Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vật tư, kỹ thuật tại nhà máy Dệt , công ty Dệt Nam Định - Pdf 25

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Công cuộc cải cách kinh tế ở nớc ta đợc khởi xớng từ Đại họi VI Đảng
cộng sản Việt Nam đã và đang giành đợc những thành tựu to lớn, đó là sự
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Cùng với sự đổi mới đó, các doanh nghiệp
Việt Nam đã và đang có những bớc phát triển mạnh mẽ về cả hình thức, quy
mô và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc,
đồng thời chịu sự chi phí của các quy luật khách quan của nền kinh tế thị tr-
ờng nh: quy luật giá trị, quy luật cách tranh... đã buộc các doanh nghiệp sản
xuất phải hết sức quan tâm đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, thu
hút đợc nhiều lợi nhuận.
Vì vậy việc quản lý vật t, kỹ thuật rất quan trọng trong việc xác định
kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả quá trình quản
lý vật t-kỹ thuật tại Nhà máy Dệt-Công ty Dệt Nam Định nói riêng là một
vấn đề hết sức quan trọng vì vật t của nhà máy hết sức đa dạng. Vấn đề này
cũng chính là vấn đề mà em quan tâm hơn cả qua quá trình thực tập tại nhà
máy Dệt. Từ những ý nghĩa thực tiễn nói trên em đã chọn đề tài thực tập tốt
nghiệp là: "Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vật t-kỹ thuật
tại Nhà máy Dệt - Công ty Dệt Nam Định" nhằm góp phần nhỏ vào việc
hạch toán quản lý vật t ở nhà máy.
Báo cáo gồm 3 phần
Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận về quản lý vật t -kỹ thuật
trong doanh nghiệp.
Phần thứ 2: Thực trạng công tác quản lý vật t-kỹ thuật ở Nhà máy
Dệt-Công ty Dệt Nam Định.
Phần thứ 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý của công tác quản lý vật t-kỹ thuật ở Nhà máy Dệt-Công ty
Dệt Nam Định.
Do kiến thức và thời gian có hạn nên bài viết của em còn nhiều thiếu

2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xét về mặt tài chính ta còn thấy vốn bỏ ra mua nguyên vật liệu thờng chiếm
một tỷ lệ lớn trong vốn lu động của doanh nghiệp( khoảng từ 40%-60% trong
tổng số vốn lu động). Nếu xét về chi phí quản lý thì quản lý nguyên vật liệu
cần một lợng chi phí tơng đối lớn trong tổng chi phí quản lý. Đứng trên góc
độ này ta có thể rút ra kết luận: nguyên vật liệu không những giữ vai trò quan
trọng trong quá trình sản xuất mà nó còn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực
quản lý giá thành và tài chính trong các doanh nghiệp.
3. Phân loại vật t kỹ thuật
Vật t sử dụng trong mỗi doanh nghiệp thờng rất đa dạng về chủng loại và
mỗi loại lại có những tính năng tác dụng riêng. Chính vì vậy, để đảm bảo cho
việc quản lý, sử dụng vật t có hiệu quả chúng ta phải tiến hành phân loại vật
t.
a. Căn cứ vào nhóm vật t thuộc đối tợng lao động: vật t đợc chia
thành:
- Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất nh bông, sợi, quặng,
gỗ...
- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu đợc sử dụng để làm tăng chất lợng sản
phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất nh
thuốc nhuộm, sơn, dầu, chỉ khâu
- Nhiên liệu: là những thứ tạo nhiệt năng nh than, củi, xăng dầu Thực
chất nhiên liệu là một loại vật liệu phụ nhng do vai trò quan trọng của nhiên
liệu đối với nền kinh tế quốc dân và do yêu cầu kỹ thuật về bảo quản sử
dụng, về đặc tính sinh lý hóa hoàn toàn khác với các loại vật liệu phụ khác
nên nhiên liệu đợc tách riêng thành một loại.
- Bán thành phẩm: là sản phẩm đã đợc hoàn thiện ở một số giai đoạn
nhất định theo tiêu chuẩn nhng cha đợc hoàn thiện ở giai đoạn sản xuất cuối
cùng.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phát hiện, ngăn chặn, đề xuất các biện pháp xử lý tình trạng thừa, thiếu,
ứ đọng kém chất lợng của vật t .
- Phân tích tình hình thu mua, bảo quả và sử dụng vật t nhằm hạ giá
thành sản phẩm.
- Phân tích bảo vận chuyển, tình hình xuất dùng vật t .
- Tham gia kiểm kê và đánh giá vật t theo chế độ
quy định, lập báo cáo về vật t phục vụ cho công tác quản lý.
5.Yêu cầu của công tác tổ chức quản lý vật t kĩ thuật
Để đúng vững trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt thì các
doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các chi phí quản lý của mình nhằm tối
thiểu hóagiá thành sản xuất. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải đặt nhiệm vụ
hàng đầu là tiết kiệm chi phí sản xuất, cụ thể là các chi phí liên quan đến
nguyên vật liệu.Sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả là việc
làm cần thiết ở tất cả các khâu, thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng
Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật t , sử dụng vốn hợp lý, có hiệu
quả và tiết kiệm.
Phải phục vụ đắc lực cho sản xuất, tổ chức cung ứng vật t kĩ thuật cho sản
xuất, phải đảm bảo về số lợng, chát lợng, chủng loại nhu cầu quy cách phẩm
chất của vật t đúng thời hạn góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất của
doanh nghiệp.
Phải chủ động đảm bảo vật t cho sản xuất nhằm khai thác triệt để mọi
khả năng vật t có sẵn, tích cực sử dụng vật t thay thế, những vật t khan hiếm
hoặc phải nhập khẩu.
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của sản xuất đồng thời phải đảm bảo hiệu quả
kinh tế của sản xuất và thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế.
II.Nội dung của công tác quản lý vật t - kĩ thuật.
1. Xây dựng định mức tiêu dùng vật t kĩ thuật
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

thuần túy có ích
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
H
2
là mức phế liệu nguyên vật liệu sinh ra do có
tính chất công nghệ
H là mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính
Nghiên cứu cơ cấu tiêu dùng nguyên vật liệu chính nhằm hạn chế mức
tổn thất của chúng trong quá trình sản xuất sản phẩm.
c. ý nghĩa
Định mức tiêu dùng vật t là cơ sở để xây dựng kế hoạch mua nguyên vật
liệu, điều hòa, cân đối lợng vật t cần dùng trong doanh nghiệp. Từ đó xác
định đúng đắn các mối quan hệ mua bán và ký kết hợp đồng giữa các doanh
nghiệp với nhau và giữa các doanh nghiệp với các đơn vị kinh doanh vật t.
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là căn cứ trực tiếp để tiến hành kế
hoạch cung ứng và sử dụng vật t tạo tiền đề cho việc thực hiện chế độ hạch
toán trong doanh nghiệp.
Định mức tiêu dùng vật t là căn cứ trực tiếp để tổ chức cấp phát vật t hợp
lý, kịp thời cho các phân xởng, bộ phận sản xuất về nơi làm việc, đảm bảo
cho quá trình sản xuất đợc tiến hành cân đối, nhịp nhàng và liên tục.
Định mức tiêu dùng vật t là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ,
là cơ sở để tính toán giá thành chính xác, đồng thời là cơ sở để tính toán nhu
cầu về vốn lu động và huy động các nguồn vốn một cách hợp lý.
Định mức tiêu dùng vật t là mục tiêu cụ thể để thúc đẩy cán bộ công
nhân viên sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật t, ngăn ngừa mọi lãng phí có thể
xảy ra.
Định mức tiêu dùng vật t là thớc đo đánh giá trình độ tiến bộ khoa học,
kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới, công nghệ mới vào sản xuất. Ngoài ra,
định mức tiêu dùng vật t còn là cơ sở để xác định các mục tiêu cho các phong

phơng pháp chủ yếu để xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu. Thực
chất của phơng pháp này là kết hợp việc tính toán về kinh tế và kỹ thuật với
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
việc phân tích toàn diện các điều kiện sản xuất, các nhân tố ảnh hởng đến l-
ợng tiêu hao nguyên vật liệu, quản lý tiên tiến và kết hợp với các biện pháp
hoàn thiện tổ chức sản xuất.
Về nội dung tiến hành, phơng pháp phân tích đợc tiến hành qua ba bớc:
- Bớc 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến mức, trong đó
đặc biệt chú ý tới các tài liệu về thiết kế sản phẩm, quy trình công nghệ chế
tạo sản phẩm, đặc tính kinh tế, kỹ thuật của nguyên vật liệu, chất lợng sản
phẩm, chất lợng máy móc, thiết bị, trình độ kỹ thuật của công nhân và các số
liệu thống kê về tình hình thực hiện mức của kỳ báo cáo.
- Bớc 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức và các nhân tố
ảnh hởng tới nó để tìm giải pháp xóa bỏ mọi lãng phí, khắc phục các khuyết
tật về công nghệ, cải tiến thiết kế sản phẩm để tiết kiệm mức tiêu dùng
nguyên vật liệu.
- Bớc 3: Tổng hợp các thành phần trong cơ cấu của mức, tính hệ số sử
dụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch.
2. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến
hành đợc đều đặn, liên tục thờng xuyên đảm bảo cho nó các loại nguyên vật
liệu, năng lợng, thiết bị máy móc... đủ về số lợng, kịp về thời gian, đúng về
quy cách phẩm chất. Đấy là một vấn đề bắt buộc nếu thiếu thì không thể có
quá trình sản xuất sản phẩm đợc.
Doanh nghiệp sản xuất cần phải có nguyên vật liệu, năng lợng...mới tồn
tại đợc. Vì vậy, đảm bảo nguyên vật liệu, năng lợng...cho sản xuất là một tất
yếu khách quan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội.
Đảm bảo lợng nguyên vật liệu cần dùng, dự trữ và cần mua có tác động
mạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

số lợng phế phẩm cho phép của loại sản phẩm i kỳ kế hoạch
P
di
lợng phế liệu dùng lại của loại sản phẩm i
K
pi
tỷ lệ phế phẩm cho phép loại sản phẩm i kỳ kế hoạch
K
di
tỷ lệ phế liệu dùng lại loại sản phẩm i kỳ kế hoạch
2.1.2. Tính lợng nhiên liệu cần dùng
Để xác định lợng nhiên liệu thực tế mà doanh nghiệp sử dụng cần phải
xác định hệ số tính đổi( K)
10

=
+
n
i
PdiPkixDviSixDvi
1
])()[(
Vcd =
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
K = N
7000
Trong đó:
N nhiệt lợng của loại nhiên liệu mà doanh nghiệp sử dụng
- Tính lợng nhiên liệu cần dùng cho quá trình công nghệ, áp dụng công
thức.

m
định mức sử dụng xăng (dầu) cho một đơn vị công
suất trong một giờ
G
hd
số giờ hoạt động của máy
S
m
số máy hoạt động trong năm
H
n
hệ số sử dụng nhiên liệu có ích
- Lợng nhiên liệu cần dùng để sản xuất hơi nớc đợc tính theo
công thức
NLcd = Sh (N
1
N
2
)
7000h
dn
Trong đó:
NL
cd
lợng nhiên liệu( than) cần dùng ( tấn)
S
h
sản lợng hơi nớc doanh nghiệp cần sản xuất( m
3
)

doanh nghiệp mất khách hàng.
Lợng nguyên vật liệu dự trữ là lợng hàng tồn kho hợp lý đợc quy định
trong kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục, bình
thờng. Căn cứ vào công dụng, tính chất của nguyên vật liệu , nguyên vật liệu
dự trữ đợc chia làm ba loại: dự trữ thờng xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ theo
mùa.
a.Tính lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên.
Lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên là bộ phận dự trữ chủ yếu của
doanh nghiệp, nó đảm bảo cho sản xuất tiến hành liên tục giữa hai đợt cung
ứng tiếp nhau. Trong điều kiện sản xuất ổn định thì lợng nguyên vật liệu dự
trữ thờng xuyên của mỗi loại nguyên vật liệu nào đó biến đổi từ tối đa (đầu kì
cung ứng ) đến tối thiểu (cuối kỳ cung ứng) lợng nguyên vật liệu dự trữ tối đa
đợc tính theo công thức sau:
V
dtx
= V
nd
+ t
dtx
Trong đó:
V
dtx
lọng vật liệu dự trữ thòng xuyên lớn nhất
V
nd
lợng vật liệu cần dùng bình quân một ngày đêm
T
dtx
số ngày dự trữ thờng xuyên
13

+ t
dtm
Trong đó:
V
dtm
lợng nguyên vật liệu dự trữ theo mùa
V
nd
số lợng vật liệu cần dùng bình quan một ngày đêm
t
dtm
số ngày dự trữ theo mùa
2.3. Xác định lợng nguyên vật liệu cần mua
Trong sản xuất kinh doanh, việc xác định lợng nguyên vật liệu cần mua
vào nhiều hay ít ảnh hởng rất lớn đến kết quả sản xuất sản phẩm cũng nh tình
hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Nh vậy việc xác định chính xác lợng
nguyên vật liệu cần mua giúp cho việc xây dựng kế hoạch vốn lu động đợc
hợp lý hơn do chi phí về mua sắm nguyên vật liệu chiếm phần đa trong vốn
lu động. Trớc hết để có đánh giá hợp lý thờng tiến hành kiểm tra kế hoạch
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cung ứng vật t trong doanh nghiệp có phù hợp với nhu cầu sản xuất hay
không. Nhu cầu mua nguyên vật liệu phụ thuộc vào khả năng sản xuất, sự dồi
dào về nguyên vật liệu trên thị trờngcung ứng, khoảng cách từ nguồn cung
ứng đến doanh nghiệp
Lợng nguyên vật liệu cần mua trong năm phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
- Lợng nguyên vật liệu cần dùng
- Lợng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ
- Lợng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ

15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu có vị trí rất quan trọng trong qúa trình
sản xuất và kinh doanh. Do đó, khi xây dựng phải xuất phát từ các nguyên tắc
sau:
- Không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ
- Luôn luôn phải đảm bảo lợng dự trữ về số lợng, chất lợng và
quy cách
- Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Khi tính toán phải tính riêng cho từng loại, mỗi loại tính
riêng cho từng thứ
Xuất phát từ các nguyên tắc trên, khi xây dựng kế hoạch mua
sắm nguyên vật liệu phải dựa vào căn cứ sau:
- Kế hoạch sản xuất nội bộ
- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị
sản phẩm
- Các họp đồng mua bán vật t và giao nộp sản phẩm cho khách
hàng
- Mức độ thuận tiện và khó khăn của thị trờng mua, bán vật t
- Các chỉ tiêu của kế hoạch mua nguyên vật liệu trong năm
- Phơng tiện vận chuyển và phơng thức thanh toán
- Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị
3.2. Nội dung của kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
Mua nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất là một công việc vô cùng
phức tạp. Trong điều kiện vốn có hạn phải mua nhiều loại nguyên vật liệu
khác nhau và ở nhiều thị trờng khác nhau. Các vấn đề đặt ra trong điều kiện:
sản xuất tiến hành liên tục và đạt hiệu quả cao. Do đó, về mặt nội dung, kế
hoạch mua sắm phải phản ánh rõ vấn đề sau:
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

thấy yên tâm hơn vì cái mình cần đã có sẵn. Song điều đó lại gây nên những
bất lợi về kinh tế: ứ đọng vốn lu động, tăng chi phí bảo quản nguyên vật liệu
+ Ngợc lại, nếu mua chậm hơn thời điểm mong muốn sẽ dẫn đến mất
cơ hội kinh doanh, làm cho quá trình sản xuất sẽ chậm hơn.
Vì vậy khi thực hiện việc mua hàng chúng ta phải chọn đúng thời
điểm. Khi kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu đợc xác định hợp lý sẽ
giúp cho doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn, đảm bảo dự trữ hợp lý về sốl-
ợng, đúng chất lợng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời khi đáp ứng
đợc các yêu cầu trên sẽ giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp sẽ diễn
ra liên tục, bình thờng, không bị ngừng trệ trong sản xuất.
3.3. Phơng pháp xay dựng kế hoạch mua sắm
Với nội dung kế hoạch mua sắm đã trình bày ở trên, việc tính toán các
chỉ tiêu kế hoạch đợc thực hiện theo hai phơng pháp:
- Đối với các loại nguyên vật liệu đã có định mức tiêu hao thì tính trực
tiếp: lấy số lợng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho
một đơn vị sản phẩm đó.
- Đối với những loại nguyên vật liệu cha xây dựng đợc định mức tiêu hao
thì dùng phơng pháp tính gián tiếp: lấy mức tiêu hao kỳ trớc làm gốc nhân
với tỷ lệ tăng sản lợng của kỳ cần mua sắm.
4. Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu
4.1. Tổ chức thu mua nguyên vật liệu
4.1.1. Tìm kiếm nhà cung cấp
Đối với mỗi doanh nghiệp, hạ giá thành sản phẩm luôn là một biện pháp tốt
nhất, tìm kiếm đợc một nhà cung cấp tin cậy có thể cung ứng lợng vật t có
chất lợng cao, giá cả phải chăng sẽ giúp cho công ty giảm đợc chi phí về
nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực tế trên thị trờng có rất nhiều nhà cung cấp, họ ở những địa điểm
khác nhau, nhng đều có khả năng bảo đảmlợng nguyên vật liệu doanh nghiệp

thức vận chuyển giao nhận, thanh toán những ràng buộc thực hiện hợp
đồng
Hợp đồng sau khi ký là một văn bản mang tính chất pháp lý để quy định
trách nhiệm khi có phát sinh tranh chấp do vậy cần ký kết hợp đồng phải thận
trọng, phải có những ngời có trình độ xem xét và quyết định ký.
4.2. Tổ chức vận chuyển và tiếp nhận nguyên vật liệu
Sau khi ký hợp đồng mua nguyên vật liệu, công tác mua và vận chuyển
về kho của doanh nghiệp do phòng vật t đảm nhận. Giám đốc hoặc các phân
xởng có thể ký kết hợp đồng với phòng vật t về việc mua và vận chuyển
nguyên vật liệu. Phơng tiện vận chuyển dù ở doanh nghiệp hay đi thuê đều
phải khoán chi phí vận chuyển và phải cân đo đong đếm, kiểm tra về số lợng,
chất lợng trớc khi nhập kho.
Việc vận chuyển nguyên vật liệu ảnh hởng lớn đến chi phí, chi phí nguyên
vật liệu tính vào giá thành sản phẩm. Nếu vận chuyển tốt vật liệu đa vào sản
xuất sẽ đảm bảo về chất lợng không để hiện tợng hao hụt quá mức xảy ra ảnh
hởng đến lao động xã hội và chi phí vật liệu của đơn vị.
Tiếp nhận nguyên vật liệu là bớc chuyển giao trách nhiệm giữa bộ phận
mua, vận chuyển với bộ phận quản lý nguyên vật liệu trong nội bộ doanh
nghiệp, nó còn là cơ sở để hạch toán chính xác. Chi phí lu thông và giá cả
nguyên vật liệu tổ chức tiếp nhận tốt sẽ giúp cho thủ kho lắm chắc đợc số l-
ợng, chất lợng và chủng loại nguyên vật liệu, phát hiện kịp thời tình trạng của
nguyên vật liệu, hạn chế nhầm lẫn tham ô, thất thoát. Tổ chức tiếp nhận phải
thực hiện tốt hai nhiệm vụ sau:
- Tiếp nhận chính xác số lợng, chủng loại và chất lợng nguyên vật liệu
theo đúng quy định trong hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận
chuyển và thời gian giao hàng.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đảm bảo chuyển nhanh chóng nguyên vật liệu từ điểm tiếp nhận vào
kho tránh h hỏng mất mát.

+ Kho trong nhà
+ Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể có các kho đi thuê để dự trữ, tập trung
vật liệu máy móc đối với các kho đi thuê này cần phải ký hợp đồng với ng -
ời cho thuê về các mặt nh giá cả, về việc trông coi, bảo quản cần quan tâm
đến chất lợng nhà kho sao cho không gây ảnh hởng đến chất lợng nguyên vật
liệu.
- Căn cứ vào tính chất các loại vật t ngời ta chia thành:
+ Kho chuyên ngành
+ Kho không chuyên ngành
5.2. Nhiệm vụ và nội dung quản lý kho
5.2.1. Nhiệm vụ quản lý kho
Ngời làm công tác quản lý nguyên vật liệu cần quan tâm đến hệ thống
kho bãi, xác định vị trí đặt kho hợp lý sao cho chi phí vận chuyển đến nơi sản
xuất là tối u.
Đảm bảo hạ thấp chi phí, bảo quản toàn vẹn về số lợng và chất lợng nguyên
vật liệu, ngăn ngừa và hạn chế h hỏng, mất mát.
Nắm vững lực lợng vật t trong kho ở bất cứ thời điểm nào về số lợng, chất l-
ợng, chủng loại và địa điểm sẵn sàng cấp phát kịp thời theo nhu cầu của sản
xuất.
Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập, kiểm kê( dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy)
nguyên vật liệu nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất sau, chấp hành nghiêm
chỉnh chế độ và thủ tục đã quy định.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản bằng cách tổ chức lao động khoa học trong
kho, sử dụng hợp lý diện tích và dung tích kho.
5.2.2. Nội dung quản lý kho
Cán bộ quản lý kho phải có hệ thống theo dõi rõ ràng, luôn luôn nắm
vững số lợng và chất lợng tồn kho đối với từng loại nguyên vật liệu để làm cơ
sở cho việc lập kế hoạch tiến độ mua.

tiến độ sản xuất, phòng vật t lập phiếu cấp phát hạn mức giao cho các bộ
phận sản xuất và kho. Nh vậy việc cấp phát theo hạn mức đợc quy định chẳng
những về số lợng mà cả về thời gian cấp phát nhằm đảm bảo tính chủ động
cho bộ phận sử dụng cũng nh bộ phận cấp phát
7. Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu và thu hồi phế
liệu phế phẩm.
7.1. Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu
Thanh quyết toán nguyên vật liệu là việc bộ phận quản lý nguyên vật liệu và bộ
phận đối chiếu, so sánh giữa lợng nguyên vật liệu các đơn vị nhận về với lợng
sản phẩm giao nộp để biết đợc kết quả của việc sử dụng nguyên vật liệu của
các đơn vị sản xuất
Dựa vào kết quả của công tác thanh quyết toán nguyên vật liệu, chúng ta thực
hiện việc hạch toán và đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu, xem xét đ-
ợc tính hợp lý, tiết kiệm việc sử dụng nguyên vật liệu, đảm bảo hạch toán đầy
đủ, chính xác vào giá thành, xem xét lại định mức, đánh giá nên giữ lại định
mức đó hay thay đổi
Thanh quyết toán nguyên vật liệu phải làm rõ đợc các vấn đề sau:
- Lợng nguyên vật liệu nhận đợc trong tháng hoặc quý
- Lợng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm
- Lợng nguyên vật liệu làm ra sản phẩm hỏng, kém chất lợng
- Lợng nguyên vật liệu còn tồn đọng
- Lợng nguyên vật liệu mất mát hao hụt
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đánh giá chung tình hình sử dụng nguyên vật liệu
7.2. Thu hồi phế liệu, phế phẩm
Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản cố
định có thể sử dụng lại hay bán ra ngoài
Có thể nói bất cứ một dây chuyền sản xuất nào cũng không thể tránh khỏi tình
trạng sản xuất ra những mặt hàng không đủ tiêu chuẩn. Chính vì vậy mà các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status