BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHẠM MINH ĐỨC
N¢NG CAO THU NHËP
CñA N¤NG D¢N H¶I PHßNG HIÖN NAY
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 62310102 BẢN TÓM TẮT LUẬN ÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. MAI NGỌC CƯỜNG
Hà Nội tháng 05 năm 2015
trạng khó khăn chung của người nông dân cả nước. Năm 2010, mức thu nhập bình quân
của người dân Hải Phòng là 1694 ngàn đồng /người/tháng. Nông dân Hải Phòng chủ yếu
ở nhóm 20% thu nhập thấp nhất với số tiền là 510 ngàn đồng/người tháng [7]. Đó là mức
thu nhập khá thấp so với một thành phố có lợi thế cảng biển và có ngành công nghiệp
phát triển sớm như Hải Phòng. Điều này là bất cập để thực hiện quyết tâm của Thành
phố đưa Hải Phòng trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020.
Mặc dù những năm qua, thành phố Hải Phòng đã có nhiều biện pháp phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân nhằm cải thiện thu nhập và đời sống nông dân, song
những thành tựu mạng lại còn rất chậm. Nông dân vẫn còn trong tình trạng khó khăn do
tình trạng thiếu vốn sản xuất, do tiến bộ kỹ thuật chưa được áp dụng rộng rãi, việc đa 2
2
dạng hóa sinh kế, đa dạng hóa phát triển ngành nghề trong thôn thôn còn chưa mạnh, các
chính sách khuyến nông phát huy chưa mạnh, công tác tổ chức và quản lý sản xuất nông
nghiệp, phối hợp thực hiện của các ban ngành còn nhiều hạn chế, chưa hỗ trợ tốt cho sự
phát triển sản xuất kinh doanh của nông dân. Về phía nông dân, tình trạng tiếp cận giáo
dục, đào tạo thấp, nguồn vật lực, tài lực còn nhiều khó khăn. Tất cả những điều đó hạn
chế đến tốc độ tăng thu nhập cũng như đa dạng hóa nguồn thu của nông dân. Chính vì
thế việc nghiên cứu Nâng cao thu nhập của nông dân Hải Phòng hiện nay là có ý
nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ nội hàm của phạm trù thu nhập của nông dân, những nhân tố tác động
đến thu nhập của nông dân; những tiêu chí được sử dụng để đánh giá thu nhập của
nông dân.
- Khái quát kinh nghiệm một số nước trên thế giới và một số tỉnh thành phố
nước ta trong việc nâng cao thu nhập của nông dân, rút ra những khuyến nghị cho
thành phố Hải Phòng
- Phân tích, đánh giá tình hình thu nhập của nông dân thành phố Hải Phòng, chỉ ra
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi về nội dung: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về hệ thống lý luận cũng như
thực tiễn về vấn đề thu nhập đối với hộ nông dân. Cụ thể như: Khái niệm, đặc điểm và
nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân trong bối cảnh hiện nay; Tiêu chí đánh
giá về thu nhập của nông dân trong bối cảnh hiện nay; Thực trạng thu nhập và những nhân
tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân ở Hải Phòng hiện nay; Những giải pháp chủ yếu
tăng thu nhập đối với nông dân ở Hải Phòng trong những năm tới.
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về thu
nhập của nông dân trong bối cảnh hiện nay và lấy số liệu minh chứng từ khảo sát tại
thành phố Hải Phòng.
Phạm vi về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài là các số liệu sơ cấp và thứ cấp
liên quan thu nhập của người nông dân Hải Phòng giai đoạn 2006-2013
5. Kết cấu luận án:
Luận án gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo các bảng phụ
lục và 4 chương.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về thu nhập của nông dân.
Luận án đã tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề có liên
quan đến xu thế đa dạng hóa việc làm của nông dân do tác động của công nghiệp hóa
hiện đại hóa; về nguồn hình thành thu nhập của nông hộ trong bối cảnh CNH, HĐH;
tác động của quá trình công nghiệp hóa đến biến đổi thu nhập của nông dân cũng như
các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trong bối cảnh CNH, HĐH. Trên cơ sở
đó chỉ ra những khoảng trống về các nguồn hình thành thu nhập; về sự biến đổi cơ cấu
thu nhập của hộ nông dân.
Đồng thời luận án cũng đưa ra các câu hỏi nghiên cứu: Thứ nhất, trong bối cảnh
hiện nay thu nhập của nông dân bao gồm những nguồn nào? Xu hướng biến đổi của
các nguồn thu nhập này như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của
nông dân? Nhà nước có vai trò như thế nào đến việc nâng cao thu nhập của nông
dân? Thứ hai, thực trạng thu nhập và biến đổi thu nhập của nông dân Hải Phòng hiện
nay như thế nào? Cơ chế chính sách, các yếu tố lao động, đất đai, vốn, khoa học công
Nhân tố ảnh hưởng
- Sự phát triển của công
nghiệp và thị trường lao
động
- Mức độ dồi dào của các
yếu tố sản xuất
- Môi trường luật pháp, cơ
chế chính sách, tổ chức
quản lý của nhà nước
Thu nhập
- Các chỉ tiêu về lượng
như quy mô, cơ cấu, tốc
độ tăng thu nhập
- Các chỉ tiêu về chất
như tỷ lệ tích lũy, bất
bình đẳng, chất lượng
cuộc sống, khả năng
thanh toán các dịch vụ
xã hội
Chỉ tiêu
nghiên cứu
- Các chỉ tiêu
phản ánh kết
quả đầu ra
- Các chỉ tiêu
phân tích
nguồn lực
đầu vào
công nhân và gia đình anh ta; Nhu cầu về tinh thần, lịch sử, dân tộc; Chi phí học tập,
nâng cao trình độ; Chi phí nuôi sống người công nhân khi về hưu.
2.1.1.4. Nhận xét chung về lý thuyết thu nhập của các nhà kinh tế học cổ điển và
của C.Mác.
Nét chung trong lý thuyết phân phối thu nhập của các nhà kinh tế học tư sản cổ
điển và C.Mác là các lý thuyết này đều được xây dựng trên cơ sở lý thuyết giá trị- lao
động, thu nhập là bộ phận giá trị mới do lao động của người sản xuất tạo ra trong quá
trình sản xuất (V+M) sau khi đã trừ đi những chi phí vật chất (C). Phần giá trị mới đó
bao gồm: V là phần trả công cho người sản xuất, gọi là tiền lương. Như vậy bản chất
của tiền lương là thu nhập của người công nhân, thu nhập có lao động. Người lao
động làm việc cho chủ, sẽ tạo ra thu nhập để nuôi sống bản thân mình. 6
6
2.1.2. Các lý thuyết hiện đại về thu nhập.
Thừa kế các quan niệm về thu nhập của các nhà kinh tế học cổ điển và C. Mác
các nhà kinh tế học hiện đại quan tâm đến thu nhập như là một chính sách, một công
cụ chủ yếu của kinh tế vĩ mô, nhằm để giải quyết vấn đề công bằng, một trong những
mục tiêu mà bất cứ một nền kinh tế hiện đại nào cũng phải tính tới. Chính vì thế, nội
dung cốt lõi của chính sách thu nhập là vấn đề phân phối thu nhập. Luận án đã khái
quát một số lý thuyết hiện đại về phân phối thu nhập.
2.2. Thu nhập của nông dân hiện nay: khái niệm, đặc điểm, nhân tố ảnh
hưởng và tầm quan trọng.
2.2.1. Khái niệm thu nhập của nông dân trong bối cảnh hiện nay.
Trên cơ sở phân tích bối cảnh phát triển hiện nay, sự phát triển của CNH, HĐH,
của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế đã làm biến đối quy mô và cơ cấu
thu nhập của nông hộ, luận án đã trình bày các quan niệm khác nhau về thu nhập của
nông hộ. Từ đó, tác giả luận án cho rằng, thu nhập của nông dân là tổng các khoản
tiền mà họ thu được trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm các khoản tiền
nghiệm của Hàn Quốc.
2.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Hải Phòng.
Trên cơ sở đó, luận án chỉ ra, các bài học thành công từ các quốc gia cho thấy
việc nâng cao thu nhập của nông dân phụ thuộc vào: (i) Cơ chế chính sách trong việc
hỗ trợ nông dân tiếp cận tới các phương tiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; (ii) Khả
năng tiếp nhận các chuyển giao công nghệ phát triển, đa dạng hóa việc làm của người
nông dân. Từ đó, để nâng cao thu nhập cho người nông dân, một số bài học kinh
nghiệm của các nước có thể gợi ý đối với Hải Phòng như: Thứ nhất, đầu tư cho giáo
dục đào tạo là cách thoát nghèo hiệu quả nhất. Thứ hai, chú ý chăm sóc sức khỏe cho
nông dân. Thứ ba, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn với hệ thống chính sách cụ thể như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cung
cấp các dịch vụ khoa học công nghệ không phải trả tiền… Thứ tư, tăng cường trợ
giúp của chính phủ để nông dân có điều kiện tăng thu nhập. Thứ năm, tạo điều kiện
cho các thành viên tham gia vào những quá trình hoạch định chính sách giải quyết
tình trạng đói nghèo, thu nhập thấp.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG HIỆN NAY
3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội liên quan đến thu nhập của nông
dân Hải Phòng.
Trong mục này, luận án trình bày khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình phát
triển kinh tế, tình hình lao động dân số, lao động việc làm, thu nhập và chi tiêu, tình
hình đời sống của người dân nông thôn Hải Phòng qua đó thấy được bối cảnh phát
triển và tình hình chung về thu nhập của nông dân Hải Phòng hiện nay.
3.2. Phân tích thu nhập của hộ nông dân Hải Phòng qua điều tra khảo sát.
3.2.1. Thu nhập bình quân của hộ nông dân Hải Phòng qua điều tra khảo sát.
3.2.1.1. Về quy mô thu nhập bình quân .
Thứ nhất, theo tiêu chí hộ. Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của 203 nông hộ cho
thấy quy mô thu nhập bình quân hộ ở năm 2011 là 49.620.000 đồng/hộ. Năm 2011 là
54.440.000 đồng/hộ và năm 2012 là 58.810.000 đồng/hộ. Xem xét cả khía cạnh thu
nhập bình quân của hộ, cũng như hộ có thu nhập thấp nhất và thu nhập cao nhất đều
Tổng số khẩu điều tra
Người
Thu nhập
nhân khẩu
bình quân
Triệu
đồng/Năm
Thu nhập
nhân khẩu
thấp nhất
Triệu
đồng/Năm
Thu nhập
nhân khẩu
cao nhất
Triệu
đồng/Năm
Năm 2010
730 13.70 2.40 36.00
Năm 2011
730 14.94 2.63 35.00
Năm 2012
730 16.13 2.47 38.00
Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát của tác giả
công
nghiệp
Từ trợ
giúp,
trợ cấp
Các
khoản
thu khác
Số tuyệt đối Triệu đồng
Năm 2010 49.62
17.01
24.90
3.03
0.37
4.32
Năm 2011 54.44
18.12
26.94
3.93
49.5
7.2
1.3
8.7
Năm 2012 100.00 32.90
50.5
6.7
1.3
8.6
Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát của tác giả
Thứ hai, hai nguồn đóng góp lớn nhất cho thu nhập bình quân một năm hộ
nông dân được điều tra tại Hải Phòng là làm công, làm thuê và trồng trọt, chăn nuôi.
Bảng 4. Sự đóng góp của các nguồn vào thu nhập bình quân năm của hộ giai
đoạn 2010-2012
TỔNG
THU
Từ sản xuất
nông nghiệp
Thu từ phi sản
công,
làm
thuê
Từ bán
hàng,
vận
chuyển
->KCN,
DN…
Từ
người
thân
gửi về
Số tuyệt đối Triệu đồng
Năm 2010 49.62
16.14
0.87
4.07
20.83
1.63
1.40
0.37
1.85
2.13
0.76
5.06
Cơ cấu %
Năm 2010 100 32.3
1.7
8.2
41.7
3.3
2.8
0.7
8.7
Năm 2011 100 31.5
1.8
7.8
10
10
3.2.1.3. Về tốc độ tăng thu nhập bình quân.
Kết quả điều tra cho thấy, năm 2011 so với năm 2010, tốc độ tăng thu nhập của
các hộ điều tra là 9,71%, năm 2012 so với năm 2011 tốc độ tăng là 8,02%. Theo
nguồn thu nhập cho thấy, tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp cả hai năm
2011 là 6,52%, năm 2012 đều là 6,51%, tốc độ tăng thu nhập từ nguồn phi sản xuất
nông nghiệp năm 2011 là 8,19%, năm 2012 là 10,28%. Tốc độ tăng thu nhập từ phục
vụ sản xuất công nghiệp năm 2011 là 29,70%, năm 2012 là 1,27%. Tốc độ tăng thu
nhập từ nguồn trợ giúp, trợ cấp của chính phủ năm 2011 là 94,59%, năm 2012 là
5,55%. Tốc độ các khoản thu nhập khác năm 2011 là 9,49%, năm 2012 là 6,97%.
Xem bảng 5.
Bảng 5: Tốc độ gia tăng thu nhập bình quân năm của hộ nông dân Hải
Phòng giai đoạn 2010-2012
TỔNG
THU
Từ sản
xuất
nông
nghiệp
Thu từ phi
sản xuất
nông
nghiệp
Thu từ
phục vụ
sản
xuất
26.94
3.93
0.72
4.73
Năm 2012
58.81
19.30
29.71
3.98
0.76
5.06
Tốc độ tăng %
2011/2010
9,71
6,52
8,19
11
vốn và khả năng tiếp cận tín dụng, theo trình độ khoa học công nghệ, theo tình trạng
hộ có và hộ không có di chuyển lao động . Kết quả cho thấy, hộ sản xuất kinh doanh
hỗn hợp, hộ có tối thiểu 3 lao động, hộ tối thiểu 5 nhân khẩu, hộ có nhiều diện tích
đất đai, có quy mô vốn lớn và khả năng tiếp cận vốn ngân hàng thuận lợi, chủ hộ
được đào tạo, và hộ có lao động di chuyển vào làm việc tại các thành phố trong và
ngoài nước đều có lợi thế về thu nhập so với các hộ còn lại.
3.2.3. Phân tích thu nhập theo năm nhóm phân vị của nông dân Hải Phòng
qua tài liệu điều tra.
3.2.3.1 Thu nhập hộ nông dân theo năm nhóm phân vị.
Phân tích thu nhập theo năm nhóm phân vị cho thấy thu nhập của các nhóm từ
thấp nhất (nhóm 1) đến nhóm cao nhất (nhóm 5) đều tăng lên qua ba năm, trong khi
đó chênh lệch giữa nhóm 5 so với nhóm 1 giảm xuống từ 4,02 lần năm 2010 xuống
3,94 lần năm 2011 và 3,79 lần năm 2012. Xem bảng 6.
Bảng 6. Thu nhập theo 5 nhóm phân vị của nông dân Hải Phòng 2010-2012
2010 2011 2012
Nhóm 1 (thấp nhất) 491
531
598
Nhóm 2 811
904
925
Nhóm 3 1.089
12
3.2.3.2. Cơ cấu thu nhập của các nhóm phân vị như bảng 7.
Bảng 7. So sánh cơ cấu thu nhập bình quân hộ của nhóm 1 nhóm 3 và nhóm 5
Nhóm 1 Nhóm 3 Nhóm 5
2012 2011 2010 2012 2011 2010 2012 2011 2010
1.Thu nhập bình quân nhóm
21.05
20.92
20.41
46.94
47.34
44.82
102.31
95.65
84.6
1.1. Từ trồng trọt, chăn nuôi 15.38
15.78
14.60
1.3 Từ hoạt động ngành nghề
sản xuất phi nông nghiệp 0.00
0.00
0.00
2.13
2.48
2.61
3.65
2.31
2.3
1.4. Tiền làm công, làm thuê 0.00
0.76
1.62
23.90
23.82
0.83
0.19
0.33
0.10
0.23
0.17
0.2
1.7. Từ trợ giúp, trợ cấp 0.22
0.16
0.21
1.49
1.10
1.56
2.79
1.50
100.0
100.0
100.0
100.0
2.1. Từ trồng trọt, chăn nuôi 73.1
75.4
71.5
31.1
28.5
24.9
24.4
24.2
24.5
2.2. Từ nuôi trồng thủy sản 4.5
0.0
2.4
2.7
2.4. Tiền làm công, làm thuê 0.0
3.6
7.9
50.9
50.3
55.0
49.5
50.8
51.3
2.5. Từ bán hàng, vận chuyển -
>KCN, DN… 0.0
0.0
0.0
1.1
0.8
1.0
3.2
2.3
3.5
2.7
1.6
1.1
2.8. Các khoản thu khác 14.8
14.6
14.2
5.3
6.6
1.9
10.0
nông hộ và có xu hướng tăng qua các năm, trong khi đó, thu từ sản xuất nông nghiệp
có xu hướng giảm xuống ngay cả đối với nhóm hộ thuần nông.
Thứ ba, mức độ dồi dào và chất lượng của yếu tố sản xuất đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo nguồn thu của nông hộ.
3.3.1.2. Những thành tựu chủ yếu của thu nhập nông hộ về mặt chất.
Thứ nhất, mức độ phân phối thu nhập của nông hộ khá đồng đều, chênh lệch
thu nhập giữa các hộ nông dân 4,03 lần không cao so với tình trạng chung của cả
nước (9,2 lần) và có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2010-2012 (4,03: 3,94; và
3,85 lần).
Thứ hai, nhờ tăng thu nhập mà từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của
nông hộ ở Hải Phòng như 1) Chi tiêu của hộ gia đình tăng lên và có sự biến đổi theo
hướng tăng chi tiêu cho nhu cầu cơ bản về ăn, ở đi lại, học tập, chữa bệnh; 2) Thu
nhập tăng đã góp phần tăng tích lũy của nông hộ; 3) Thu nhập cũng đã tác động tích
cực đến sở hữu tài sản.
Thứ ba, tăng thu nhập của hộ nông dân đã góp phần giảm đói nghèo trên địa bàn.
3.3.1.3. Tác động chung của thu nhập đến xã hội nông thôn Hải Phòng.
Kết quả điều tra cho biết, sự đánh giá về mức độ thay đổi trong chất lượng cuộc
sống của các đối tượng được điều tra trên địa bàn thành phố chỉ dừng ở mức trung
bình ( từ 2,49 ĐTB/5 đến 3,82 ĐTB/5), mặc dù nhận định của cán bộ quản lý có phần
lạc quan hơn so với nhận định của người dân về vấn đề này. Xem bảng 8. 14
14
Bảng 8: Đánh giá của đối tượng điều tra về những biến đổi trong cuộc sống của
họ ở khu vực nông thôn Hải Phòng
Chung Hộ Nông dân
Cán bộ quản lý
2.49 2 2.48 2 2.50 3
Đời sống vật chất ngày càng cao 3.33 3 3.12 3 3.60 3
Việc làm cho người lao động đầy đủ
hơn
3.24 4 3.22 3 3.26 4
Điều kiện lao động được cải thiện 3.43 3 3.33 3 3.56 4
Điều kiện và phương tiện đi lại tốt hơn 3.82 4 3.50 4 4.19 5
Điều kiện học tập của trẻ em tốt hơn 3.58 4 3.32 4 3.89 4
Đời sống văn hóa, tinh thần trong nông
thôn được cải thiện
3.52 4 3.48 4 3.57 3
Chăm sóc y tế người dân nông thôn tốt hơn 3.19 3 3.24 3 3.13 3
An ninh trật tự ở nông thôn được tăng
cường
3.19 3 3.11 3 3.29 3
Tệ nạn xã hội ở nông thôn ngày càng
giảm
3.10 3 3.27 3 2.89 2
Công tác xóa đói giảm nghèo tốt hơn 3.51 3 3.35 3 3.69 3
Quan hệ cộng đồng dân cư nông thôn
ngày càng chặt chẽ
3.33 4 3.36 3 3.30 4
Đánh giá chung 3.37 3 3.29 3 3.46 3
Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát của tác giả
3.3.2. Hạn chế trong việc tăng thu nhập của nông dân Hải Phòng hiện nay.
3.3.2.1. Thu nhập của nông hộ còn thấp và không ổn định.
3.3.2.2. Thu nhập từ ngành nghề phi sản xuất nông nghiệp, thu từ nuôi trồng
thủy sản còn chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn thu của nông hộ còn thấp, chưa tương
xứng với tiềm năng của Hải Phòng hiện nay.
3.3.2.3. Trợ cấp của chính phủ để hình thành nguồn thu của hộ chưa hợp lý bởi lẽ,
vay còn ít, lãi suất còn cao, nên chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn mở rộng phát triển
sản xuất. Chính sách khoa học - công nghệ trong phát triển nông nghiệp, nông thôn
chưa đủ mạnh để thu hút tư nhân tham gia nghiên cứu khoa học - công nghệ phục vụ
sản xuất nông sản, đặc biệt là nông sản xuất khẩu. Trong những năm qua, Hải Phòng
có nhiều chính sách để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo đối với khu vực nông
thôn, đặc biệt là chương trình, dự án đào tạo cho nông dân, nhưng hiệu quả của
chương trình, dự án còn chưa cao, Kết quả điều tra khảo sát tại Hải Phòng cho thấy,
đánh giá tác động của chính sách giáo dục đào tạo đối với nông dân cũng chỉ đạt mức
mức trung bình. Chính sách đất đai và việc thực hiện chỉnh sách đất đai vẫn còn có
những hạn chế nhất định. Đáng chú ý là chính sách giao đất nông nghiệp đã làm cho
ruộng đất manh mún, không đủ độ lớn đến phát triển kinh tế hàng hóa. Công tác đền 16
16
bù, giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập. Vì thế, đánh giá tác động của chính sách
này đến thu nhập của nông dân Hải phòng cũng chỉ ở mức điểm trung bình khá.
Chính sách cung cấp thông tin chưa được quan tâm đúng mức nên gầy khó khăn cho
người sản xuất, thậm chí gây thiệt hại cho họ. Do còn nhiều hạn chế nên đánh giá tác
động đối với thu nhập của nông dân tại Hải Phòng mới đạt mức điểm trung bình
chung ở mức trung bình và trung bình khá.
Công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch chính sách phát triển nông
nghiệp, nông thôn ở Hải Phòng còn nhiều bất cập. Việc kiểm tra, giám sát chưa thật
chặt chẽ và thường xuyên. Đánh giá tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch và
thực hiện chính sách phát triển đến thu nhập của nông dân là rất thấp, chỉ đạt mức
trung bình.
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP
CỦA NÔNG DÂN HẢI PHÒNG NHỮNG NĂM TỚI
4.1. Quan điểm và phương hướng nâng cao thu nhập của nông dân Hải
Phòng những năm tới.
4.1.3.2. Cải thiện cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng tỷ trọng nguồn thu từ phi
nông nghiệp, phục vụ các khu công nghiệp và từ nuôi trồng thủy sản trong tổng
nguồn thu của hộ nông dân.
Theo xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế, mỗi năm giảm tỷ trọng nông nghiệp là 1%, luận
án khuyến nghị giảm tỷ trọng thu từ nông nghiệp mỗi năm 1%, và tăng tỷ trọng thu từ phi
sản xuất nông nghiệp và thu từ phục vụ sản xuất công nghiệp mỗi năm 1%. Như thế đến năm
2015 tỷ trọng thu từ sản xuất nông nghiệp chỉ còn 29,9% và đến năm 2020 chỉ chiếm khoảng
24% trong tổng nguồn thu của nông hộ; đồng thời tỷ trong nguồn thu từ phi sản xuất nông
nghiệp và thu từ phục vụ sản xuất công nghiệp đến năm 2015 tăng lên là 60,2% và năm 2020
là 66% trong tổng nguồn thu của nông hộ.
Thêm nữa, trong hai nguồn thu chủ yếu hiện nay là thu từ sản xuất nông nghiệp và phi
sản xuất nông nghiệp thì thu từ nuôi trồng thủy sản và thu từ ngành nghề phi sản xuất nông
nghiệp còn chiếm tỷ trọng nhỏ. Vì thế việc nâng cao tỷ trọng hai nguồn thu này là cần thiết.
Muốn vậy những năm tới Hải Phòng cần có chính sách ưu tiên để phát triển nuôi trồng thủy
sản và phát triển các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp trong nông thôn.
Đồng thời, nguồn thu từ phục vụ các KCN hiện nay vẫn còn khiêm tốn, mới
chiếm khoảng 6% -7% trong tổng nguồn thu của nông hộ. Trong điều kiện phát triển
mạnh mẽ của công nghiệp Hải Phòng, cần có biện pháp tăng tỷ trọng nguồn thu này
trong cơ cấu thu nhập của nông hộ
4.1.3.3. Tăng cường chính sách trợ giúp, tạo cơ hội cho hộ có thu nhập thấp
nâng cao thu nhập, đồng thời chú ý đảm bảo tính công bằng trong thực hiện chính
sách hỗ trợ cho nông dân.
4.2. Giải pháp nâng cao thu nhập của nông dân Hải Phòng những năm tới
4.2.1. Tạo nhiều việc làm, tạo nhiều sinh kế mới cho nông dân
Xu hướng chung trong hoạt việc làm và sinh kế của nông dân hiện nay là mang tính
chất tổng hợp. Hộ nông dân không còn đơn thuần sản xuất trồng trọt và chăn nuôi mà phải kết
hợp ngành nghề phi sản xuất nông nghiệp mới mang lại thu nhập cao hơn. Vì thế việc chuyển 18
ii) Phát triển các ngành nghề sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, cơ khí nhỏ; iii)
Phát triển ngành dịch vụ nông thôn. Phấn đấu để đến năm 2020 các ngành nghề nông thôn có
tỷ lệ giá trị sản xuất chiếm 70 - 75% tổng giá trị sản xuất ở nông thôn; Thu hút khoảng 65 -
70% lao động nông thôn vào lĩnh vực ngành nghề nông thôn; thu nhập bình quân lao động
đạt 2 - 2,4 triệu đồng/tháng; Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm ngành nghề nông thôn đạt 100
150 triệu USD.; Áp dụng công nghệ tiên tiến, vật liệu mới đối với các ngành nghề chủ lực 19
19
như: chế biến, kim khí và làng nghề. Có tỷ lệ lao động ngành nghề nông thôn qua đào tạo 60
65%. Giải quyết việc làm cho khoảng 330 nghìn lao động nông thôn, giúp phần tăng tỷ lệ sử
dụng lao động nông thôn lên 90- 95%.
4.2.2. Tăng cường cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản nhằm làm giàu các yếu
tố sản xuất của nông dân.
Thực tiễn điều tra khảo sát cho thấy, việc làm giàu các nguồn lực cho sản xuất của
nông hộ hiện nay là rất quan trọng. Hiện nay nhất là trình độ văn hóa, trình độ đào tạo,
giá trị tài sản phục vụ sản xuất, khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ hộ là rất
thấp. Vì thế trong khoảng 5 năm tới cần nâng số chủ hộ có trình độ tối thiểu là phổ
thông trung học. số chủ hộ được tham gia đào tạo, số chủ hộ có giá trị TLSX, số chủ hộ
tiếp cận được vốn vay của ngân hàng lên từ 60-70% số chủ hộ trong nông thôn. Muốn
vậy, Thành phố cần có một loạt các biện pháp như bảo đảm giáo dục tối thiểu cho nông
dân, bảo đảm y tế tối thiểu, bảo đảm nhà ở tối thiểu, bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi
trường, bảo đảm thông tin phục vụ sản xuất và đời sống cho nông dân.
4.2.3 Hoàn thiện môi trường chính sách, tăng cường vai trò nhà nước trong tổ
chức quản lý và phối hợp thực hiện các chủ trương chính sách phát triển nông nghiệp nông
thôn trên địa bàn thành phố.
4.2.3.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng cho sản xuất của nông hộ. Thực tiễn điều tra
của luận án cho thấy, vốn có tác động thuận chiều với thu nhập của nông dân. Hộ nhiều vốn
hoặc tiếp cận được nguồn vốn có mức thu nhập cao hơn so với hộ ít vốn hoặc không tiếp
kể cả cánh đồng mẫu lớn hiện nay. Muốn vậy, cần chú trọng đến đầu tư tài chính và nguồn
nhân lực cho KH&CN; tăng cường đội ngũ các nhà khoa học có trình độ phù hợp. Có biện
pháp sử dụng rộng rãi các nhà khoa học tham gia vào nghiên cứu dứng dụng khoa học vào
phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập cho nông dân Hải Phòng.
Tăng cường phối hợp giữa Sở KHCN Thành phố với các sở, ngành, địa phương
quận huyện trong công tác truyền thông, giúp người dân nhận thấy rõ hơn hiệu quả của
việc ứng dụng tiến bộ KHCN vào sản xuất kinh doanh; chủ động phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các tổ
chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và mở rộng dịch vụ tư vấn KHCN ở nông
thôn; tuyên truyền, huấn luyện và nâng cao nhận thức, trình độ của người nông dân đối
với việc áp dụng KHCN vào sản xuất; đẩy mạnh xã hội hóa việc chuyển giao tiến bộ
KHCN vào sản xuất dưới các hình thức đa dạng; khuyến khích việc thành lập các câu lạc
bộ KHCN và các hội nghề nghiệp ở địa phương.
4.2.3.3. Tăng cường công tác giáo dục và đào tạo nghề cho nông dân. Bên cạnh quan tâm
đến giáo dục cho con em nông dân, cần tăng cường công tác đào tạo nghề nghiệp cho lao động
nông thôn. Kết hợp giữa trung tâm học tập cộng đồng với đội ngũ cán bộ khuyến nông để thu
hút được nhiều người chưa biết chữ, hoặc ở trong tình trạng tái mũ chữ hứng thú đến theo học,
và có khả năng áp dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất thường nhật của họ. Cần tập trung mở
rộng mạng lưới cán bộ khuyến nông chuyên trách đến tận các cấp cơ sở của thôn, xã. Muốn
vậy, nhà nước cần tăng chi ngân sách đối với công tác đào tạo cán bộ khuyến nông chuyên
trách. Đồng thời chú trọng việc đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn đáp ứng nhu cầu tuyển
dụng lao động của các KCN hoặc di chuyển lao động quốc tế. Ở đây vấn đề đặt ra là các cơ sở
đào tạo cần có kế hoạch nghiên cứu nhu cầu lao động trong và ngoài nước và ký kết được các
hợp đồng cung cấp nhân lực để hỗ trợ tích cực cho việc di chuyển lao động. 21
21
4.2.3.4. Đối với các chính sách hỗ trợ sản xuất khác.
Về chính sách đất đai, do quỹ đất sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm, trong
ngành để chủ động giải quyết kịp thời những vấn đề do nhu cầu phát triển đặt ra
như: đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, thực hiện công tác quy hoạch, đền bù giải phóng mặt
bằng, triển khai các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, triển khai công tác đào tạo, ứng 22
22
dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, cung ứng các dịch vụ xã hội cho
người dân…, tăng cường vai trò hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của thành phố.
2) Cần nghiên cứu cơ chế phối hợp giữa các ngành các cấp các tổ chức kinh tế
xã hội hướng vào phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho nông dân trên địa bàn thành phố.
3). Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để chính sách được thực thi trong cuộc sống.
KẾT LUẬN
Tăng thu nhập cho nông dân đang là vấn đề kinh tế-xã hội bức xúc hiện nay ở
Việt Nam, trong đó có thành phố Hải Phòng. Những năm qua, mặc dù Thành phố Hải
phòng đã có nhiều biện pháp nâng thu nhập cho nông dân, song thu nhập của nhóm
đối tượng này vẫn còn thấp, đời sống nông dân còn nhiều khó khăn. Vì vậy việc
nghiên cứu chủ đề Nâng cao thu nhập của nông dân Hải Phòng hiện nay có ý nghĩa
bức xúc về mặt lý luận và thực tiễn.
Luận án dựa trên hai giả thuyết là: 1) Trong bối cảnh hiện nay, khi mà CNH,
HĐH ngày càng mạnh, phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng tăng thì thu nhập của nông dân ngày càng được đa dạng với các bộ phận cấu
thành như i) thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp; ii) thu nhập phi sản xuất
nông nghiệp trong nông thôn; iii) thu nhập từ phục vụ các khu công nghiệp và xuất
khẩu lao động; iv) các khoản thu nhập từ trợ giúp của chính phủ và cộng đồng; v) các
khoản thu nhập khác; quy mô thu nhập sẽ tăng lên, tỷ trọng thu nhập sẽ biến đổi theo
hướng thu từ sản xuất nông nghiệp giảm xuống, thu nhập từ phi sản xuất nông nghiệp,
hơn với việc làm mới, sinh kế mới có thu nhập cao thông qua các biện pháp chủ yếu như cơ
cấu lại kinh tế nông thôn gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới, gắn với chương
trình phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ đô thị, gắn với chương trình đẩy mạnh
phát triển công nghiệp nông thôn; ii) Tăng cường cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản nhằm
làm giàu các yếu tố sản xuất của nông dân; iii) Hoàn thiện môi trường chính sách, tăng cường
vai trò nhà nước trong tổ chức quản lý và phối hợp giữa các cấp chính quyền, các tổ chức
kinh tế, xã hội trong tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách phát triển nông nghiệp nông
thôn trên địa bàn thành phố. 24
24
CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1. Phạm Minh Đức (2008). Nghiên cứu vấn đề tách biệt xã hội và cách giải
quyết vấn đề này ở nước Anh. Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam số tháng 8
năm 2008.
2. Phạm Minh Đức (2008) Giảm tách biệt xã hội về kinh tế nhằm tăng cường khả
năng tham gia vào hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân Việt Nam hiện nay,
Tạp chí Kinh tế và Phát triển số đặc san tháng 10 năm 2008.
3. Phạm Minh Đức (10/2008). Điểm lại một số chính sách cơ bản tác động tới
giảm tách biệt xã hội ở nông thôn hiện nay, Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam
số 97(133) tháng 10 năm 2008,
4. Mai Ngọc Cường, Phạm Minh Đức (2013). Thu nhập của nông dân Hải Phòng
qua khảo sát thực tế: Thực trạng và vấn đề. Tạp chí Kinh tế và Phát triển số
192(II) tháng 6 năm 2013, tr50-55
5. Mai Ngọc Anh, Phạm Minh Đức (2013) Thu nhập của nông hộ trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa- nhìn từ góc độ các yếu tố đầu vào của sản xuất.
Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 195 tháng 9 năm 2013, tr 71-78
6. Mai Ngọc Cường, Phạm Minh Đức và các cộng sự (2013): Chính sách xã hội