Thiết kế và tổ chức thi công dự án xây dựng tuyến đường xa lộ bắc nam thuộc địa phận Huyện Brông Buk Tỉnh Đăk Lắk - Pdf 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
MỞ ĐẦU
Trên thế giới cũng như hiện nay. Đối với các nước có nền công nghiệp và kinh
tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược
Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần
phải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng.
Theo chủ trương chính sách của Đảng và chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo và làm
mới toàn bộ các tuyến đường trong mạng lưới giao thông toàn quốc là vấn đề cấp
thiết nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng của xã hội.
Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt
thực tiễn, hàng năm bộ môn Công trình Giao thông công chính & Môi trường -
khoa Công Trình trường Đại học Giao Thông Vận Tải tổ chức đợt bảo vệ tốt
nghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên
môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nói
chung và các thầy, các cô trong bộ môn nói riêng.
Là một sinh viên lớp Công trình GTCC K50 - Trường Đại Học Giao
Thông Vận Tải Hà Nội, được sự đồng ý của Bộ môn Công trình GTCC & MT,
khoa Công Trình và Ban giám hiệu Trường Đại học Giao Thông Vận Tải em được
làm tốt nghiệp với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến với số liệu khảo sát
thực tế nằm trong dự án xây dựng tuyến đường xa lộ bắc nam thuộc địa phận
Huyện Brông Buk - Tỉnh Đăk Lăk.
Đồ án của em gồm bốn phần:
- Phần thứ nhất: Thiết kế cơ sở tuyến A-B thuộc huyện Brông-Buk-Đăk Lăk
- Phần thứ hai : Thiết kế kỹ thuật 1,4 km của đoạn tuyến A-B
- Phần thứ ba : Tổ chức thi công
Do còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản xuất nên đồ
án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Thành thật mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy và các bạn để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn.
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh

1.6.4. Vật liệu xây dựng 16
1.6.5. Đặc điểm khí tượng thuỷ văn 16
1.6.5.1. Khí hậu khu vực 16
1.6.5.2. Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến 17
1.6.6. Kết luận - Kiến nghị 18
CHƯƠNG II 18
XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 18
2.1.Xác định quy mô của tuyến 18
2.1.1.Chức năng của tuyến đường 18
2.1.2.Lưu lượng xe thiết kế 18
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
2.2. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật 19
2.2.1.Tốc độ tính toán 19
2.2.2. Xác định số làn xe 19
2.2.3. Các bộ phận trên mặt cắt ngang 20
2.3.Xác định các yếu tố hình học của tuyến đường 21
2.3.1. Xác định độ dốc dọc lớn nhất (imax) 21
2.3.2. Tính toán tầm nhìn xe chạy 21
2.3.2.1. Xác định tầm nhìn một chiều 21
2.3.2.2. Xác định tầm nhìn hai chiều 22
2.3.2.3 Tầm nhìn vượt xe 23
2.3.3. Xác định bán kính tối thiểu của đường cong nằm 23
2.3.3.1. Trường hợp không bố trí siêu cao 23
2.3.3.2. Trường hợp bố trí siêu cao thông thường 24
2.3.3.3. Trường hợp bố trí siêu cao lớn nhất 24
2.3.4. Số liệu góc chuyển hướng và lựa chọn bán kính đường cong nằm 25
2.3.5. Tính độ dốc siêu cao 25
2.3.6. Mở rộng phần xe chạy trên đường cong 26
2.3.7. Tính chiều dài đoạn nối siêu cao 26

3.3.10.1. Trắc ngang đắp hoàn toàn 34
3.3.10.2. Trắc ngang đào hoàn toàn 34
3.3.10. 3. Trắc ngang nửa đào, nửa đắp 35
3.4.Thiết kế sơ bộ hệ thống thoát nước 36
3.4.1. Những nguồn nước xâm nhập vào đường 36
3.4.2. Thiết kế rãnh dọc 36
3.4.3. Thiết kế cống 37
3.4.3.1. Nguyên tắc thiết kế cống 37
3.4.3.2. Xác định các tham số tính toán lưu lượng 37
3.4.3.3. Tính toán gia cố sau cống 38
3.4.3.4. Xác định chiều dài cống 38
3.4.3.5.Bảng thống kê cống 39
3.4.4. Các công trình phòng hộ trên đường 40
3.5.Thiết kế kết cấu áo đường 40
3.5.1. Lựa chọn kết cấu áo đường 40
3.5.2. Xác định các thông số tính toán 41
3.5.2.1. Qui đổi trục xe về trục tiêu chuẩn 41
3.5.2.2. Tính mô đun đàn hồi yêu cầu: 43
3.5.3. Kiểm toán kết cấu mặt đường theo trạng thái giới hạn về độ võng đàn
hồi cho phép 44
3.5.4 Kiểm tra nền đất theo điều kiện đảm bảo không trượt 45
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
3.5.5 Kiểm tra điều kiện chịu kéo uốn của các lớp bê tông nhựa 47
CHƯƠNG IV 50
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 50
VÀ ĐƯA RA CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 50
4.1. Các căn cứ để đánh giá 50
4.2. Đánh giá tác động môi trường 50
4.2.1. Môi trường đất và sự xói lở 50

3.1. Khung tiêu chuẩn áp dụng 60
3.2. Quy mô mặt cắt ngang thiết kế 60
3.3. Xác định các chỉ tiêu kĩ thuật chủ yếu của tuyến 60
CHƯƠNG IV 62
THIẾT KẾ KỸ THUẬT VỀ BÌNH ĐỒ, 62
MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG 62
4.1. Thiết kế kỹ thuật đối với bình đồ tuyến 62
4.2. Thiết kế kỹ thuật đối với mặt cắt dọc 62
4.3. Thiết kế kỹ thuật đối với mặt cắt ngang 62
4.3.1. Thiết kế nền đường 63
4.3.2. Thiết kế mặt đường 63
4.3.2.1. Kiểm toán kết cấu mặt đường theo trạng thái giới hạn về độ
võng đàn hồi cho phép 64
4.3.2.2. Kiểm tra nền đất theo điều kiện đảm bảo không trượt 65
4.3.2.3. Kiểm tra điều kiện chịu kéo uốn của các lớp bê tông nhựa 67
THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC 70
5.1. Xác định chế độ thoát nước cho khu vực 70
5.2. Hệ thống rãnh dọc (rãnh biên) thoát nước 70
5.3. Giếng thu, giếng thăm 70
5.4. Cống thoát nước dọc 70
5.5. Cống thoát nước ngang 71
5.6. Tính toán thủy văn cống 71
5.6.1. Tính toán thủy văn cống dọc 71
5.6.1.1. Để xác định khẩu độ cống cần phải biết lưu lượng nước thiết kế.
71
5.6.1.2.Tính toán thủy lực cống: 73
THIẾT KẾ CÂY XANH CHIẾU SÁNG 76
6.1. Thiết kế cây xanh 76
6.2. Thiết kế chiếu sáng 76
6.2.1.Các yêu cầu 76

2.2. Các điều kiện khai thác và cung cấp dịch vụ 91
2.2.1. Các điều kiện khai thác 91
2.2.2. Khả năng cung cấp của các cơ quan khác 91
2.3. Các điều kiện cung cấp nhân lực, xe, máy, điện, nước và các thiết bị
khác 91
2.3.1. Điều kiện cung cấp nhân lực, xe, máy 91
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
2.3.2. Điện nước phục vụ thi công và sinh hoạt của nhà thầu 92
2.4. Các xí nghiệp phụ, nơi bố trí ăn ở của công nhân, nơi đặt kho vật
liệu, thời gian giải phóng mặt bằng 92
2.4.1. Địa điểm lắp đặt các xí nghiệp phụ 92
2.4.2. Bố trí ăn ở của công nhân, nơi đặt kho vật liệu 92
2.4.3. Thời gian giải phóng mặt bằng 92
2.5. Các điều kiện liên quan đến chủ trương xây dựng tuyến đường 92
2.5.1. Thời hạn xây dựng công trình 92
2.5.2. Trình tự các hạng mục chính và các công trình phải hoàn thành 92
LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG
TRÌNH 93
3.1. Căn cứ thiết kế, tổ chức thi công 93
3.1.1. Thời hạn thi công 93
3.1.2. Đơn vị thi công 93
3.2. Các biện pháp thi công 94
3.2.1. Chọn hướng thi công toàn tuyến 94
3.2.2. Chọn phương pháp thi công cho toàn tuyến, từng hạng mục công trình
94
3.2.2.1. Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền 94
3.2.2.2. Thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp 95
3.3. Tính các thông số của dây chuyền 96
3.3.1. Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thđ) 96

công nền đường 108
3.7. Thi công các lớp áo đường 110
3.7.1. Tính toán khối lượng thi công móng đường 110
3.7.2.Thi công lớp CPĐD loại I 111
3.7.3.Thi công lớp CPĐD GCXM 112
3.7.4 Thuyết minh thiết kế tổ chức thi công lớp móng đường 114
Thi công thí điểm: 114
3.7.5. Thi công lớp BTN hạt thô 118
3.7.6.Thi công lớp BTN hạt mịn 118
3.7.7. Thuyết minh thiết kế TCTC lớp BTN 119
3.8. Công tác hoàn thiện 123
3.8.1. Thi công các công trình đảm bảo an toàn giao thông 123
3.8.2. Thi công vạch sơn 124
3.8.3. Vệ sinh đường 124
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 125
4.1. Hệ thống kiểm tra chất lượng xây dựng công trình (KCS) 125
4.2. Phòng thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm, kiểm tra 126
4.3. Tiêu chuẩn kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình 126
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
4.3.1. Đối với công tác móng đường: 126
4.3.2. Đối với công tác bê tông nhựa: 127
4.3.3. Đối với công tác đào, dắp: 127
4.3.4. Đối với công tác xây đá: 127
4.3.5. Đối với công tác bê tông : 127
CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN 128
VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 128
5.1. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông 128
5.2. Kết luận 128
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50

- Định hình cống tròn BTCT 78-02X
- Định hình cầu dầm BTCT 530-10-01
- Các định hình mố trụ và các công trình khác đã áp dụng trong ngành.
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
1.4. Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực tuyến A-B
1.4.1. Địa hình địa mạo
Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi, triền núi phức tạp có đoạn thoải đoạn
dốc thay đổi theo địa hình, không có công trình vĩnh cửu, có sông, suối, khe tụ thủy
và đi qua một số khu vực dân cư.
1.4.2. Tình hình dân cư khu vực
Đoạn tuyến A-B thuộc địa phận tỉnh Đăk Lăk, dân cư chủ yếu là người dân tộc
thiểu số, sống thành từng xóm khá đông đúc, tập trung trên một số đoạn tuyến.
Ngoài ra còn có một bộ phận dân tộc kinh cùng sinh sống. Cuộc sống về vật chất và
tinh thần của đồng bào ở đây vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu, sống chủ yếu là nghề nông
và chăn nuôi. Cho nên việc xây dựng tuyến A-B sẽ góp phần không nhỏ cho việc
nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của đồng bào ở đây.
1.4.3.Tình hình kinh tế xã hội khu vực tuyến
Tỉnh Đăk Lăk có nguần nhân lực dồi dào, chủ yếu là lao động thô sơ trong
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp.
Nói về tiềm năng kinh tế thì tỉnh Đăk Lăk là một trong những tỉnh có nhiều
tài nguyên thiên nhiên. Ngoài ra còn một số tiềm năng chưa được khai thác, có
nhiều danh lam thắng cảnh và du lịch.
Hạn chế của khu vực là địa hình đồi núi phức tạp, cơ sở hạ tầng không đồng
bộ, thiếu thốn nhiều và yếu kém.
Nhìn chung nền kinh tế của khu vực phát triển chậm so với mức phát triển
chung của cả nước. Chính vì vậy việc xây dựng tuyến đường A - B trong khu vực
này nó góp một phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đáp ứng
phần nào đó nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân trong vùng.
1.4.4.Công nghiệp

Phù hợp với yêu cầu phục vụ cho các mục tiêu phát triển dân sinh, vận chuyển hàng
hoá, phát triển kinh tế, an ninh, chính trị trong địa bàn tỉnh cũng như trên phạm vi
toàn quốc.
1.6. Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua
1.6.1. Đặc điểm địa hình.
Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi, triền núi phía chân núi tương đối
thoải, không có công trình vĩnh cửu, sông suối nhỏ. Tuyến đi men theo sườn núi
nên cắt qua nhiều khe tụ thuỷ phải xây dựng cống thoát nước cho các khe tụ thuỷ
này và đi qua một số khu vực dân cư.
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
1.6.2. Điều kiện địa chất và địa chất công trình
Khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất công trình tương đối ổn định về
các hiện tượng địa chất động lực, các hiện tượng địa chất bất lợi như sụt, trượt xảy
ra ở diện nhỏ không ảnh hưởng đến tuyến đường.
Căn cứ vào kết quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình, các kết quả khoan
đào, kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng, địa tầng toàn đoạn gồm các lớp đất
đá chủ yếu sau:
Lớp 1: Lớp đất hữu cơ dày từ 0,1 đến 0,3 m.
Lớp 2: Lớp đất cấp IV
1.6.3. Thủy văn
Theo điều tra khảo sát địa chất, thuỷ văn thực hiện tháng 5/2004 cho thấy
trong những năm gần đây đã xảy ra 1 trận lũ lịch sử vào năm 1980 trong phạm vi
tuyến đường đi qua nhưng mức độ không nghiên trọng lắm.
1.6.4. Vật liệu xây dựng
Do khu vực tuyến A-B đi qua là khu vực đồi núi nên vật liệu xây dựng tuyến
tương đối sẵn. Qua khảo sát và thăm dò thực tế, tôi thấy vật liệu xây dựng tại khu
vực này khá phong phú và dễ khai thác.
1.6.5. Đặc điểm khí tượng thuỷ văn
1.6.5.1. Khí hậu khu vực

e. Gió
Mang đặc điểm chung của khí hậu trung du, Trung bộ Việt Nam, nên chịu ảnh
hưởng của gió Lào mang không khí nóng và khô (từ tháng 4 đến tháng 10). Ngoài
ra, còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh từ phương bắc
xuống (từ khoảng tháng 10 đến tháng 3).
Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và thống
kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:
Bảng I : Nhiệt độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong năm.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ (
0
C) 9 23 25 30 32 35 38 33 28 26 21 8
Độ ẩm (%) 83 88 93 92 91 90 88 87 86 86 85 84
Bảng II : Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa 25 30 50 70 108 180 250 300 260 210 115 50
Lượng bốchơi(mm) 30 34 36 40 52 70 74 85 80 76 50 40
1.6.5.2. Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến như sau:
Dọc tuyến hầu như không bị ngập lụt, úng thuỷ về mùa mưa do địa hình dốc
xuôi về phía Đông
Hiện tượng nước dềnh, nước ứ không xảy ra vì tuyến nằm trên sườn dốc.
Tuyến đi qua các con suối có độ dốc tương đối lớn có lưu lượng nước đổ về lớn vào
mùa mưa nhưng mùa khô thì lại là những suối cạn thoát nước nhanh.
1.6.6. Kết luận - Kiến nghị
Việc xây dựng tuyến AB là rất cần thiết, đáp ứng được yêu cầu về dân sinh,
kinh tế, chính trị và sự phát triển ngày càng cao của khu vực. Việc xây dựng tuyến
có nhiều thuận lợi như tận dụng được nhân công, vật liệu địa phương Tuy nhiên

Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của các địa phương mà tuyến đi
qua.
Căn cứ vào quy phạm của Bộ GTVT TCVN 4054 - 2005.
Quyết định chọn:
Cấp quản lý : Cấp III đồng bằng
Tốc độ thiết kế : 80 Km/h
2.2.2. Xác định số làn xe
Theo điều 4.2.2 quy trình TCVN 4054-05 số làn xe trên mặt cắt ngang được
xác định:
d
lth
Z.N
c gio
lx
N
n =
Trong đó :
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
Loại xe N
i
(xe/nđ) a
i
N

Xe tải > 3 trục( 3*10T) 22 3.0 66
Xe tải 3 trục ( 2*9.4T ) 42 3.0 126
Xe tải 2 trục 6 bánh (6.9T) 83 2.5 207.5
Xe 2 trục 4 bánh (5.6T) 262 2.5 655
Xe khách >25chỗ (9.5T) 325 3.0 975
Xe khách 12-25 chỗ ( 4.5T) 429 2.5 1072.5

Vậy ta có :
578.84
1.05
0.55 1000
lx
n = =
×
làn xe
Thực tế xe chạy trên đường rất phức tạp, nhiều loại xe chạy với vận tốc khác nhau.
Mặt khác theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-05, đối với đường cấp III
(Đồng bằng – đồi) phải bố trí từ 2 làn xe trở lên. Do đó chọn đường 2 làn xe.
2.2.3. Các bộ phận trên mặt cắt ngang
ChiÒu réng nÒn ®uêng

PhÇn xe ch¹y LÒ gia cè
LÒ ®Êt
Hình 5: Các bộ phận trên mặt cắt ngang
Dựa vào quy trình, ta chọn các chỉ tiêu để thiết kế mặt cắt ngang tuyến AB
như bảng sau:
SST Các bộ phận của MCN Đơn vị Tính toán Quy trình Kiến nghị
1 Số làn xe Làn 1.05 2 2
2 Chiều rộng 1 làn m 3,5 3,5
3 Chiều rộng mặt đường m 7 7
4 Độ dốc ngang mặt đường % 2 2
5 Chiều rộng lề đường m 2.5 2.5
6 Chiều rộng lề có gia cố m 0.5 0.5
7 Chiều rộng lề không gia cố m 2 2
8 Độ dốc ngang lề đất % 4 4
9 Chiều rộng nền đường m 12 12
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50

±
+
).(254
.
6,3
2
ϕ
Trong đó :
- V : vận tốc xe chạy tính toán, V = 80 km/h.
- K: hệ số sử dụng phanh K = 1,2
- l
pu
: chiều dài phản ứng tâm lí , l
pu
=
3.6
V

- S
h :
Chiều dài hãm xe, S
h
=
2
max
254( )
kV
i
φ


kế. Công thức xác định tầm nhìn hai chiều:
S
2
= 2 l

+ 2S
h
+ l
0
Các thông số tính toán như sơ đồ tầm nhìn một chiều, ta có công thức
tính toán:
S
2
= 2 l

+ 2S
h
+ l
0
=
2
2 2
max
1,8 127( )
o
V kV
l
i
φ
φ

1
2 ( ) 2 ( )
d d d d
vv kv v v v kv
S l l
v v g i v v g i v
ϕ ϕ
 
 
 
 
 ÷
 ÷
 ÷
 
 
 
 
+
= + + + + +
− ± − ±
Để đơn giản có thể tính tầm nhìn vượt xe như sau:
Trường hợp bình thường: S
3
= 6V = 6.80 = 480 m
Trường hợp cưỡng bức: S
3
= 4V = 4.80 = 320 m
Theo TCVN 4054-05, chiều dài tầm nhìn vượt xe (bảng 10): S
4

S
h2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
V: vận tốc xe chạy thiết kế V = 80 km/h
Thay vào công thứctính ta có:
R
ksc
= =
2
80
127.(0,15 0,02)−
= 387.64 ( m)
Theo quy trình bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao ứng với
đường cấp III, tốc độ 80km/h là : R
ksc
≥ 2500m. Vậy kiến nghị chọn R
kscmin
= 2500m.
2.3.3.2. Trường hợp bố trí siêu cao thông thường
Trên đường cong có bố trí siêu cao thông thường, i
sc
= 5% đối với
V=80km/h theo bảng 13 , TCVN 4054-05.
R
tth
=
Trong đó : i
sc
: độ dốc siêu cao của mặt đường, lấy i
sc

, lấy µ = 0,15
V: vận tốc xe chạy thiết kế V = 80 km/h
Thay vào công thức tính ta có:
Mai Quang Sáng LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyễn Hà Linh
R
sc
= =
2
80
127.(0,15 0,08)
+
= 219.1m
Theo TCVN 4054-05, bảng 11: R= 250. Vậy kiến nghị chọn R=250m.
Căn cứ theo mục 5.5.1 TCVN 4054–05 cho đường có v = 60 km/h và kết hợp
giữa tính toán ta chọn tiêu chuẩn để thiết kế như bảng dưới đây:
R
min
Tính toán Quy trình Kiến nghị Đơn vị
min
ksc
R
387.64 2500 2500 m
min
sctt
R
252 400 400 m
min
maxsc
R

Trích đoạn Số liệu gúc chuyển hướng và lựa chọn bỏn kớnh đường cong nằm Tớnh chiều dài đoạn cong chuyển tiếp Hệ số hiệu quả của phương phỏp thi cụng dõy chuyền (Khq) Thống kờ nhõn lực và mỏy múc thiết bị và cỏc cụng tỏc xõy dựng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status