I/ LỜI MỞ ĐẦU:
1. Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty cổ phần may 10
2. Tên viết tắt của doanh nghiệp: Graco 10
3. Trụ sở : 1 Gia Lâm, phường Sài Đồng,quận Long
Biên , Hà Nội
4. Ngày tháng năm thành lập : 1946
5. Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Về việc chuyển Công ty May 10 thành Công ty cổ phần May 10
Loại văn bản: Quyết định
Số ký hiệu: 105/2004/QĐ-BCN
Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: Bùi Xuân Khu
Chức danh: Thứ trưởng
Ngày ban hành: 05/10/2004
Ngày đăng Công báo: 13/10/2004
Ngày có hiệu lực: 28/10/2004
Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực pháp luật:
Chế định pháp luật:
Phạm vi điều chỉnh: Toàn quốc
Nguồn trích: Công báo điện tử
Văn bản căn cứ: Nghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp
[Thông tin chi tiết]
• Số ký hiệu: 55/2003/NĐ-CP
• Cơ quan ban hành: Chính phủ
• Ngày ban hành: 28/05/2003
• Số ký hiệu: 64/2002/NĐ-CP
1
• Cơ quan ban hành: Chính phủ
• Ngày ban hành: 19/06/2002
+ Top 10 thương hiệu mạnh toàn quốc 2006.
+ Top 5 ngành hàng của thương hiệu hàng Việt Nam chất lương cao.
10. Các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU): Sơ mi
Comple
Quần âu
T-shirt
Jacket
II/ TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, MỤC TIÊU
1. Tầm nhìn:
- Tầm nhìn chung:
+ Định hướng công ty là trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở củng cố
và phát triển thương hiệu May 10
+ Điều đó được thể hiện bằng các chính sách:
Thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Tăng cường tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, phát huy tối đa
tiềm năng và lợi thế của công ty.
Đảm bảo môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp.
Vì lợi ích của mỗi thành viên và cộng đồng.
Xây dựng công ty trở thành một điển hình văn hóa doanh nghiệp.
- Phân tích:
+ Công ty May 10 tiếp tục khẳng định thương hiệu.
3
+ Công ty May 10 là lá cờ đầu của ngành dệt may, đã được Chủ tịch nước
phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động”. Công ty đã không ngừng nỗ lực vươn
lên, tạo uy tín về “thương hiệu”đối với khách hàng trong nước và quốc tế.
+ Ngay từ đầu năm, lãnh đạo công ty đã đề ra chủ trương và thực hiện đầu tư
đúng hướng có hiệu quả nên đã tạo ra được năng lực sản xuất và chất lượng sản
phẩm cao hơn. Đầu tư có trọng điểm theo chiến lược phát triển và yêu cầu thị
trường. Đổi mới công nghệ đi đôi với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002. Sắp xếp lại dây chuyền sản xuất, bổ
+ Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa hóa ngành hàng, phát
triển dịch vụ, kinh doanh tổng hợp. Tư vấn, thiết kế và trình diễn thời trang.
+ Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, chú trọng vào
việc phát triển yếu tố con người, yếu tố then chốt để thực hiện thành công các
nhiệm vụ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Tiếp tục thực hiện triệt để hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000,
ISO14000 và SA8000.
+ Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở
rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế.
+ Xây dựng nền tài chính lành mạnh.
+ Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo đời
sống nhân viên và gia đình nhân viên.
III/ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1. Tốc độ tăng trưởng
May 10 là một trong những công ty may lớn của tập đoàn may Việt Nam. Tốc
độ tăng trưởng của công ty luôn ở mức cao trong nhiều năm trở lại đây.
5
- Năm 2004 tốc độ tăng trưởng là hơn 20% đạt 457 tỷ đồng
- Năm 2005 tốc độ tăng trưởng đạt hơn 21.5% đạt 548 tỷ đồng
- Năm 2006 tốc độ tăng trưởng đạt 20.59%
Qua mức tăng trưởng của may 10 qua các năm đều tăng và tăng với một
tốc độ khá nhanh. Cả may10 và Việt Tiến đều là những công ty đứng đầu của tập
đoàn Vinatex và là 2 đối thủ cạnh tranh nhưng mức tăng trưởng của may10 vẫn
thấp hơn so với mức tăng trưởng Việt Tiến. Cụ thể mức độ tăng trưởng của Việt
Tiến qua các năm 2004, 2005, 2006 là:
Năm 2004: 4,3 tỉ USD, tăng 19%.
Năm 2005: 4,85 tỷ USD
Năm 2006: khoảng 5,8 tỉ USD, tăng trên 20%
Ta thấy để có thể cạnh tranh với những thương hiệu mạnh như Việt Tiến
trong những năm tới May 10 cần phải nỗ lực hơn và tích cực rà soát lại khả năng
- Việt Nam gia nhập WTO
- Kinh tế Việt Nam đang tăng
trưởng mạnh
- Cạnh tranh của dệt may
nước ngoài đặc biệt là dệt
may Trung Quốc
- Khủng hoảng kinh tế thế
giới
Xã hội- văn hoá
-Dân số Việt Nam đông hơn
80 triệu dân => thị trường
tiêu thụ rộng lớn
- Nhìn chung trình độ của
người lao động trong ngành
dệt may còn chưa cao
-Sức chịu đựng của người lao
động còn kém
May 10
7
Chính trị- pháp luật
- Ổn định về chính trị
- Pháp luật của Việt Nam
còn nhiều bất cập, thường
xuyên thay đổi
- Hệ thống quản lí của nhà
nước còn yếu kém
- Nhà nước vừa có chính
sách hỗ trợ phát triển dệt
may trong nước
Công nghệ
công ty ổn định hơn.
*/ Về kinh tế
- Gia nhập WTO tạo ra cho ngành dệt may Việt Nam cũng như May 10 có
nhiều cơ hội và thách thức. Cơ hội là hàng hoá sẽ đựoc các nước biết đến, bãi bỏ
thuế quan hạn ngạch đối với dệt may Việt Nam làm cho sản phẩm đựơc cạnh tranh
công bẳng hơn trên thị trường quốc tế. Từ đó nhiều người dân các nước sẽ biết đến
sản phẩm dệt may của Việt Nam khiến thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng
hơn. Từ đó sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người Việt Nam vì dệt may là
ngành cần có rất nhiều lao động, dẫn đến xã hội Việt Nam ổn định hơn. Ngành dệt
may của chúng ta được phát triển hơn do tiếp thu được kinh nghiệm sản xuất và sử
dụng dây chuyền công nghệ hiện đại. Và May 10 cũng sẽ ngày càng phát triển hơn
vì sản phẩm được cạnh tranh công bằng trên thị trường quốc tế. Ngoài ra nhà nước
miễn giảm 1 phần thuế nhập khẩu nguyên liệu may khiến May 10 nhập được nhiều
nguyên liệu hơn nên sẽ sản xuất được nhiều hơn. Thách thức là có nhiều đối thủ
cạnh tranh lớn như Trung Quốc làm cho ngành may mặc Việt Nam nói chung và
May 10 nói riêng phải không ngừng nâng cao để cải tiến công nghệ để sản xuất ra
sản phẩm hợp với nhu cầu của thị trường. Đồng thời ngành dệt may Việt Nam cũng
9
như May 10 phải có được chính sách giá hợp lý, chính sách marketing linh hoạt….
không ngừng nâng cao cả về số lượng, chất lượng, mẫu mã màu sắc sản phẩm
- Những tháng cuối năm 2009 tình hình suy thoái nền kinh tế thế giới đã tác
động trực tiếp đến ngành dệt may đặt các doanh nghiệp trong những khó khăn và
thách thức. Thị trường xuất khẩu và sức mua giảm sút rõ rệt, 1 số doanh nghiệp vừa
và nhỏ phải ngừng sản xuất, giảm lao động. Nhưng với 60 năm hoạt động cùng với
những nhà quản lí giỏi, tập thể lao động của May 10 đã không ngừng nỗ lực để tạo
ra sản phẩm nhằm thích ứng với nhu cầu thị trường để ổn định sản xuất và luôn tìm
ra hướng đi cho công ty trong giai đoạn khó khăn nhất của nền kinh tế toàn cầu
*/ Công nghệ:
- Hàng ngày hàng giờ công nghệ ngày càng phát triển. Và Việt Nam là 1
nước đang phát triển nên nhìn chung cơ sở vật chất kĩ thuật của chúng ta còn kém
càng được nâng cao nên họ đòi hỏi những sản phẩm đẹp chất lượng tốt cho nên
May 10 phải không những cải thiện khâu thiết kế sản xuất thiết kế để thoả mãn nhu
cầu khách hàng. Việt Nam là 1 nước có hơn 80 triệu dân do đó đây là 1 thị trường
tiêu thụ sản phẩm dệt may lớn. Vì vậy ngành dệt may trong nước đã có rất nhiều
các công ty cạnh tranh với nhau như: Việt Tiến, Nhà Bè, An Phước, May
10….Chính điều này đã làm cho ngành dệt may Việt Nam được chú trọng phát
triển hơn- đây cũng là mục tiêu phát triển của chính phủ cho ngành dệt may nước
nhà. May 10 cần phải không ngừng nỗ lực phát triển chính sách Marketing để tìm
hiểu thị trường nhu cầu của người tiêu dùng để mà tạo ra những sản phẩm đặc
trưng , khác biệt hoá của mình nhằm cạnh tranh với các đối thủ hiện tại và tiềm
năng.
11
4. Đánh giá cường độ cạnh tranh
*/ Các yếu tố ảnh hưởng đến ngành:
+ Gia nhập tiềm năng
+ Sản phẩm thay thế
+ Năng lực thương lượng của người cung cấp
+ Năng lực thương lượng của người mua
+ Các bên liên quan khác
+ Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại
1. Gia nhập tiềm năng
Tính kinh tế theo quy mô: Trong khi một nhà máy dệt của Trung Quốc trung
bình cứ khoảng 6.000 máy dệt thì các doanh nghiệp dệt Việt Nam chỉ có khoảng
Gia nhập tiềm năng
Các bên
liên quan
khác
5. Quyền lực
tương ứng của
các bên liên
được các nguyên, phụ liệu cho ngành dệt may, mà chúng ta phải nhập khẩu tới 80%
các nguyên, phụ liệu. Trong khi do Trung Quốc chủ động được thêm vào đó công
nghệ sản xuất của chúng ta còn kém so với các quốc gia trong ngành này. Chính vì
vậy sản phẩm của chúng ta khi hoàn thành thì giá cả cho các sản phẩm là rất cao so
với các nước khác nhất là Trung Quốc.
Do vậy ngành dệt may đang gặp phải những khó khăn cần phải giải quyết và
các doanh nghiệp trong ngành cũng đang tháo gỡ những khó khăn trên và May 10
cũng không tránh khỏi.
Lợi thế về chi phí: Do May 10 có kinh nghiệm nhiều về may do đó rủi ro về
sản phẩm kém chất lượng thấp, sẽ có nhiều sản phẩm chất lượng tốt được sản xuất
ra và tương ứng với nó là có ít sản phẩm không đạt chất lượng. Có khả năng kiểm
soát các yếu tố đầu vào.
2. Năng lực thương lượng của người cung ứng:
Các nước thành viên trong ngành dệt may ASEAN. Tăng cường nhập khẩu
nguyên liệu và phụ kiện của nhau, thay vì phụ thuộc quá nhiều vào nguồn cung từ
Trung Quốc như hiện nay.
13
Các nhà sản xuất hàng dệt may Campuchia, đánh giá cao việc tăng cường
quan hệ buôn bán của nước này với Việt Nam, kể cả trong ngành dệt may.
Cần ưu tiên nhập nguyên liệu, phụ kiện nội khối để giảm giá thành sản phẩm
và tăng sức cạnh tranh nhờ những lợi thế về giá và giảm đáng kể chi phí vận
chuyển.
Vì vậy mà ngành dệt may Việt Nam cần phải tận dụng cơ hội này để có thể
giảm chi phí nhập các nguyên liệu đầu vào hoặc khiến nhà cung ứng chính là Trung
Quốc có chính sách hợp lí cho việc nhập khẩu nguyên phụ liệu.
Các doanh nghiệp lớn trong ngành dệt may của việt nam cũng gặp phải vấn
đề về nguyên phụ liệu và May 10 cũng không tránh khỏi vấn đề nêu trên hiện nay
May 10 vẫn phải nhập không chỉ nguyên phụ liệu mà còn phải nhập khẩu cả công
nghệ để sản xuất. Chính vì vậy mà giá thành sản phẩm còn khá cao so với các đối
thủ khác.
như những năm đầu, khi mới thực thi Hiệp định Thương mại song phương.
MAY 10 cũng đang có những chiến lược riêng để giữ vững thị trường trong
nước với các đổi thủ cạnh tranh mạnh như Việt Tiến, Nhà Bè…và thị trường quốc
tế với các nước có ngành dệt may mạnh như Trung Quốc, Hàn Quốc…không chỉ
về giá cả mà còn là mẫu mã. Hơn nữa chiến lược Marketing không chỉ của MAY10
còn hạn chế sử dụng để tiếp cận khách hàng mà đố là của hầu hết các doanh nghiệp
trong ngành.
5. Các bên liên quan khác:
15
Khi việt nam chính thưc gia nhập WTO thì không chỉ ngành dệt may mà các
ngành khác cũng gặp phải những khó khăn về nhiều mặt. Cụ thể như ở ngành dệt
may thì các chính sách hỗ trợ của chính phủ dành cho ngành không còn và quan
trọng hơn là hàng rào thuế quan bảo hộ doanh nghiệp ở thị trường nội địa cũng bị
dỡ bỏ. Khiến việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh
nghiệp nước ngoài càng trở nên khó khăn hơn.
May 10 cũng là một doanh nghiêpl lớn trong ngành dệt may nước ta nhưng
khi những rào cản đó áp dụng cũng gặp phải khó khăn nhất định như khi rào cản
thuế dỡ bỏ và không được sự hỗ trợ của nhà nước thì May 10 sẽ tăng chi phí đầu
vào dẫn đến tăng giá thành sản phẩm và cạnh tranh với các công ty nước ngoài là
rất khó.
Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)
Các nhân tố chiến lược Độ quan
trọng
Xếp loại Tổng độ
quan trọng
*/Các cơ hội
- Việt Nam gia nhập WTO
- Việt Nam gia nhập cộng đồng kinh tế
ASEAN
- Sản phẩm chất lượng cao tích hợp công
- Cạnh tranh với các công ty nước ngoài
( Trung Quốc)
- Công nghệ phụ trợ của Việt Nam chưa
phát triển
- Cạnh tranh với các công ty trong nước
0.2
0.05
0.05
0.05
0.1
0.05
0.05
4
2
3
4
4
2
2
0.8
0.1
0.15
0.2
0.4
0.1
0.1
Tổng 1.0 3.4
IV/ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Sản phẩm chủ yếu: Sơ mi và veston cao cấp
Thị trường: được tiêu thụ tại khắp các tỉnh thành trong cả nước thông qua hệ thống
18
Hoạt động này cũng đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho doanh
nghiệp. Doanh nghiệp phải nhập khẩu và không chủ động được nguồn nguyên liệu
sẽ dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất, sẽ dẫn đến không đáp ứng
được yêu cầu của đối tác làm mất uy tín doanh nghiệp từ đó làm giảm lợi nhuận.
Việc nhập khẩu này còn dẫn đến việc thay đổi, biến động của giá cả- một yếu tố
quan trọng làm nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Giá cả sản phẩm sẽ phụ
thuộc nhiều vào giá của nguyên liệu đầu vào. Nhưng không vì thế mà may 10 chịu
chấp nhận thua lỗ, công ty đã gia tăng lợi nhuận bằng cách tập trung vào khâu gia
công, đó cũng tạo cho công ty lợi thế đó là được tiếp cận với nhưng xu hướng thời
trang trên thế giới, những mẫu mã mới của các công ty nổi tiếng trên thế giới để
học hỏi khắc phục những nhược điểm cho khâu thiết kế sản phẩm của mình từ đó
cho ra đời những sản phẩm đa dạng, hợp thời trang. Tuy nhiên bên cạnh đó còn có
những hạn chế đó là doanh nghiệp không tạo ra được những sản phẩm mang dấu ân
riêng của mình, không tự xây dựng được chỗ đứng cho thương hiệu mình trên thị
trường thế giới. Là một thành viên của tập đoàn dệt may Vinatex nên may 10 cũng
đã cùng tập đoàn hỗ trợ tìm lối ra cho vấn đề nguyên vật liệu bằng cách xây dựng
trung tâm kinh doanh nguyên phụ liệu dệt, viêc xây dựng này dự tính sẽ được tiến
hành trong thời gian tới. Ngoài ra, cũng đã có một số trung tâm kinh doanh nguyên
vật liệu may đi vào hoạt động tạo điều kiện cho các công ty may trong nước nói
chung và may 10 nói riêng có điều kiện phát huy hết tiềm lực kinh doanh của
doanh nghiệp.
b. Sản xuất: Với hệ thống các xí nghiệp may lớn đảm bảo cung cấp đáp ứng
đủ yêu cầu của các hợp đồng lớn.
XÍ NGHIỆP MAY 1
Diện tích: 2000m2
Địa điểm: Hà nội
XÍ NGHIỆP MAY 2
Diện tích: 2000m2
Địa điểm: Hà nội
Lao động: 500 người
Sản lượng: 200.000 bộ/năm
Thị trường: Nhật
Sản phẩm chủ
yếu: Veston
XÍ NGHIỆP VESTON 3
Diện tích: 6500 m2
Địa điểm Hải phòng
Lao động: 600 người
Sản lượng: 500.000 bộ/năm
Thị trường:
Mỹ,EU,Hàn
Quốc, Nhật
Sản phẩm chủ
yếu: Veston
XÍ NGHIỆP MAY VỊ HOÀNG
Diện tích: 1560 m2
Địa điểm: Nam Định
Lao động: 350 người
Sản lượng: 700.000 sp/năm
Thị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu: QuầnÂu, Jacket
XÍ NGHIỆP MAY ĐÔNG HƯNG
Diện tích: 800 m2
Địa điểm: Thái Bình
Lao động: 350 người
Sản lượng: 700.000 sp/ năm
Thị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủ Quần Âu, Jacket
:
Thanh Hóa
Lao động: 800 người
Sản lượng: 1000.000 sp/năm
Thị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu: Jacket, Quần Âu
Với hệ thống nhà xưởng và trang thiết bị hiện đại, công ty luôn chú trọng vào từng
khâu sản xuất để có thể đảm bảo đúng hợp đồng, cho ra những sản phẩm chất
lượng tốt đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
c. Hậu cần xuất: Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt tại các nước như:
Mỹ, Nhật Bản, ASEAN….và được các nước này đánh giá khá cao về chất lượng.
Không chỉ chú trong việc xuất khẩu công ty còn quan tâm đến việc phát triển sản
21
phẩm ở thị trường nội địa, hiện nay, công ty đang phát triển hệ thống phân phối của
mình trên khắp cả nước:
Bắc Giang Bắc Kạn Hà Nội Hải Phòng
Ninh Bình Phú Thọ Quảng Ninh Sơn La
Thanh Hóa
Thành phố Hồ
Chí Minh
Thái Bình Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
d. Marketing và bán hàng:
May 10 thực hiện Marketing và bán hàng thông qua việc đưa ra chiến lược
định vị, xây dung và phát triển thương hiệu của mình, nhằm phù hợp với hành lang
pháp lý và khẳng định vị thế của công ty trên thị trường trong nước và quốc tế.
Tăng hàm lượng chất xám trong sản phẩm bằng cách tập trung nghiên cứu thiết kế
mẫu mốt thời trang, tăng cường nhiệm vụ marketing, tìm hiểu và có kế hoạch tiếp
Công ty có dịch vụ tư vấn sau bán hàng để thu nhận những ý kiến đóng góp
phản hồi từ khách hàng để từ đó rút kinh nghiệm tìm cách nâng cao chất lưọng để
thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Ngoài ra, công ty cũng lâp
website để giúp người tiêu dùng tìm hiểu rõ về công ty cũng như các loại sản phẩm
của công ty để từ đó có được lựa chọn đúng cho mình.
*/ Hoạt động bổ trợ:
23
a. Quản trị mua: Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu
là nhập khẩu từ nước ngoài. Vì vậy việc thu mua nguyên liệu của công ty được các
nhà quản trị rất cân nhắc để dảm bảo mức giá thấp nhất có thể cho các khoản thanh
toán
b. Phát triển công nghệ: May 10 rất đăc biệt quan tâm đến việc phát triển
công nghệ. Hàng năm công ty luôn thực hiện đổi mới hệ thống máy móc, nhà
xưởng. Ngoài ra, công ty còn tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên của
công ty để đạt được trình độ cao và có nhiều kinh nghiệm.
c. Quản trị nhân lực: Về quản trị nguồn nhân lực, May 10 liên kết với những
trường cao đẳng và đại học trong nước và nước ngoài để có được nguồn nhân lực
có tay nghề cao, đào tạo có chuyên sâu. Với khoảng 10.000 sinh viên từ 60 quốc
gia đang theo học, Stendent University là trường đại học lớn của Hà Lan. Tại đây
có nhiều chương trình đào tạo trong lĩnh vực quản trị dịch vụ, dịch vụ đào tạo,
chăm sóc sức khoẻ, kinh tế kỹ thuật…
Được nâng cấp từ trường công nhân kỹ thuật mau và thời trang, hiện cao
đẳng nghề Long Biên có năm ngành đào tạo với các trình độ từ sơ cấp đến cao
đẳng nghề và liên kết với các trường đại học đào tạo liên thông lên đại học. đây là
nơi đào tạo đội ngũ lao động chính cho ngành may đánh giá sát hạch và đào tạo
liên thông các trình độ nghề may. Quy mô của trường hiện nay là 3000 học sinh và
sẽ có quy mô 5000 học sinh, sinh viên vào năm 2012.
Con người là yếu tố quan trọng tạo nên thành công của May 10.
d. Về cơ sở hạ tầng tổ chức: với hệ thống nhà xưởng khang trang, máy móc
thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến lại có đội ngũ công nhân lành nghề,