Hạch toán lao động tiền lương trong cơ chế thị trường ở Công trình giao thông 874 - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Quá trình chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng định h-
ớng XHCN ở nớc ta đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh
trong các doanh nghiệp. Trong đó cơ chế mà cấu thành là hệ thống kích thích
vật chất thông qua tiền lơng đối với lao động đã có thay đổi lớn. Tuy nhiên,
nhìn về những vấn đề cơ bản trong nền sản xuất hàng hoá thì lao động vẫn là
yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhất là trong tình hình
hiện nay nền kinh tế thế giới bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao
động có trí tuệ, có kiến thức, có kỹ thuật cao là nhân tố hàng đầu. Muốn quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì ngời lao động phải đợc tái sản xuất
sức lao động. Tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc dùng để bù
đắp sức lao động mà ngời lao động bỏ ra, xét về mối quan hệ thì lao động và
tiền lơng có liên quan mật thiết tác động lẫn nhau.
Trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền lơng đợc sử
dụng nh một phơng tiện quan trọng "đòn bảy kinh tế". Nó động viên ngời lao
động sản xuất kinh doanh tăng thêm sự quan tâm của ngời lao động đến sản
phẩm cuối cùng, nâng cao năng suất, chất lợng cao, hạ giá thành sản phẩm, bảo
đảm tính cạnh tranh trong thơng trờng.
Công ty xây dựng công trình giao thông 874 chuyên về lĩnh vực kinh
doanh xây dựng giao thông đờng bộ và dân dụng trong ngành giao thông vận
tải. Công ty đã có một quá trình lịch sử đóng góp công sức tích cực của mình
đối với công cuộc xây dựng đất nớc. Khắc phục những tồn tại trong cơ chế bao
cấp, loại bỏ chế độ tiền lơng bình quân. Nay công ty đã vận dụng cơ chế thị tr-
ờng trong kinh doanh và đa lại hiệu quả cao.
Dựa vào những kiến thức về quản trị và xem xét kết quả về tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vục lao động tiền lơng tại Xí nghiệp 874,
chuyên đề đợc xác định với tiêu đề:
Hạch toán lao động tiền lơng trong cơ chế thị trờng ở công trình giao thông 874.
Mục đích luận văn: Dựa vào những nhận thức chung về quản lý lao động
tiền lơng trong cơ chế thị trờng, phân tích tổng hợp, đánh giá kiến nghị cụ thể để

hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, đi đôi với tăng cờng vai
trò quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN".
Trong báo cáo chính trị trình Đại hội IV của Đảng cũng ghi"Đảng và nhà
nớc chủ trơng thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của
nhà nớc theo định hớng XHCN; đó chính là nèn kinh tế thị trờng định hớng
XHCN".
(1)
"Kinh tế thị trờng là phơng thức vận hành kinh tế lấy thị trờng hình thành
do trao đổi và lu thông hàng hoá làm ngời phân phôí các nguyênliệu chủ yếu,
lấy lợi ích, cơ sở vật chất, cung cầu thị trờng và mua bán giữa hai bên làm cơ
chế khuyến khích hoạt động kinh tế
(2)
.
Sự khác nhau giữa nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa (TBCN) và nền
kinh tế thị trờng định hớng XHCN là ở mục tiêu, phơng pháp và mức độ can
thiệp của nhà nớc. Sự can thiệp này do tính chất của nhà nớc quyết định. Nhà n-
(1)
Báo Nhân dân ngày 21-4-2001.
(2)
Tạp chí Cộng sản số 16 tháng 8-1999, trang 8.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ớc trong kinh tế thị trờng TBCN là nhà nớc của giai cấp t sản. Nhà nớc trong
nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN là nhà nớc của dân, do dân, vì dân.
- Trong quá trình phát triển nền kinh tế, nhà nớc TB đã tự điều chỉnh, dung
hoà các lợi ích của tầng lớp xã hội, giai cấp khác nhau để ổn địnhchính trị, xã
hội song do quy luật kinh tế do lợi ích giai cấp, sự phát triển kinh tế trớc chế độ
TB chủ yếu phục vụ cho giai cấp t sản. Thực hiện sự công bằng xã hội là điều
hạn chế.

Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN mà Đảng ta chủ trơng xây dựng và
phát triển có những đặc điểm sau:
- Hệ thống thị trờng ngày càng đợc phát triển đầy đủ: thị trờng hàng hoá
dịch vụ, thị trờng công nghệ, các dịch vụ thông tin, tiếp thị, pháp lý, tài chính,
ngân hàng, kiểm toán bảo hiểm, bảo lãnh, thị trờng sức lao động, bất động sản,
vốn, chứng khoán v.v.. Tất cả các thị trờng này liên hệ chặt chẽ với nhau, hình
thành một chỉnh thể của nền kinh tế.
- Mỗi chủ thể kinh tế có lợi ích riêng và là chủ thể của thị trờng, tham gia
hoạt động và cạnh tranh lẫn nhau và bình đẳng trớc pháp luạt.
- Việc vận hành nền kinh tế thị trờng đợc thực hiện trong sự kết hợp đờng
lối, chủ trơng, chính sách, kế hoạch v.v.. với việc sử dụng tín hiệu mà thị trờng
cung cấp, bảo đảm sự phát triển cân đối, bền vững.
- Chính phủ thực hiện sự điều chỉnh và khống chế vĩ mô khi cần thiết.
- Kinh tế thị trờng lấy các thành phàn kinh tế dựa trên sở hữu xã hội và sở
hữu tập thể làm nền tảng, lấy kinh tế nhà nớc làm chủ đạo.
Những điều kiện bảo đảm cho nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN vận
hành có hiệu quả là:
- Phát huy tối đa khả năng của mọi thành viên trong xã hội làm giàu cho
mình và cho đất nớc, thúc đẩy lực lợng sản xuất xã hội phát triển, làm cho dân
giàu nớc mạnh.
- Giải quyết vấn đề công bằng xã hội phù hợp từng bớc với sự tăng trởng
kinh tế.
- Đặt dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, dới sự quản lý của
Nhà nớc của dân do dân vì dân.
- Phát triển kinh tế nhà nớc để nắm vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nớc và
kinh tế hợp tác xã dần dần trở thành nền tảng.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Xác lập, củng cố nâng cao địa vị làm chủ của ngời lao động trong nền
kinh tế thị trờng, tạo điều kiện sự phát triển con ngời một cách công bằng.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Biểu hiện giá cả sức lao động làm cơ sở để điều chỉnh lơng cho phù hợp
mỗi khi giá cả trên thị trờng nhìn chung biến động (chức năng thớc đo giá trị).
- Bồi hoàn tái sản xuất sức lao động, bảo đảm năng lực lâu dài của ngời lao
động, động viên khuyến khích lao động đạt hiệu quả cao (chức năng kích thích
sức lao động).
- Trợ giúp ngời sử dụng lao động, theo dõi giám sát ngời trợ giúp lao động
làm việc (chức năng điều hào lao động).
- Đảm bảo dự phòng cuộc sống cho ngời lao động khi họ nghỉ hu hoặc rủi
ro trong cuộc sống (chức năng tích luỹ).
Tiền lơng là nguồn thu nhập chính của ngời lao động. Nó là nguồn bảo
đảm cuộc sống của bản thân ngời lao động và gia đình họ. Đối với chủ doanh
nghiệp khối lợng tiền lơng trả cho ngời lao động đợc coi là khoản chi phí kinh
doanh.
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc nhận các khoản trợ cấp xã
hội nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng quỹ lơng. Bảo hiểm xã hội đợc chi trong các trờng hợp ngời lao động bị tai
nạn, ốm, đau, thai nghén, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất.
Bảo hiểm y tế đợc chi trả cho việc chữa bệnh, viện phí, thuốc men... cho
ngời lao động.
Nh vậy tiền lơng cùng với các khoản chi phí theo lơng hợp thành khoản
chi phí lao động sống trong giá thành sản phẩm.
Tại các doanh nghiệp, hạch toán tiền lơng là công việc phức tạp trong việc
hạch toán chi phí kinh doanh. Bởi vì tính chất lao động và thù lao lao động
không đơn nhất mà thuộc nhiều ngành nghề kĩ thuật khác nhau. Việc hạch toán
chi phí lao động có tầm quan trọng đặc biệt. Vì nó là cơ sở để định giá thành
sản phẩm và giá xuất xởng, mặt khác nó còn là căn cứ xác định các khoản nghĩa
vụ và phúc lợi xã hội. Để đảm bảo cung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh
nghiệp, tổ chức lao động tiền lơng phải quán triệt những nguyên tắc sau:

nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
- Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo nguyên tắc này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3
loại:
Loại thứ nhất - lao động thực hiện sản xuất, chế biến.
(1)
Báo cáo Chính trị của BCH TW Đảng trình Đại hội Đảng lần thứ IX. Báo Nhân dân ngày 21-4-2001
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Loại thứ hai - Lao động thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ nh bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trờng v.v..
Loại thứ ba - Lao động thực hiện chức năng quản lý.
Các hình thức trả lơng:
Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả
lơng cho các đối tợng cũng khác nhau nhng trên cơ sở tiêu chí phù hợp. Thực tế
có nhiều cách phân loại nh cách trả lơng theo sản phẩm, lơng thời gian, phân
theo đối tợng gián tiếp trực tiếp, theo chức năng nh lơng bán hàng, sản xuất,
quản lý. Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cực giúp cho quản lý điều
hành đợc thuận lợi. Tuy nhiên, để công tác quản lý nói chung và hạch toán nói
riêng đỡ phức tạp, tiền lơng thờng đợc chia làm tiền lơng chính và tiền lơng
phụ.
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động bao gồm tiền lơng cấp
bậc, tiền thởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng.
Tiền lơng phụ là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động mà thực tế không
làm việc nh nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết v.v..
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền l-
ơng đợc hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chi
phí tiền lơng một cách khoa học.
Dựa vào những nguyên tắc phân phối trên, các doanh nghiệp dựa vào đặc
điểm, tính chất, trình độ quản lý của doanh nghiệp mà trả lơng theo các hình

ơng tính theo thời gian có thởng. Cách tính nh sau:
Tiền lơng tính theo thời gian đơn giản: Số thời gian làm việc thực tế nhân
với mức lơng của đơn vị thời gian:
Tiền lơng tháng = x
Nếu trả lơng theo ngày thì tiền lơng đợc lĩnh trong tháng của mỗi ngời
bằng cách mức lơng ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng:
=
Hình thức này có nhợc điểm không phát huy đợc nguyên tắc phân phối
theo lao động. Vì nó cha chú ý đến cách sử dụng thời gian lao động, sử dụng
nguyên liệu máy móc hay nói cách khác cha quan tâm đến số lợng, chất lợng
sản phẩm mà thời lao động làm ra.
Lơng thời gian có thởng: tiền lơng tính theo thời gian đơn giản kết hợp chế
độ tiền lơng trong sản xuất.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mức lơng = Lơng thời gian đơn giản + tiền thởng.
Hình thức này đã phát huy đợc tác dụng thúc đẩy ngời lao động tiết kiệm
nguyên vật liệu, bảo đảm thời gian lao động, nêu cao tinh thần trách nhiệm sáng
tạo trong lao động nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Nh vậy hình thức trả lơng theo thời gian cha quán triệt đợc nguyên tắc
phân phối theo lao động. Tiền lơng còn mang nặng tính bình quân, cha động
viên đợc nhiệt tình lao động sức sáng tạo của ngời công nhân. Vì vậy chỉ khi
nào doanh nghiệp cha đủ điều kiện thực hiện chế độ trả lơng theo sản phẩm mới
áp dụng chế độ trả lơng theo thời gian.
b) Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Cách tính lơng này căn cứ vào số lợng, chất lợng công việc đợc hoàn
thành. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động.
Điều này đợc thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản
xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao công suất máy móc để nâng cao
năng suất lao động.

: mức sản phẩm định mức
T
đm
: định mức thời gian
Hình thức trả lơng theo sản phẩm không hạn chế là hình thức trả lơng đợc
áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp phải trả lơng cho lao động trực tiếp.
Vì nó có u điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động. Lơng công nhân càng cao, sản phẩm làm ra càng nhiều, khuyến khích đ-
ợc ngời lao động quan tâm đến mục tiêu: số lợng, chất lợng, hạ giá thành sản
phẩm.
Tuy nhiên hình thức này có nhợc điểm: dễ nảy sinh khuynh hớng công
nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà không quan tâm đến
lợi ích chung của tập thể, của đơn vị.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến. Theo cách tính này, ngoài tiền
lơng sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ hoàn thành vợt định mức lao
động để tính thêm một số tiền lơng theo tỉ lệ luỹ tiến. Mức luỹ tiến này có thể
quy định bằng cách cao hơn định mức sản lợng. Những sản phẩm dới định mức
khởi điểm luỹ tiến đợc tính theo đơn giá lơng chung cố định. Những sản phẩm
vợt mức này đợc trả theo đơn giá luỹ tiến. Tỉ lệ hoàn thành vợt mức chỉ tiêu
ngày càng cao thì lơng luỹ tiến càng lớn.
Lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên ngời lao động tăng
năng suất lao động và làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành
của doanh nghiệp. Do vậy, hình thức này đợc coi nh biện pháp tạm thời. Khi
cần thiét đẩy nhanh tốc độ sản xuất bảo đảm sản xuất cân đối đồng bộ hoặc khi
doanh nghiệp cần thực hiện gấp đơn đặt hàng đã hợp đồng. Khi không cần thiết
thì doanh nghiệp không nên sử dụng hình thức này.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cách tính hình thức này đợc xác định: nhân số lợng sản phẩm thực tế của

công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị bảo dỡng máy móc, nhân công vận
chuyển vật t v.v.. Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích ngời lao động
gián tiếp gắn bó với ngời lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động,
quan tâm đến sản phẩm chung. Tuy nhiên nó không đánh giá đợc chính xác kết
quả của ngời lao động gián tiếp
Trả lơng theo sản phẩm có thởng - phạt
Để khuyến khích ngời lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp
có chế độ tiền thởng cho công nhân đạt và vợt chỉ tiêu mà doanh nghiệp qui
định. Ví nh: thởng về chất lợng sản phẩm, về năng suất lao động, về tiết kiệm
vật t...
- Trờng hợp ngời lao động lãng phí vật t, gây thất thoát vật t, không bảo
đảm ngày công, chất lợng sản phẩm tồi, thì phải chịu hình thức phạt, bằng cách
trừ vào lơng mà họ đợc hởng. Trả lơng có thởng, phạt là sự kết hợp giữa tiền l-
ơng tính theo sản phẩm với chế độ thởng phạt mà doanh nghiệp đã quy định.
Hình thức này mở rộng hoặc thu hẹp lợi ích ngời lao động. Làm tốt đợc thởng,
làm xấu chịu phạt tơng ứng. Do đó, ngời lao động luôn quan tâm đến năng suất,
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chất lợng công việc. Nhng nếu không vận dụng đợc chính xác sẽ gây nên sự bất
công, nảy sinh tâm lý bất bình của ngời lao động.
c) Hình thức trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán từng việc
Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lơng cho mỗi loại công
việc hoặc khối lợng sản phẩm cần hoàn thành. Căn cứ vào mức lơng này lao
động có thể tính tiền lơng qua khối lợng công việc mình đã hoàn thành.
L

= ML

x Q
ht

- Các hình thức trả lơng cụ thể của các doanh nghiệp là khác nhau. Điều
quan trọng là việc chi trả đó phản ánh chính xác kết quả của ngời lao động hay
không. Vì vậy ngoài căn cứ là thang lơng, bảng lơng, các định mức kinh tế kĩ
thuật, lãnh đạo các doanh nghiệp còn phải chọn hình thức trả lơng phù hợp với
điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.
- Việc tổ chức lao động tiền lơng phải đợc nhận thức là một khâu quan
trọng trong hệ thống quản lý toàn diện của doanh nghiệp. Vì nó tác động trực
tiếp đến nhân tố con ngời, nhân tố quyết định đối với nền sản xuất xã hội. Giải
quyết tốt lao động tiền lơng có nghĩa doanh nghiệp đã quan tấm đến bồi dỡng
nhân tố con ngời. Điều này sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp
phát triển vững chắc, bảo đảm sức cạnh tranh trong cơ chế thị trờng.
- Để đạt đợc chất lợng cao trong tổ chức lao động tiền lơng, các doanh
nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật trong quản lý, mà đặc
biệt là áp dụng kĩ thuật tin học. Có nh vậy mới đáp ứng yêu cầu nhanh nhạy, kịp
thời, chính xác, khoa học trong quản lý của doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ nội dung tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
Quản lý lao động và tiền lơng là một khâu quan trọng trong nhiệm vụ quản
lý sản xuất kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất
của mình. Công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp cho lãnh đạo quản lý tốt
quỹ lơng, bảo đảm việc chi trả và trợ cấp, bảo hiểm đúng nguyên tắc, đúng chế
độ. Điều này sẽ tạo ra không khí phấn khởi đối với ngời lao động để hoàn thành
nhiệm vụ. Nhiệm vụ của hạch toán lao động tiền lơng trong doanh nghiệp là:
- Phân bổ các chỉ tiêu nhân công, sử dụng lao động hợp lý, đạt hiệu quả
cao. Ghi chép phản ánh số liệu về lao động và kết quả lao động, tính lơng và
trích lơng các khoản theo lơng.
- Hớng dẫn kiểm tra đôn đốc các hạch toán viên thuộc các bộ phận kinh
doanh, ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán
nghiệp vụ tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
- Tổng hợp báo cáo về lao động, tiền lơng thuộc phần việc của mình cho

Phiếu này do ngời giao nhiệm vụ lập ra và phải có chữ ký của ngời giao việc,
nhận việc. Phiếu đa lên phòng nghiệp vụ để tính lơng trong hình thức tiền lơng
trả theo sản phẩm.
Đối với trờng hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đầu là hợp đồng
giao khoán. Đó là bản ký kết giữa ngời giao và ngời nhận. Chứng từ này là cơ
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
sở để thanh toán tiền công cho ngời lao động nhận khoán. Số lợng, chất lợng
sản phẩm, công trình đợc hoàn thành và nghiệm thu phải ghi vào chứng từ hạch
toán. Sau khi đã ký duyệt nó đợc chuyển cho phòng kế toán. Chứng từnày là cơ
sở để tính toán tiền lơng cho công nhân. Các chứng từ này phải đợc kiểm tra cụ
thể. Dựa vào đó kế toán viết phiếu thu, chi và thanh toán lơng cho từng bộ phận.
Việc thanh toán lơng cho lao động thờng chia làm 2 kỳ:
Kỳ I: tạm ứng. Kỳ II: thanh toán hết số còn lại.
Đối với những ngày nghỉ phép công nhân vẫn đợc hởng lơng và tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh. Việc nghỉ phép diễn ra không đều trong năm nên
tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân đợc phân bố đều trong
các kỳ hạch toán. Nh vậylàm cho giá thành sản phẩm không biến đổi đột ngột.
= x
Trong đó:
=
Cũng dựa trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định
một tỉ lệ trích trớc tiền lơng cho phép của công nhân trực tiếp sản xuất một cách
hợp lý.
2) Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán phải sử dụng
các tài khoản sau:
TK334: để trả cho công nhân viên. Tài khoản này dùng để chi trả, thanh
toán lơng lao động, các khoản mang tính lơng thuộc thu nhập của ngời lao
động.
Bên Nợ: - Các khoản khấu trừ tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã

Chú thích:
(1) lơng và các khoản khác (BHXH, BHYT)
(2) Các khoản khấu trừ vào lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ, thuế thu nhập)
(3) Thanh toán, tạm ứng vào các khoản khác phải trả cho ngời lao động.
(4) Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của ngời lao động trực tiếp vào chi phí nhân công
trực tiếp.
(5) Phân bổ tiền lơng tiền thởng và chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
(6) Tiền lơng nghỉ phép phải trả cho ngời lao động.
(7) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thởng có bù đắp riêng rẽ trả cho ngời lao động.
(8) Tiền lơng trả quá phải thu hồi:
- Trích quỹ BHXH: Theo chế độ nhà nớc ban hành quỹ BHXH đợc tính
theo tỉ lệ 20% tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ng-
ời lao động trong kỳ hạch toán, ngời sử dụng lao động phải nộp 15%, còn 5%
do ngời lao động trực tiếp góp.
19
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Những khoản trợ cấp thực tế của ngời lao động tại doanh nghiệp khi bị ốm
đau, tai nạn lao động, v.v.. đợc tính trên cơ sở mức lơng ngày của họ vào thời
gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỉ lệ trợ cấp BHXH.
- BHYT: quỹ BHYT đợc lập bằng cách trích 3% số thu nhập tạm tính của
ngời lao động trong đó sử dụng lao động phải chịu 2% tính vào chi phí kinh

+ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn đã đợc trích cha nộp đủ cho cơ quan
quản lý.
Giá trị tài sản thừa đang chờ giải quyết.
Chú ý TK338 có thể có số d bên nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số
phải trả phải nộp hoặc số BHXH, kinh phí công đoàn vợt chi đợc cấp bù.
TK 338 có các tiểu khoản cấp 2 sau:
TK3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
TK3382- Kinh phí công đoàn
TK3383- Bảo hiểm xã hội
TK3384- BHYT
Toàn bộ nội dung hạch toán các khoản trích theo lơng đợc khái quát qua
sơ đồ:
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng.
TK334 TK338(3382 đến 3384) TK622,627,642,241
TK111,112,311 TK334
TK111,112
Ghi chú:
(1) Phản ảnh phần BHXH trợ cấp cho ngời LĐ tại doanh nghiệp
(2) Phản ảnh việc nộp BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý quỹ.
(3) Trích BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn hàng tháng
(4) BHYT trừ vào lơng công nhân viên
(5) Phản ảnh trờng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ vợt chỉ tiêu đợc bù
21
(1) (3)
(4)
(5)
(2)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các chứng từ hạch toán các khoản thu nhập khác.
Việc hạch toán các khoản thu nhập khác của ngời lao động là công việc

- Sơ đồ ghi sổ hạch toán tổng hợp tiền lơng.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái.
Sơ đồ ghi sổ hạch toán tổng hợp tiền lơng theo mỗi hình thức ghi sổ sau:
23
Chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
Bảng phân
bổ số 1
Nhật ký sổ
cái
Nhật ký
chung
Nhật ký
chứng từ
Nhật ký
chung
Chứng từ
ghi sổ
Sổ
đăng ký
Nhật ký
sổ cái
NKCT 7
NKCT 10
Sổ cái
TK334,338
Sổ cái TK

Ngày.... tháng .... năm 199...
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Họ tên.........................
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đơn vị: .......................
Mẫu số: S02a-H
(Ban hành theo QĐ:999-TC/QĐ/CĐKT
ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính
chứng từ ghi sổ
Số: .............
Ngày...... tháng ...... năm 199.....
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
1 2 3 4 5
Cộng x x
Kèm theo ............................ chứng từ gốc
Ngời lập biểu
(Ký)
Ngày.... tháng .... năm 199...
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
25

Trích đoạn Kế toán các khoản tính theo lơng: Hạch toán các khoản thu nhập của ngời lao động Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng. Phơng hớng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 1 Đánh giá sử dụng lao động của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status