Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nợ tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tân Tiến - Pdf 28


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa.........................................................................................................i
Lời cam đoan.........................................................................................................ii
Lời cám ơn.............................................................................................................iii
Nhận xét cơ quan thực tập.....................................................................................iv
PHẦN I:MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................5
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................6
2.1. Mục tiêu chung...........................................................................................6
2.2. Mục tiêu cụ thể...........................................................................................6
3. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................6
3.1. Phạm vi về thời gian...................................................................................6
3.2. Phạm vi không gian....................................................................................6
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................6
4.1. Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................6
4.2. Phương pháp phân tích số liệu...................................................................6
PHẦN II: NỘI DUNG.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
THANH TOÁN NỢ
1.1.Kế toán vốn bằng tiền.......................................................................................7
1.1.Khái niệm vốn bằng tiền, phân loại và vai trò của chúng...........................7
1.1.1.Khái niệm vốn bằng tiền.......................................................................7
1.1.2.Phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại.....................................7
1.1.3.Phân loại vốn bằng tiền theo trạng thái tồn tại.....................................8
1.1.4.Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền................................8
1.1.5.Quy định của kế toán vốn bằng tiền và của từng loại tiền....................9
1.1.6.Thủ tục quản lý và kế toán chi têu của từng loại tiền...........................11
1.1.7.Kế toán tổng hợp các khoản tiền..........................................................13
1.2.Kế toán thanh toán nợ.......................................................................................20


Trang 2

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tiền mặt.....................................................................15
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tiền mặt (ngoại tệ)....................................................16
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng....................................................18
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển......................................................20
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán phải thu của khách hàng...........................................23

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty.........................................................46
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán - thống kê..........................................49
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ..........................................52

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ : Tài sản cố định
VNĐ : Việt Nam Đồng
TK : Tài khoản
Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng
PT : Phiếu thu
PC : Phiếu chi
BN : Báo nợ
BC : Báo có
Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:


2.Mục tiêu nghiên cứu:
2.1.Mục tiêu chung:
Tìm hiểu quá trình xác lập chứng từ,ghi chép sổ sách hạch toán và tính toán để
xác định vốn và thanh toán nợ của công ty.Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng Tân
Tiến.
2.2.Mục tiêu cụ thể:
- Thu thập chứng từ,các sổ sách về các nghiệp vụ phát sinh đến vốn và thanh
toán nợ của công ty.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bằng tiền và thanh toán nợ tại công ty -
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại công
ty cổ phần xây dựng Tân Tiến.
3.Phạm vi nghiên cứu:
3.1.Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian thực hiện trong thời gian:08/02/2011 đến 06/04/2010.
+ Số liệu thu thập trong thời gian từ năm 2008 – 2010.
+ Số liệu hạch toán trong đề tài là tháng 12/2010.
3.2.Phạm vi không gian:
Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến.
4.Phương pháp nghiên cứu:
4.1.Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập tại phòng kế toán của công ty cổ
phần Tân Tiến.
+ Tham khảo thêm số liệu và các tài liệu trên báo chí và tạp chí….
4.2.Phương pháp phân tích số liệu:
+ Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả ,so sánh biến động và tổng
hợp để phân tích thực trạng.
+ Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp suy luận để đề xuất các giải pháp.
Trang 6


1.1.2.3. Vàng bạc, kim khí quý, đá quý:
Là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn
hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vì mục đích thanh toán trong
kinh doanh.
(trang www.scribd.com)
1.1.3. Phân loại vốn bằng tiền theo trạng thái tồn tại:
1.1.3.1. Tiền tại quỹ:
Gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân
phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực
tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.
(trang www.scribd.com)
1.1.3.2. Tiền gửi ngân hàng:
Là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý đá quý mà doanh
nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng.
(trang www.scribd.com)
1.1.3.3.Tiền đang chuyển:
Là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương
tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái
khác.
(trang www.scribd.com)
1.1.4. Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
1.1.4.1. Đặc điểm vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để
đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật
tư, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các
khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp
phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là
đối tượng của sự gian lận và đánh cắp. Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng
tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự đánh cắp hoặc lạm dụng là rất

Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có
gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
liên ngân hàng.
Trang 9

Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn
bằng tiền, chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí
quý, đá quý, có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho
như:
Thực tế đích danh. Nhập trước xuất trước.
Bình quân gia quyền. Nhập sau xuất trước.
Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
theo đối tượng, chất lượng ... Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ
vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị
thực tế và chính xác.
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn
bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc
thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”,nhà xuất bản thống kê, 2008, trang 320)
1.1.5.2 Từng loại tiền cụ thể:
a. Tiền mặt:
- Kế toán phản ánh vào TK 111 “tiền mặt”: số tiền mặt, ngân phiếu, vàng
bạc, đá quý, thực nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển
ngay vào ngân hàng thì không ghi vào nợ TK 111 “tiền mặt” mà ghi vào TK 113
“tiền đang chuyển”.
- Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc, đá quý do doanh nghiệp khác và
cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp, được quản lý và hạch toán như các loại
tài sản bằng tiền.
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ phải có đầy đủ các chứng từ theo qui định.
(Hệ thống tài khoản kế toán – Nhà xuất bản tài chính, 2006, trang 25)

 Các bảng sao kê của ngân hàng.
 Biên lai thu tiền.
 Bảng kê vàng bạc, đá quý.
 Biên bảng kiểm kê quỹ.
b.Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
Trang 11

c.Thủ tục:
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc
chứng từ nhập xuất vàng bạc, đá quý có đủ chữ ký của người nhận, người
giao, người cho phép nhập xuất theo qui định.
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi
chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ
tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ ở mọi thời
điểm.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng
ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế đối chiếu số liệu, sổ quỹ tiền
mặt và sổ kế toán tiền mặt.
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”, nhà xuất bản thống kê, 2008, trang 324)
1.1.6.2.Tiền gửi ngân hàng:
a.Chứng từ:
Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo có, giấy báo
nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng. Kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi).
b.Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.
c.Thủ tục:
- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng chuyển đến, kế toán phải kiểm
tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ
kế toán của doanh nghiệp, số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu trên các chứng
từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối

• Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý : Phản ánh giá trị
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
Trang 13

Trang 14
Tài khoản 111 “tiền mặt”
Nợ

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tồn quỹ.
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ.
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê.
- Chệnh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư.
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại
tệ, vàng bạc, đá quý… xuất quỹ.
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê.
- Chệnh lệch giảm tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số dư: Các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
tồn quỹ vào cuối kỳ.


Gửi TM vào Ngân hàng
141,144,244
Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ
121, 128, 221, 222, 223, 228
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng tiền mặt
152,153,156,157,211,213, 611..
Mua hàng hóa, công cụ,
TSCĐ bằng tiền mặt
621,627,635,641,642,811
Các khoản chi phí từ hoạt động
sản xuất kinh doanh
311,315,331,341,341
Thanh toán các khoản nợ
338,344
Hoàn trả các khoản nhận ký cược
ký quỹ

“Kế toán tài chính – TS.Võ Văn Nhị”, nhà xuất bản tài chính, 2005, trang 23-26)
Kế toán tiền mặt tại quỹ là Ngoại tệ
TK 1112 (Ngoại tệ)

Doanh thu, doanh thu tài
chính, thu nhập khác
Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH
152, 153, 156, 211…..
Mua vật tư,hàng hóa,TSCĐ…
Tỷ giá ghi
sổ
TG thực tế or
BQLNH
515
635
Lãi
Lỗ
Đồng thời ghi Có TK 007
Đồng thời ghi Nợ TK 007
413
413
Chênh lệch tăng do đánh giá lại
Số dư ngoại tệ cuối năm
Chênh lệch tăng do đánh giá lại
Số dư ngoại tệ cuối năm

Tài khoản 112 - : Tiền gửi ngân hàng”, có 3 tài khoản cấp 2:
• Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra
và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam.
Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi
tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
• Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại ngân hàng.
Trang 17

141,144,244
131,136,138
121,128,221…
121,128,221…
152,153,156…
141,144,244
311,341
311,331,341…
411,441
511, 512, 515,711
411,421
627,641,642,635,811
Nhận vốn góp, vốn
Thu hồi các khoản nợ
Thu hồi các khoản
Thu hồi các khoản
Các khoản vay
Gửi tiền mặt vào NH
Doanh thu, thu nhập khác
Rút tiền gửi nhập quỹ
Chi tạm ứng ký cược
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Mua vật tư, hàng hóa,
Thanh toán các khoản
Trả vốn góp, cổ tức
Chi phí phát sinh
TK 1121
phải thu
ký cược, ký quỹ
đầu tư

 Nợ phải thu nội bộ.
 Nợ phải thu khác.
 Tạm ứng.
1.2.1.1. Kế toán chi tiết nợ phải thu:
a.Chứng từ:
 Hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán
hàng.
Trang 20
111, 112
Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng
Hoặc chuyển TGNH trả nợ nhưng
chưa nhận được giấy báo
Nhận được giấy báo có của ngân hàng
về số tiền đã gửi
112
131
331
Thu nợ nộp thẳng vào ngân hàng
nhưng chưa nhận được giấy báo Có
Nhận được giấy báo Nợ
của Ngân hàng về số tiền đã trả nợ
511,512,515,711, 3331
Thu tiền nộp thẳng vào ngân hàng
nhưng chưa nhận đựoc giấy báo Có
413
Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối năm

413
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá

toán phải theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng theo từng đối tượng nhận tạm ứng,
từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng trên sổ chi tiết tạm ứng, tuyệt đối không
tạm ứng khi đối tượng nhận tạm ứng chưa thanh toán dứt điểm lần tạm ứng trước.
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”, nhà xuất bản thống kê, 2008, trang 462)
1.2.1.2. Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu:
a. Kế toán nợ phải thu của khách hàng:
Trang 21

+Chứng từ: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm hóa đơn, phiếu thu, giấy
báo có của ngân hàng, biên bản bù trừ công nợ.
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”, nhà xuất bản thống kê, 2008, trang 464)
+TK sử dụng: TK 131 “Phải thu của khách hàng” TK này phản ánh các
khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với các
khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Phương pháp hạch toán bằng sơ dồ:
Trang 22
Nợ
TK 131 “phải thu của khách hàng

- Số tiền phải thu của khách hàng
về sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu
tư, TSCĐ đã giao dịch vụ đã cung
cấp và được xác định là tiêu thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách
hàng.
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước
của khách hàng.
- Khoản giảm giá bán cho khách hàng

3331
3331
111, 112
152, 153, 156
Doanh thu bán hàng
doanh thu tài chính
Thuế GTGT
Hàng bán bị trả lại, giảm
giá hàng bán, CK thương mại
Thuế GTGT (nếu có)
Khách hàng trả nợ hoặc
ứng trước tiền
133
Khách hàng thanh
toán nợ bằng vật
tư, hàng hóa
139, 642
Xử lý nợ khó đòi

- Tk 1361 – Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc: phản ánh số vốn kinh
doanh hiện có ở các đơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên giao trực tiếp hoặc
hình thành bằng các phương thức khác.
- Tk 1362 – Phải thu nội bộ khác: phản ánh tất cả các khoản phải thu khác
giữa các đơn vị nội bộ.
`
+Phương pháp kế toán:
 Hạch toán ở đơn vị cấp trên:
(1) Khi đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc:
Nợ TK 136 (1361) – Phải thu nội bộ (vốn kinh doanh ở các đơn vị trực
thuộc)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn của TSCĐ)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
(3)Đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ Ngân sách nhà nước
theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên:
Nợ TK 136 (1361) - Phải thu nội bộ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
(4)Căn cứ vào báo cáo đơn vị trực thuộc nộp lên về số vốn kinh doanh
tăng do mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển:
Nợ TK 136 (1361) - Phải thu nội bộ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
(5) Cuối kỳ, căn cứ phê duyệt cảu đơn vị cấp trên về báo cáo tài chính của
đơn vị trực thuộc, kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ
lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ của đơn vị trực thuộc:
Nợ TK 136 (1361) - Phải thu nội bộ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
(6) Khi đơn vị cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp, dự án cho đơn vị cấp dưới:
Nợ TK 136 (1368) - Phải thu nội bộ
Có TK 111, 112, 461…
Trường hợp rút dự toán chi sự nghiệp, dự án để cấp kinh phí cho đơn vị cấp
dưới, đồng thời ghi Có TK 008 – Dự toán chi sự nghiệp, dự án
(7)Đơn vị trực thuộc phải hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên, khi
nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp
Nợ TK 111, 112…
Có TK 136 (1361) – Phải thu nội bộ
(8)Căn cứ vào báo cáo của đơn vị trực thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị
trực thuộc đã nộp Ngân sách Nhà nước theo sự ủy quyền của cấp trên:
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 136 (1361) – Phải thu nội bộ
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status