách đánh giá và đãi ngộ người lao động tuân thủ đúng pháp luật Việt
Nam và phù hợp với tình hình công ty.
Đánh giá người lao động là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình
thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã
được xây dựng.
Mục tiêu của việc đánh giá người lao động của công ty nhằm giúp Ban giám
đốc và phòng Hành chính nhân sự công ty phát hiện được năng lực, sở trường, trình
độ chuyên môn của từng lao động làm cơ sở cho việc tuyển dụng, lựa chọn và bố trí
lao động phù hợp với khả năng của từng người sao cho sử dụng lao động có hiệu
quả nhất.
Đánh giá người lao động trong một tổ chức là một công việc rất phức tạp và
chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố chủ quan từ con người. Bởi dù hệ thống các tiêu
chuẩn đánh giá có chi tiết, cụ thể đến đâu thì việc xây dựng tiêu chuẩn và kết quả
đánh giá vẫn do con người quyết định.
Tại công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam việc đánh giá người lao động
được thực hiện bởi bộ phận phòng Hành chính nhân sự. Thời gian đánh giá thường
được tiến hành vào tháng 12 hàng năm và kết quả đánh giá sẽ được công bố công
khai vào tuần đầu tiên của tháng 01 năm tiếp theo.
Căn cứ vào kết quả đánh giá này, ban giám đốc công ty sẽ có các quyết định
liên quan đến tăng lương, thưởng và các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động.
Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện chế độ đãi ngộ lao động ngay từ ngày
mới thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các chế độ đãi ngộ lao động có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn công việc,
tình hình thực hiện công việc của người lao động và chất lượng sản phẩm, hiệu quả
hoạt động của tổ chức.
Mục tiêu cơ bản của việc đãi ngộ người lao động của công ty đó là nhằm thu

21
Nhờ có sự đánh giá người lao động đúng đắn mà Công ty sẽ tránh được các
vấn đề như nguồn nhân lực cạn kiệt, tinh thần sa sút, sắp xếp nhân sự không hợp lý
dẫn đến năng suất thấp, chi phí cao, chất lượng sản phẩm kém.
Hệ thống tiêu chuẩn trong đánh giá phải được xây dựng càng chi tiết, khoa
học và phù hợp với mô hình và văn hóa của Công ty thì mới đảm bảo tính
hiệu quả và chính xác trong đánh giá.
Cơ sở để có thể đánh giá tính hiệu quả làm việc của người lao động và những
đóng góp của họ trong công ty trong một khoảng thời gian thì phải dựa trên những
chỉ tiêu cụ thể và định lượng hóa.
Các chỉ tiêu này phải được thiết lập dựa trên bản mô tả công việc và yêu cầu
công việc của mỗi người. Cứ định kỳ, vào tháng 12 hàng năm, Công ty sẽ có đợt
đánh giá người lao động theo một biểu mẫu được phòng Hành chính nhân sự công
ty xây dựng sẵn.
Hiện tại, công ty đang thực hiện phương pháp đánh giá nhân viên theo hình
thức đánh giá tuyệt đối. Đó là, phòng hành chính nhân sự đang thực hiện đánh giá
theo các tiêu chuẩn cụ thể và đã được lượng hóa như sau:
Hình 8: Bảng tiêu chuẩn đánh giá người lao động tại công ty
Stt Tiêu chuẩn đánh giá Các mục đánh giá Quản lý
trực tiếp
1 Khả năng tiếp thu Hiểu rõ nội dung công việc mình
được giao, nắm vững vai trò của bản
thân
Điểm
đánh giá
từ 1-100
2 Tinh thần trách nhiệm Cố gắng hoàn thành công việc trong
thời hạn được giao
Có báo cáo, liên lạc, thảo luận
Điểm

Nhân viên đạt mức điểm: >360 xếp loại A ( xuất sắc )
Nhân viên đạt mức điểm: 280 – 360 xếp loại B ( tốt )
Nhân viên đạt mức điểm: 250- 280 xếp loại C ( bình thường )
Nhân viên đạt mức điểm: <280 xếp loại D ( kém )
Căn cứ vào bảng phân loại nhân viên của công ty, phòng Hành chính nhân sự
và Ban giám đốc sẽ có các chính sách nhân sự và có phần thưởng động viên:
Nhân viên xuất sắc: được công ty ghi danh và thưởng 1.000.000 đ
Nhân viên tốt: được công ty ghi danh và thưởng 500.000 đ
Nhân viên bình thường: Động viên cố gấng
Nhân viên kém : xem xét việc ký kết hoặc chấm dứt hợp đồng lao động năm
tiếp theo.
Nhận xét hình thức đánh giá người lao động tại công ty:
23
- Đánh giá người lao động bằng hình thức tuyệt đối là hình thức mang lại kết
quả rõ ràng nhất, khách quan nhất. Căn cứ vào kết quả này, ban giám đốc công ty
cũng như các trưởng bộ phận sẽ nhận ra được mức độ hoàn thành công việc của
nhân viên.
- Các tiêu chí đánh giá xây dựng còn sơ sài nên độ bao phủ của bản đánh giá
đối với người lao động chưa sâu.
- Tiêu chí đánh giá như vậy vẫn chưa đầy đủ và còn nhiều yếu tố chủ quan
có thể đan xen vào làm ảnh hưởng độ chính xác của kết quả đánh giá.
1.3 Chế độ đãi ngộ người lao động
Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam là một công ty có 100% vốn đầu
tư của Nhật Bản. Nền công nghiệp của Nhật Bản là một nền công nghiệp hiện đại
và phát triển, yếu tố con người có tầm quan trọng rất lớn đối với sự thành công của
mỗi công ty, doanh nghiệp.
Nền văn hóa cũng như các doanh nghiệp của Nhật Bản luôn coi trọng yếu tố
con người trong quá trình hoạt động và phát triển của mình. Các chế độ đãi ngộ của
doanh nghiệp Nhật Bản so với các doanh nghiệp Việt Nam cũng như một số nước
khác chính là những dẫn chứng rõ nhất cho vấn đề trên.

Nam và thế giới ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty. Thế nhưng, chế độ lương của công ty luôn được cải thiện tăng, đáp ứng ở mức
mặt bằng lương bình thường trong khu công nghiệp.
Cụ thể:
Hình 9: Bảng mức lương trung bình tháng của người lao động công ty
Đối tượng/năm Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Ban giám đốc 8.5 tr 12.6 tr 16 tr 25 tr
Cấp quản lý bộ phận 4.5tr 7.0 tr 8.5 tr 14 tr
Cấp tổ trưởng, nhóm
trưởng
2.5tr 3.2 tr 3.6 tr 6.5 tr
Công nhân 1.8tr 2.2 tr 2.6 tr 3.4 tr
Nguồn: phòng Hành chính nhân sự công ty
25
Ngoài chế độ lương chi trả cho người lao động hàng tháng, công ty còn có
các chế độ thưởng cho người lao động tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty.
Đó là chính sách thưởng lương tháng 13, thưởng tiền mặt tương ứng một
tháng lương thực tế cho người lao động vào dịp cuối năm. Đây có thể coi là một
biện pháp giữ chân người lao động, giảm thiểu việc nhảy việc trong ngắn hạn đối
với những lao động làm việc tốt.
Chính sách thưởng lương tháng 13 được công ty quy định rất rõ ràng trong
hợp đồng lao động. Nó là phần cố định không thay đổi cho dù kết quả hoạt động
kinh doanh thế nào.
Tuy nhiên nó cũng gắn liền với yếu tố thời gian làm việc của người lao động
tại công ty. Người lao động phải làm việc trên 12 tháng tại công ty và không vi
phạm các nội quy và chính sách của công ty mới được hưởng chính sách này. Đối
với người lao động làm việc dưới 12 tháng thì căn cứ vào số tháng làm việc mà
người lao động sẽ có mức thưởng hàng năm khác nhau.
Công thức tính thưởng thực hiện như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status