luận văn quản trị nhân lực Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ - Pdf 28

Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
Lời Mở đầu
Từ khi nớc ta chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc đã và đang mang lại nhiều cơ hội và
thách thức từ nhiều phía cho doanh nghiệp. Để tồn tại, cạnh tranh và phát triển
trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp phải luôn vận động tích cực, biết phát
huy nội lực bản thân đồng thời nắm bắt mọi cơ hội nhằm tối u hóa sản xuất, tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm.
Để phát huy nội lực bản thân đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm,
chú trọng tới công tác tạo động lực cho ngời lao động. Bởi vì, công tác tạo động
lực đợc chú trọng và thực hện tốt sẽ thu hút và khai thác mọi tiềm năng, sức
sáng tạo của ngời lao động trong quá trình lao động, đáp ứng đợc nhu cầu ngày
càng cao của ngời lao động, đồng thời không ngừng nâng cao năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh và góp phần vào sự phát triển của
doanh nghiệp.
Đối với công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ, tạo động lực cho ngời lao
động vào thời điểm hiện nay đã đợc ban lãnh đạo thực hiện. Tuy nhiên vẫn còn
một số hạn chế về: tiền lơng, tiền thởng, điều kiện lao động, đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực nên cha thực sự kích thích, thu hút và khai thác mọi tiềm
năng, sức sáng tạo của ngời lao động do đó làm giảm năng suất lao động và chất
lợng sản phẩm, khả năng cạnh tranh trên thị trờng yếu. ý thức đợc điều này,
trong thời gian thực tập ở công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ tôi đã chọn đề tài:
Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực cho ngời lao
động tại công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ làm luận văn tốt nghiệp.
Nghiên cứu vấn đề này nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng công tác tạo
động lực trong công ty hiện nay, từ đó đa ra ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả

Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I
Lý luận chung về tạo động lực
cho ngời lao động trong tổ chức
I./ Động lực- bản chất của động lực
1. Các khái niệm
1.1 Nhu cầu: là tất cả những đòi hỏi, những mong ớc xuất phát từ những
nguyên nhân khác nhau (nh mặt xã hội, mặt tâm sinh lý ) nhằm đạt đợc mục
đích. Nhu cầu là trạng thái tâm sinh lý của con ngời nhằm đạt đợc cái gì đó.
Hay Nhu cầu là sự cảm nhận trong nội tâm con ngời về cái cần thiết cho mình
để sống và phát triển (Trích- Sách Quản trị nhân sự của Nguyễn Văn Hoà).
1.2 Động cơ: là mục tiêu chủ quan của con ngời nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra.
1.3 Động lực: là sự khao khát, sự tự nguyện của con ngời nhằm tăng cờng mọi
nỗ lực để đạt mục tiêu, kết quả cụ thể nào đó.
2. Hệ thống nhu cầu và động cơ lao động
Động cơ thờng gắn liền với nhu cầu con ngời. Vì vậy các nhà quản trị phải
hiểu đợc hệ thống nhu cầu nhằm củng cố và phát triển động cơ lao động.

2
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
2.1 Hệ thống nhu cầu:
Hệ thống nhu cầu của con ngời phong phú và đa dạng, thờng xuyên tăng lên
về chất lợng và số lợng. Khi một nhu cầu đợc thoả mãn lập tức xuất hiện nhu
cầu khác cao hơn.
Có nhiều cách phân loại nhu cầu:
* Nếu căn cứ vào tính chất ta có: Nhu cầu tự nhiên và nhu cầu xã hội.

nhu cầu con ngời, từ đó tạo động lực cho ngời lao động.

3
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
Động cơ là mục tiêu chủ quan của con ngời nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra.
Còn nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con ngời cảm thấy thiếu thốn không thoả
mãn về một cái gì đó, nó là khách quan. Nói cách khác, động cơ phản ánh
những mong muốn, những nhu cầu của con ngời và là lý do của hành động. Nhu
cầu của con ngời rất đa dạng, trong đó có những nhu cầu nổi bật trong một thời
điểm nào đó. Động cơ chính là nhu cầu mạnh nhất của con ngời trong một thời
điểm nhất định và nhu cầu này quyết định hành động của con ngời.
+ Động cơ của con ngời dựa trên những nhu cầu. Nhu cầu sẽ trở thành động cơ
khi có ba yếu tố:
- Sự mong muốn, sự chờ đợi.
-Tính hiện thực của mong muốn.
- Hoàn cảnh môi trờng xung quanh.
+Ta thấy, động cơ thúc đẩy và sự thoả mãn là khác nhau: Động cơ thúc đẩy
là một xu thế để thoả mãn một mong muốn hoặc một mục tiêu. Sự thoả mãn là
sự toại nguyện khi điều mong muốn đợc đáp ứng. Tức sự thoả mãn đợc thực hiện
khi kết quả đã đạt đợc. Một ngời có thể có sự thoả mãn cao về công việc nhng
lại có mức độ thấp về động cơ thúc đẩy công việc hoặc ngợc lại. Do đó, những
ngời nhận thấy chức vụ của họ là đáng giá, nhng họ lại đợc trả lơng quá thấp so
với mức mà họ cho là tơng xứng thì có thể họ sẽ đi tìm kiếm công việc khác có
lơng cao. Hoặc những ngời có động cơ thúc đẩy mạnh nhng lại ít thoả mãn về
công việc thì họ có thể đi tìm cơng vị khác.
Trong quản lý, các nhà quản trị cần phải nghiên cứu tìm hiểu về động cơ

ĂngGhen đã viết: Ngời ta phải sống đợc rồi mới tạo ra lịch sử . Nhng muốn
sống đợc thì trớc hết phải có thức ăn và nớc uống, nhà cửa, quần áo và một số
thứ khác nữa. Nh vậy, mọi ngời đều cần đợc thoả mãn những nhu cầu tối thiểu
đó để tồn tại. Trình độ phát triển của xã hội ngày càng cao thì nhu cầu càng
nhiều hơn, càng phức tạp hơn, thậm chí những nhu cầu đơn giản nhất cũng
không ngừng thay đổi. Những nhu cầu vật chất của con ngời ngày nay đã khác
hẳn với thời xa và chuyển từ yêu cầu về lợng sang yêu cầu về chất. Bằng lao
động của chính bản thân ngời lao động, họ tạo ra của cải vật chất cho xã hội,
đồng thời thoả mãn đợc nhu cầu vật chất của chính bản thân họ. Thông qua lao
động họ còn phát triển đợc mọi khả năng và trí tuệ, phát hiện ra ý nghĩa cuộc
sống của mình với t thế là ngời chủ thiên nhiên và lịch sử.
+ Nhu cầu tinh thần của ngời lao động cũng rất phong phú và đa dạng, bao
gồm:
- Nhu cầu học tập để nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức: Trong
quá trình lao động, con ngời gặp không ít khó khăn, ở mỗi vị trí của mình họ
đều có mong muốn có trình độ nhất định để vợt qua khó khăn, lao động có hiệu
quả. Trình độ khoa học kỹ thuật càng cao thì nhu cầu học tập của ngời lao động
càng lớn, và nhờ đó họ nhận thức thế giới xung quanh đúng đắn hơn. Ngời lao
động thấy rõ ý nghĩa cuộc sống của mình thì họ càng tích cực trong mọi hoạt
động xã hội, càng hăng say lao động để có năng suất và có hiệu quả cao hơn.
- Nhu cầu thẩm mỹ và giao tiếp xã hội: Trong quá trình sống và lao động
con ngời dần cảm thụ cái đẹp trong tự nhiên và xã hội. Sự yêu thích cái đẹp trở
thành nhu cầu của cuộc sống; đó là cái đẹp trong tính cách con ngời trong tập
thể lao động, là cái đẹp trong lối sống và quan hệ xã hội. Tình cảm của ngời lao
động hớng về cái đẹp, từ cái đẹp về vật chất đến cái đẹp về tâm hồn, đẹp trong
cách sống sẽ làm cho cuộc sống của họ càng tăng thêm ý nghĩa, kích thích hứng
thú lao động, sáng tạo của họ.
Sự giao tiếp xã hội giúp cho ngời lao động trong tập thể có đợc những
thông tin về cuộc sống và lao động. Qua giao tiếp họ trao đổi với nhau những
kinh nghiệm và kiến thức trong lao động, trong cuộc sống tình cảm tốt đẹp của

+ Hứng thú: là sự xuất hiện cảm xúc trong nhu cầu, là sự chú ý của con
ngời tới một hay vài ba đối tợng nhu cầu để đi sâu tìm hiểu. Trong hứng thú con
ngời tập trung mọi sức lực, ý chí vào đối tợng để nghe, suy nghĩ. Vì thế hứng thú
có vai trò to lớn trong mọi hoạt động của con ngời. Trớc tiên hứng thú tạo ra
khát vọng để tìm hiểu đối tợng từ đó đi đến điều chỉnh hành vi, cử chỉ và ý nghĩ:
Khi đó hứng thú sẽ trở thành động lực thúc đẩy con ngời hoạt động đạt hiệu quả
cao. Cho nên, khi muốn làm một công việc gì đó, một nghề nào đó với hiệu quả
cao thì điều đầu tiên là phải có hứng thú làm việc đó.
+ Ước mơ: là nhu cầu quyện với tình cảm đã đợc con ngời nhận thức khá
sâu sắc, từ đó nó cụ thể hoá rất rõ ràng thành cái đích, thành những hình ảnh
phản ánh hiện thực khách quan mà con ngời cần vơn tới trong tơng lai. Ước mơ
đợc chia thành ớc mơ hiện thực cao đẹp và ớc mơ viển vông thấp kém. Ước mơ
hiện thực là sự phản ánh hiện thực khách quan, có khả năng phấn đấu đạt tới
đích của ớc mơ. Còn những ớc mơ viển vông là những nhu cầu quá sức không
thể đạt đợc dù hăng say hoạt động và càng hăng say hoạt động càng thất bại.
Ước mơ giữ một vai trò to lớn về nhiều phơng diện: Đối với từng ngời đó là
động lực hoạt động của con ngời và quyết định xu hớng phát triển nhân cách.

6
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
Đối với xã hội đó cũng là động lực thúc đẩy và làm cho xã hội phát triển do các
ớc mơ tốt đẹp của mọi ngời trong một tập thể lao động.
+ Niềm tin: là hệ thống nhu cầu mà con ngời nhận thức đợc qua hiện thực,
biến thành nhân sinh quan, thế giới quan để xem xét cuộc đời, để định hớng
hành vi cử chỉ của con ngời. Niềm tin đợc củng cố nhờ nhu cầu đợc thoả mãn.
Niềm tin giữ một vai trò quan trọng trong cuộc sống của con ngời. Nhờ có niềm

động. Tóm lại, bản chất của động lực lao động là vấn đề tạo nhu cầu và thoả
mãn nhu cầu.
5. Các yếu tố tạo động lực

7
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
Động lực trong lao động là kết quả tổng hợp của các yếu tố có thể nằm bên
trong con ngời và bên ngoài con ngời hay các yếu tố thuộc về môi trờng.
5.1 Các yếu tố thuộc bên trong con ngời
+ Hệ thống nhu cầu của con ngời: Mỗi một con ngời có một hệ thống nhu
cầu khác nhau từ nhu cầu cơ bản (ăn, mặc,ở, đi lại ) đến nhu cầu cao ( học tập,
quan hệ xã hội, nghỉ ngơi, giải trí ). Tại một thời điểm nào đó, nhu cầu mạnh
nhất trong hệ thống nhu cầu của cá nhân sẽ thúc đẩy cá nhân đó hành động. Đây
là yếu tố sâu xa nhất, quan trọng nhất tạo nên động lực.
+ Mục tiêu và các giá trị của cá nhân: Mỗi một cá nhân khi hoạt động đều
có mục tiêu của mình. Cùng một công việc hay một vấn đề, do có sự khác nhau
về mục tiêu và giá trị thực hiện giữa các cá nhân nên sẽ tạo ra động lực cao hay
thấp khác nhau.
+ Quan điểm thái độ của ngời lao động trớc một sự việc nào đó: Tuỳ thuộc
vào thái độ của con ngời tiêu cực hay tích cực, lạc quan hay bi quan mà dẫn đến
các mức độ động lực khác nhau.
+ Khả năng, năng lực của từng ngời: Các đặc điểm riêng của cá nhân (có
thể do bẩm sinh hoặc hình thành từ quá trình làm việc nh tính tình luôn vui vẻ,
ham thích làm việc hoặc tính chây lỳ, thụ động trong quá trình làm việc ) có
ảnh hởng tới động lực của cá nhân đó.
5.2 Các yếu tố thuộc về môi trờng

việc, quyền lợi của họ ở đó.
+ Cơ cấu tổ chức: Nếu cơ cấu tổ chức đợc thiết lập hợp lý, ngời lao động thấy
rõ đợc nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mình, từ đó có thái độ ý thức
hơn đối với công việc, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc.
* Thể chế và các yếu tố xã hội: Đề cập đến các quy định về pháp luật, các chính
sách và phúc lợi về xã hội đối với ngời lao động, làm cho họ thấy đợc vị trí của
mình nh thế nào, quyền và lợi ích của mình nh thế nào tạo tâm lý yên tâm làm
việc, lao động.
II./ Các học thuyết về tạo động lực và ứng dụng của
chúng
Bàn về vấn đề tạo động lực có rất nhiều học thuyết nghiên cứu và đa ra
nhiều quan điểm khác nhau. Do đó cần tìm ra đợc động lực cho phù hợp với đặc
điểm của từng doanh nghiệp, tổ chức và làm thế nào để hiệu quả cao, phải biết
vận dụng kết hợp các học thuyết tạo động lực. Sau đây là một số học thuyết đi
vào nhiều khía cạnh của tạo động lực.
1. Các học thuyết về nhu cầu:
a) Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Theo ông, con ngời có
các mức độ khác nhau về nhu cầu, khi các nhu cầu ở cấp độ thấp đợc thoả mãn
thì nhu cầu ở bậc cao hơn sẽ trở thành tác lực thúc đẩy. Sau khi một nhu cầu đợc
đáp ứng thì một nhu cầu khác lại xuất hiện. Kết quả là con ngời luôn luôn có
những nhu cầu cha đợc đáp ứng. Chính những nhu cầu cha đợc đáp ứng sẽ thúc
đẩy con ngời thực hiện một công việc nào đó để thoả mãn chúng. A.Maslow đa
ra mô hình nhu cầu sau:

9
N/c vật chất, sinh lý
Tồn tại
An ninh, an toàn xã hội
Bảo vệ sức khoẻ
Quan hệ xã hội

* ý nghĩa : Theo A.Maslow trên đây là hệ thống nhu cầu chung của con ngời
trong đó nhu cầu sinh lý là nhu cầu mang tính chất vật chất, là nhu cầu cần thiết
nhất của con ngời, còn các nhu cầu khác là nhu cầu cao hơn. Tuỳ theo từng mức
độ quan trọng khác nhau của chúng đối với con ngời mà chúng đợc sắp xếp theo
thứ tự u tiên khác nhau trong những bậc thang đó. Nhng:
- Các cá nhân khác nhau thì có những nhu cầu rất khác nhau và do đó có
thể đợc thoả mãn bằng các phơng tiện và cách thức khác nhau.
- Các nhu cầu bậc thấp hơn phải đợc thoả mãn trớc sau đó mới đợc khuyến
khích để thoả mãn các nhu cầu bậc cao hơn.
Qua học thuyết của A.Maslow ta thấy để tạo động lực cho ngời lao động
nhà quản lý cần phải quan tâm tới tất cả nhu cầu của ngời lao động và tìm các
biện pháp để đáp ứng các nhu cầu đó. Nhng trớc tiên cần quan tâm đến nhu cầu
về sinh lý và nhu cầu về an ninh, an toàn vì đây là nhu cầu cơ bản đối với bất cứ
ngời lao động nào. Nếu nhà quản lý thoả mãn đợc nó thì sẽ là động lực cho mọi
ngời lao động. Ngợc lại doanh nghiệp không quan tâm đầy đủ thì sẽ ảnh hởng
tới năng suất và hiệu quả. Các nhu cầu sau tuỳ thuộc vào từng ngời lao động mà
mỗi một nhu cầu sẽ có vai trò khác nhau đối với họ. Khi nhu cầu cơ bản đợc

10
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
thoả mãn, thì không một nhu cầu riêng lẻ nào ở sau trở thành nổi bật do đó việc
biết đợc nhu cầu nào thúc đẩy ngời lao động là một công việc không dễ dàng.
b) Học thuyết ERG (tồn tại, quan hệ và phát triển)
Học thuyết này của Alderfer là sự tiếp tục kiểm nghiệm và giải thích các
nhu cầu của Maslow dựa trên 3 nhu cầu: Tồn tại (E), quan hệ (R) và phát triển
(G).


11
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
riêng nhng đều nhằm mục đích là khai thác tối đa tiềm năng của ngời lao động
để tăng năng suất và hiệu quả cho doanh nghiệp.
Đối với học thuyết nhu cầu của Maslow, tuy ông đã xây dựng đợc hệ thống
các nhu cầu của con ngời, phân cấp và đánh giá nhu cầu nhng ông vẫn cha tiến
xa hơn trong việc xác định mức độ ảnh hởng của từng nhu cầu đến động cơ lao
động.
Cũng nh Maslow, Aderfer nghiên cứu về nhu cầu của con ngời nhng lại chia
nhu cầu làm ba loại. Ưu điểm nổi bật trong quan điểm của ông là có thể tác
động đồng thời hai hay nhiều nhu cầu tuy mức độ có khác nhau. Nhng nhợc
điểm của ông là cha phân tích đợc tác động 2 mặt của việc thoả mãn nhu cầu,
cha làm rõ hơn liệu ngời lao động khi chỉ thông qua một nhu cầu nào đó có thể
thoả mãn nhu cầu kia một cách tơng đối hoàn chỉnh hay không.
Trong quan điểm của McCelland, ông phủ nhận vai trò của nhu cầu quyền
lực đối với ngời hoạt động kinh doanh nhỏ.
Nhìn chung hệ thống nhu cầu của con ngời bao gồm nhu cầu vật chất và
nhu cầu tinh thần. Thoả mãn đợc nhu cầu sẽ tạo đợc lợi ích cho ngời lao động từ
đó tạo động lực cho ngời lao động.
Quan hệ: Nhu cầu-Lợi ích-Động lực thể hiện bản chất của quá trình tạo
động lực.
2. Học thuyết về sự tăng cờng tính tích cực (B.F. Skinner)
Khác với các học thuyết về nhu cầu, học thuyết về tăng cờng tính tích cực
nhấn mạnh tới các tác động làm thay đổi hành vi của con ngời, hớng vào việc sử
dụng các tác động lắp đi lắp lại thông qua các hình thức thởng và phạt.

Muốn tạo động lực thì phải tạo nên sức mạnh, muốn tạo nên sức mạnh thì
phải tạo ra niềm hy vọng với công việc, đừng để nó là số không đặc biệt là số
âm. Sức mạnh phụ thuộc vào cả mức ham mê và niềm hy vọng, khi một trong
hai cái = 0 hoặc âm thì sẽ không có sức mạnh (sẽ triệt tiêu sức mạnh) từ đó sẽ
không tạo đợc động lực.
Học thuyết này cho rằng: Động lực là chức năng mong đợi của cá nhân,
mọi nỗ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó dẫn
đến những kết quả và phần thởng nh mong muốn. Điều đó có nghĩa là, thông
qua sự mong đợi về thành tích, về kết quả và sự hấp dẫn của kết quả sẽ tạo ra
động lực cho con ngời và nhờ có động lực đó thì nỗ lực đợc tăng cờng và sẽ đạt
đợc thành tích. Khi đạt đợc thành tích, ngời lao động sẽ đợc nhận phần thởng
hay kết quả nào đó, cũng là đạt đợc sự thoả mãn của ngời lao động.
* ý nghĩa: Để tạo động lực cho ngời lao động, các nhà quản lý phải tác động
lên cả hai yếu tố thúc đẩy đó là sự mong đợi và niềm hy vọng. Giúp cho ngời
lao động thấy đợc mối quan hệ giữa nỗ lực, thành tích-kết quả và phần thởng.
4. Học thuyết về sự công bằng (J.S Adams)
Học thuyết này đề cập tới vấn đề nhận thức nhng ở đây là nhận thức của
ngời lao động về mức độ đợc đối xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức.
Mọi ngời đều muốn đợc đối xử công bằng và từng cá nhân có xu hớng so
sánh sự đóng góp, quyền lợi của họ với sự đóng góp, quyền lợi đợc hởng của ng-
ời khác.
* ý nghĩa: Ngời quản lý cần tạo ra và duy trì sự công bằng trong tập thể lao
động, phải rất công bằng trong sự phân chia công việc, lơng bổng.
5.Học thuyết về hệ thống 2 yếu tố của F. Herzberg
Học thuyết đa ra hai nhóm yếu tố gồm:

13
Các quyền lợi của cá nhân > Các quyền lợi của ngời khác
Sự đóng góp của cá nhân < Sự đóng góp của ngời khác
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ

để từ đó có những biện pháp hợp lý tạo động lực cho ngời lao động. Do đó hai
biện pháp kích thích vật chất và kích thích tinh thần không chỉ phù hợp với ngời
lao động trên thế giới mà còn phù hợp với những nớc đang phát triển nh nớc ta
hiện nay.
III. Các phơng hớng tạo động lực cho ngời lao động
Để tạo động lực cho ngời lao động nhà quản lý cần hớng hoạt động của
mình vào các lĩnh vực sau:
Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc
Tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ
Khuyến khích lao động bằng cả vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
A./ Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc

14
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
Đây là vấn đề quan trọng đầu tiên mà một nhà quản lý phải quan tâm bởi vì
muốn cho công nhân làm việc có hiệu quả nhất thiết phải làm cho ngời đó hiểu
sâu sắc về công việc cần làm, những kỹ năng để thực hiện công việc. Muốn vậy:
+ Phải xác định sứ mệnh của công ty và thông tin cho mọi ngời trong tổ
chức.
+ Mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay mục tiêu của tổ chức
phải đợc xác định một cách rõ ràng hợp lý, đồng thời làm cho ngời lao động
hiểu rõ đợc mục tiêu đó. Thông thờng các mục tiêu là khối lợng chất lợng công
việc hay doanh thu của doanh nghiệp. Nhờ có mục tiêu chung đó có thể định h-
ớng nỗ lực hoạt động của mọi ngời, tăng cờng nỗ lực cho mọi ngời và duy trì đ-
ợc nỗ lực đó trong dài hạn.
+ Phải xác định nhiệm vụ cụ thể của từng ngời lao động và các tiêu chuẩn

- K
39
luận văn tốt nghiệp
Tóm lại: Ngời lao động phải hiểu rõ bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ của công việc,
đồng thời đánh giá đúng đắn chính xác về kết quả thực hiện công việc thì mới
tạo ra những kích thích, khích lệ to lớn đối với ngời lao động.
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ
Ngời quản lý phải có trách nhiệm tạo điều kiện và giúp cho ngời lao động
thực hiện dễ dàng nhất với hiệu quả cao nhất; tạo điều kiện thuận lợi cho việc
hoàn thành công việc của ngời lao động là thớc đo hiệu quả. Ngời quản lý cần
phải :
1./ Tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí đúng ngời, đúng việc
Tuyển chọn là quá trình lựa chọn trong số những ứng cử viên, những ngời
thích hợp nhất cho những chỗ còn trống. Việc tuyển mộ, tuyển chọn công nhân
rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp vì:
+ Nếu công tác tuyển chọn đợc thành công (tức là tìm đợc những ngời thực sự
thích hợp với công việc) thì: doanh nghiệp sẽ có một nguồn nhân lực xứng đáng,
hoàn thành tốt công việc đợc giao, đóng góp tích cực vào sự tồn tại, phát triển
của doanh nghiệp. Còn ngời lao động, khi tìm đợc công việc phù hợp với năng
lực sở trờng của mình sẽ hứng thú, an tâm với công việc và nhanh chóng hoàn
thành công việc đợc đặt ra. Với cả doanh nghiệp và ngời lao động, sẽ giảm đợc
chi phí đào tạo, thời gian tập sự; hạn chế đợc sự cố xảy ra trong sản xuất; đảm
bảo chất lợng sản phẩm, năng suất lao động tăng.
+ Còn nếu công tác tuyển chọn không thành công thì ngời đó sẽ trở thành gánh
nặng đối với doanh nghiệp
Sau khi đã tuyển dụng đợc những ngời lao động phù hợp thì việc bố trí ngời
lao động vào những vị trí, công việc phù hợp với khả năng, trình độ của ngời lao
động đã đợc tuyển chọn theo nghề là vấn đề quan trọng để có thể phát huy hiệu
quả cao nhất, góp phần vào thực hiện mục tiêu chung của tổ chức và cũng là
điều kiện để tạo động lực mạnh mẽ cho ngời lao động.

+Làm cho công nhân nhận thấy đợc trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ
của họ. Thấy đợc trách nhiệm của họ đóng góp nh thế nào vào sản phẩm cuối
cùng và vào phúc lợi của doanh nghiệp.
+Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho mọi ngời những thông tin liên quan đến
công việc và những thông tin phản hồi về sự hoàn thành nhiệm vụ của họ, tạo
điều kiện cho họ tự kiểm tra và điều chỉnh trớc khi có sự can thiệp của cấp trên.
C. Khuyến khích lao động bằng vật chất và tinh thần cho ngời lao
động
Đây là một lĩnh vực rộng lớn và rất quan trọng, ngời quản lý phải có trách
nhiệm làm tốt để tạo động lực cho ngời lao động. Do đó phải kết hợp cả khuyến
khích vật chất và khuyến khích tinh thần.
1./ Kích thích vật chất.
Đối với các doanh nghiệp hiện nay, khuyến khích vật chất chủ yếu đợc
thực hiện thông qua: tiền lơng, tiền thởng và các khoản phúc lợi, đã biểu hiện rõ
ràng lợi ích kinh tế của ngời lao động và trở thành đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ
nhất để kích thích ngời lao động.
1.1 Tiền lơng-1 hình thức cơ bản để thoả mãn nhu cầu và khuyến khích vật chất
đối với ngời lao động.
a) Khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng đối với ngời lao động
* Khái niệm: Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Tiền lơng là số lợng tiền
tệ mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động theo giá trị sức lao dộng đã
hao phí trên cơ sở thoả thuận ( theo hợp đồng)
Qua khái niệm trên ta thấy: Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,
đặc biệt là sau cải cách tiền lơng thì tiền lơng chính là giá cả sức lao động cho
nên tiền lơng cũng bị quyết định bởi các quy luật về giá cả của tất cả các hàng

17
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K

d) Các hình thức trả lơng
* Hình thức trả l ơng theo thời gian: chủ yếu áp dụng cho ngời lao động quản
lý. Đối với công nhân sản xuất, chỉ áp dụng ở những bộ phận không thể tiến
hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất
nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc chất lợng. Hình
thức trả lơng này có nhợc điểm cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao
động mà họ đã đạt đợc trong thời gian lao động.
Hình thức trả lơng theo thời gian có hai chế độ: Chế độ trả lơng theo thời gian
đơn giản và chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.

18
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
* Hình thức trả l ơng theo sản phẩm: áp dụng chủ yếu đối với lao động dựa
trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đã hoàn thành. Hình thức trả
lơng này đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, có tác dụng quán triệt
đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động, gắn việc trả
lơng với kết quả sản xuất của mỗi ngời, do đó khuyến khích ngời lao động ra sức
học tập để nâng cao trình độ tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng,
phát huy sáng kiến để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có các chế độ sau: Chế độ trả lơng theo
sản phẩm trực tiếp cá nhân; Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể; Chế độ trả l-
ơng theo sản phẩm gián tiếp; Chế độ trả lơng theo khoán; Chế độ trả lơng theo
sản phẩm có thởng và chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến. Mỗi chế độ có u
và nhợc điểm riêng.
e) ý nghĩa của việc trả lơng hợp lý
Trong bất kỳ một công ty, xí nghiệp nào, trả lơng cho ngời lao động hợp lý

Tuỳ vào mục đích và điều kiện cụ thể mà xí nghiệp có thể áp dụng một hoặc
một số hình thức thởng nói trên. Một nhà quản lý lao động giỏi là ngời phải biết
kết hợp áp dụng chế độ tiền lơng và hình thức tiền thởng tích cực nhằm thoả
mãn tới mức tối đa nhu cầu vật chất của ngời lao động từ đó tạo đợc động lực to
lớn trong lao động sáng tạo. Để đạt đợc điều trên tiền thởng phải thực hiện đợc
các nguyên tắc cơ bản sau:
- Tiền thởng phải kịp thời, đúng lúc
- Phải lựa chọn phơng pháp và mức thởng hợp lý.
- Thởng phải đảm bảo tính công bằng.
1.3 Phúc lợi- 1 hình thức khuyến khích gián tiếp
Ngoài khoản tiền lơng và tiền thởng khuyến khích vật chất một cách trực
tiếp, còn có hình thức khuyến khích một cách gián tiếp thông qua các khoản
phúc lợi. Phúc lợi là khoản tiền bù đắp khác tiền lơng, tiền thởng. Nó có tác
dụng động viên tinh thần ngời lao động vì thông qua các khoản phúc lợi càng
làm cho ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao đời sống tinh thần
Phúc lợi bao gồm hai phần chính:
+ Phúc lợi do pháp luật quy định
+ Phúc lợi do công ty tự nguyện áp dụng
- Phúc lợi quy định theo luật pháp gồm: các loại bảo hiểm xã hội và tiền lơng
trong thời gian không làm việc. Bảo hiểm xã hội bao gồm khoản trợ cấp ốm đau,
bệnh tật, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp thai sản, trợ cấp tử tuất, trợ cấp thôi
việc và trợ cấp hu trí.
Theo bộ luật lao động của Nhà nớc ban hành có hiệu lực từ ngày
1/1//1995 có ghi: Nhà nớc quy định về bảo hiểm xã hội nhằm từng bớc mỏ rộng
và nâng cao bảo đảm vật chất góp phần ổn định cuộc sống cho ngời lao động và
gia đình trong các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động,
bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mất việc làm, bị rủi ro hoặc các khó khăn
khác
Đây là phần bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp phải thực hiện để
khuyến khích ngời lao động trong doanh nghiệp mình.

2.2 Tạo bầu không khí tâm lý xã hội vui tơi lành mạnh, tinh thần làm việc tích
cực của mọi ngời trong doanh nghiệp: Bầu không khí tập thể có vai trò quan
trọng đối với quá trình hoạt động lao động của ngời lao động. Nếu nh ngời lao
động làm việc trong một bầu không khí tập thể lành mạnh, mọi ngời đều quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau không đố kỵ ghen ghét, từng nhiệm vụ trách nhiệm của
từng công việc đợc giao và quy định một cách rõ ràng sẽ tạo ra cho ngời lao
động một tâm lý thoải mái, hồ hởi với công việc, từ đó họ sẽ làm việc hăng say
và tích cực hơn, là điều các nhà quản lý cần.
2.3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty về mặt văn hoá, chuyên
môn nghiệp vụ
Trong quá trình lao động, con ngời luôn phải tiếp xúc với những kiến thức
về xã hội, về kỹ thuật máy móc, mà những kiến thức về công cụ này lại không
ngừng phát triển. Bởi vậy, nếu ngời lđ không đợc đào tạo bồi dỡng và phát triển
thì sẽ trở nên lỗi thời và lạc hậu. Vậy để tăng thêm hiểu biết cho ngời lao động,
tạo hng phấn trong quá trình lao động thì việc đào tạo và phát triển cho họ là
những vấn đề cần thiết.
Đào tạo là quá trình học tập làm cho ngời lao động có thể thực hiện chức
năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ.
Còn phát triển là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công
việc mới dựa trên cơ sở những định hớng tơng lai của tổ chức.

21
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
Đào tạo và phát triển có những tác dụng sau: Giảm bớt đợc sự giám sát;
Giảm bớt những tai nạn; Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng
đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những

+ Tuyên dơng những thành tích, những kết quả nhỏ bé mà cấp dới đạt đợc một
cách kịp thời và trớc cả tập thể. Điều đó chứng tỏ công lao động của họ đã đợc
lãnh đạo và tập thể ghi nhận, có tác dụng động viên ngời lao động ngay cả khi
tiền thởng mà họ nhận đợc rất nhỏ hoặc thậm chí không có.

22
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
+ Chê cấp dới, phê bình cấp dới một cách nghiêm khắc nhng thái độ phải thiện
chí, nên lựa chọn lúc vui vẻ, vắng ngời, dùng lời lẽ mềm mỏng thuyết phục, để
họ dễ tiếp thu mà không cảm thấy xấu hổ hoặc bị xúc phạm.
Tóm lại: Khuyến khích tinh thần đối với ngời lao động không chỉ bằng
những biện pháp tổ chức thi đua, tặng danh hiệu, bằng khen mà chủ yếu là
phải áp dụng các biện pháp thoả mãn nhu cầu tinh thần của ngời lao động. Đó là
vấn đề tổng hợp, phức tạp nhng biết tổ chức thì sẽ tạo đợc tinh thần to lớn không
kém động lực vật chất.
Phần II
Thực trạng công tác tạo động lực cho ngời
lao động ở công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
I./ quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần
vận tải ôtô phú thọ
Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ là đơn vị sản xuất kinh doanh có đầy đủ
t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, có
con dấu riêng, độc lập về tài chính, hoạt động theo luật công ty và làm nghĩa vụ
với nhà nớc theo quy định pháp luật hiện hành. Công ty thuộc sở hữu cổ đông
của nhà nớc và các cổ đông (sở hữu hỗn hợp). Đợc thành lập trên tinh thần tự
nguyện tham gia góp vốn của các cổ đông dới hình thức mua cổ phần và chịu

trong và ngoài doanh nghiệp tối thiểu 70% vốn điều lệ.
Đây có thể nói là bớc chuyển đổi quan trọng với mô hình quản lý mới
theo tinh thần chủ trơng chính sách của đảng và Nhà nớc đề ra.
* Trớc đây, khi công ty là doanh nghiệp nhà nớc công ty đã có những tồn tại sau:
Vốn đầu t đổi mới phơng tiện có khó khăn, lực lợng lao động đông, cơ
cấu lao động không hợp lý (Năm 1998 lao động thực tế 307 ngời, năm
2000 là 286 ngời, giảm 6,8%). T tởng bao cấp còn nặng nề không thích
ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới, cơ chế chính sách nhà nớc những năm qua
có nhiều thay đổi tác động đến sản xuất kinh doanh của công ty.
Không có sự phân biệt đầy đủ quyền sở hữu nhà nớc và quyền quản lý
kinh doanh của giám đốc và tập thể ngời lao động trong công ty.
Việc phân phối về thực chất không dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao
động mà chủ yếu nhằm mục đích phục vụ chính sách xã hội, mang nặng
tính bình quân chủ nghĩa, không kích thích ngời quản lý và công nhân
trong công ty nâng cao hiệu quả công tác và năng suất lao động.
* Từ khi chuyển sang cổ phần hoá, Công ty đã huy động đợc thêm vốn cả bên
trong và bên ngoài công ty để đầu t mở rộng ngành nghề, đổi mới công nghệ,

24
Nguyễn Thị Hồng -KTLĐ
B
- K
39
luận văn tốt nghiệp
phát triển công ty, nâng cao sức cạnh tranh, tạo thêm việc làm thay đổi cơ cấu
doanh nghiệp nhà nớc , thay đổi phơng thức quản lý nhằm tạo động lực tạo điều
kiện để ngời lao động và những ngời góp vốn phát huy vai trò chủ động. Ngời
lao động có quyền làm chủ thực sự doanh nghiệp thông qua quyền biểu quyết
bằng số cổ phần góp trong công ty từ việc bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát cho đến cách thức biện pháp phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, việc quản lý công ty sẽ khó khăn, việc tiếp cận trực tiếp với ngời lao
động để tìm hiểu nhu cầu và thoả mãn nhu cầu cho ngời lao động rất khó.

25

Trích đoạn 2./ Hoàn thiện lại hệ thống đánh giá tình hình thực hiện công việc 3./ Hoàn thiện các hình thức trả lơng của công ty 4./ Hoàn thiện hệ thống tiền thởng 5./ Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển áp dụng các biện pháp khuyến khích vật chất khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status