Thiết kế dự án xây dựng tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận xã Yên Phú,huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
MỤC LỤC
Mở đầu……………………………………………………………3
Phần I:Thiết kế cở sở……………………………………………7
1.1.Khái quát về dự án……….………………………………………8
1.2.Căn cứ và tài liệu liên quan….………………………………… 8
1.3.Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm… ………………………10
1.4.Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực tuyến AB… ……… ………11
1.5.Sự cần thiết phải đầu tư ……………………………………….15
Chương II: Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến…………………………19
2.1.Đặc điểm địa hình….……………………………… …………19
2.2.Điều kiện địa chất và địa chất công trình… ………………….19
2.3.Thủy văn.……………………………………………………… 20
2.4.Vật liệu xây dựng…………….…………………………………20
2.5.Đặc điểm khí tượng thủy văn…….……………………….……22
2.6.Kết luận – kiến nghị…….………………………………………28
Chương III: Quy mô công trình và giải pháp thiết kế………………….29
3.1.Xác định cấp hạng và quy mô mặt cắt ngang đường ……… 29
3.2.Xác định các yếu tố hình học của tuyến đường…….…………34
3.3.Giải pháp thiết kế phần đường … …………………………….30
3.4.Giải pháp thiết kế phần cầu ………………………………… 34
3.5.thiết kế mặt đường ……………………………………….……62
Chương IV: Kết luận và kiến nghị ……………………………….……75
4.1.Kết luận ……………………………………………………… 38
4.2.Kiến nghị ……………………………………………………….79
Phần II:Thiết Kế Kỹ Thuật…………….……………………………… 81
Giới Thiệu Chung…………………………………………………82
1.2 Những Căn Cứ Pháp Lý………………………………………82
1.3 Các Quy Trình Quy Phạm Áp Dụng…………………………82
Chương 2 :Điều kiện tự nhiên…………………………………….………84
Nguyễn Hữu Chiến - 1 - LỚP: CTGTCC – K50

7.1 Biển báo hiệu ……………………………………………… 113
7.2 Vạch sơn kẻ đường ………………………………………… 115
7.3 Cây xanh và dải cỏ chồng………………….…………………115
7.4 Vỉa hè bó vỉa……………………………………………………116
Chương 8. kết luận kiến nghị …………………………………………………116
CHUYÊN ĐỀ “Sứ lý nút giao thong ngã tư Tôn Thất Tùng -TrườngTrinh …118
I . Hiện trạng cơ bản –Định hướng giao thông thành phố Hà Nội .118
II. Nút giao thông của thành phố Hà Nội và những giải pháp đã sử dụng
………………………………….……………………………………….127
III .Giới thiệu về ngã tư Tôn Thất Tùng – Trường Trinh và định hương quy
hoạch nút …………………………………………133
IV . Đánh giá hiện trạng ……….… 137
1. Hiện trạng địa hình nút giao thông Tôn Thất Tùng – Trường
Trinh ………………………………………………………141
2 .Tổ chức nút giao thông Tôn Thất Tùng – Trường Trinh …143
V. Tiên đề cơ sở cho giải pháp sử lý nút … 178
1. Quy hoạch thành phố Hà Nội tại trục đường Trường Trinh
2. Thực tiễn tại nút giao thông Tôn Thất Tùng Trường Chinh
………… …………………………………182
3. Mỗi quan hệ giữa nút Tôn Thất Tùng – Trương chinh và lê Trọng Tấn
………………………………………………………………183
Nguyễn Hữu Chiến - 3 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
VI. Giải pháp ………………………………………………… 189
1. Nội dung giải pháp đề xuất …….…………………….………189
2. Thông số kĩ thuật trong phương án cái tạo………….………198
3. Tinh toán khả năng thông hành của nút với giải pháp mới…….
VII. TÝnh to¸n kh¶ n¨ng th«ng hµnh cho híng Trêng (I) tíi híng II, III, IV
4. Tính toán khả năng thông hành cho hướng Tôn thất Tùng IV tới hướng
I,II,III…………………………………………………… ……… 214

phận xã Yên Phú, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Đồ án của em gồm ba phần:
- Phần thứ nhất: Thiết kế cơ sở tuyến A-B thuộc xã Yên Phú,
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật 1km của đoạn tuyến A-B.
- Phần thứ ba: Chuyên đề “Sử lý nút giao thông Trường
Trinh- Tôn Thất Tùng”
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn ThS. Phạm Vũ Hà đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành đồ án này. Đồng thời, em cũng xin cảm
ơn các thầy cô trong bộ môn Công trình GTCC&MT - Khoa Công
trình - Trường ĐHGTVT Hà Nội, các bạn sinh viên trong nhóm
đã tham gia góp ý cho đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Chiến
Nguyễn Hữu Chiến - 6 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
PHẦN I
THIẾT KẾ CƠ SỞ ĐOẠN TUYẾN A-B
LÝ TRÌNH: KM0+00 3+460.44
ĐỊA ĐIỂM: YÊN PHÚ – YÊN ĐỊNH - THANH HOÁ
Nguyễn Hữu Chiến - 7 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.Khái quát về dự án
Tuyến A-B là một phần nằm trong dự án Xa Lộ Bắc Nam,
thuộc địa phận của Xã Yên Phú, Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hoá.

Thông báo số 1800/VPTT-BCĐ ngày 26/08/1997 về Hội nghị
thẩm định đề cương KSTK của các dự án.
Thông báo số 1803/VPTT-BCĐ về Hội nghị thẩm đình lần thứ
hai báo cáo đầu kỳ dự án xa lộ Bắc Nam.
Thông báo số 2665/ha ngày 08/09/1997 về chủ trương lập báo
cáo NCKT xa lộ Bắc Nam.
Và các văn bản, quyết định có liên quan của Bộ GTVT, văn
phòng TT BCĐNN về công trình xa lộ Bắc Nam.
Các tài liệu được sử dụng để lập dự án :
- Dự án quy hoạch xa lộ Bắc Nam do Tổng Công ty tư vấn
TKGTVT lập tháng 4/1997.
- Kết quả khảo sát địa hình gồm lưới tọa độ hạng IV,đường
chuyền cấp II lưới cao độ cấp kỹ thuật, lưới khống chế cao độ và
bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000 vùng nghiên cứu thiết kế tuyến.
- Kết quả khảo sát địa chất thủy văn dọc tuyến do các đơn vị
khảo sát thực hiện theo đề cương khảo sát kỹ thuật được bộ giao
thông vận tải phê duyệt.
Nguyễn Hữu Chiến - 9 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
- Báo cáo về hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội
khu vực đến năm 2020 do viện nghiên cứu chiến lược và phát triển
giao thông vận tải lập tháng 11/1998.
- Báo cáo đánh giá tác động của môi trường do trung tâm khoa
học công nghệ môi trường thuộc viện khoa học công nghệ giao
thông vận tải lập
1.3.Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm
1. Quy trình khảo sát.
o Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22TCN263-2000
o Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82-85
o Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27-82

yếu là đường mòn và đường cấp thấp không đáp ứng đủ nhu cầu vận
chuyển hành khách và hàng hoá . Với chiến lược phát triển khu vực
nên việc xây dựng tuyến đi qua huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá
sẽ giúp phần không nhỏ cho việc nâng cao đời sống vật chất cũng
như tinh thần của đồng bào ở đây.
Ngoài ra, tuyến A-B còn mang ý nghĩa hết sức quan trọng về
kinh tế, văn hoá và chính trị, nối liền hai miền Nam - Bắc của tổ
quốc, làm tăng sự đi lại, vận chuyển hàng hoá giữa hai miền và góp
phần không nhỏ cho công tác bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
1.4.3.Tình hình kinh tế xã hội khu vực tuyến đi qua.
Nguyễn Hữu Chiến - 11 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
Khu vực Thanh Hoá ở vào trung độ của cả nước thuận lợi về
mặt giao thông đường sông, đường bộ và đường sắt với cả nước.
Nói về tiềm năng kinh tế thì Thanh Hoá là một trong những tỉnh có
nhiều tài nguyên thiên nhiên. Ngoài những tiềm năng đang được
khai thác Thanh Hoá còn một số tiềm năng chưa được khai thác có
nhiều danh lam thắng cảnh và du lịch.
Nhưng hạn chế của khu vực là địa hình chia cắt nhiều khí hậu
khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng không đồng bộ, thiếu thốn nhiều và yếu
kém. Dân số tăng nhanh với số dân tương đối lớn đã ảnh hưởng
chung tới nền kinh tế của khu vực.
Nhìn chung nền kinh tế của khu vực phát triển chậm so với
mức phát triển chung của miền bắc trung bộ và cả nước. Chính vì
vậy việc xây dựng tuyến đường A - B trong khu vực này nó góp một
phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đáp ứng
một phần nào đó nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân
trong vùng.
Hai mươi năm qua thực hiện đổi mới của Đảng và nhà nước

mới. Chuyển đổi một số diện tích trồng cây lương thực truyền thống
không có hiệu quả sang trồng cây công nghiệp, thực phẩm có giá trị
kinh tế cao, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và
cây đặc sản, áp dụng KH-KT vào nông nghiệp, nên sản lượng đã
nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện. Nông nghiệp phát triển
Nguyễn Hữu Chiến - 13 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
theo hướng sản xuất hàng hoá gắn liền với khai thác thế mạnh tiềm
năng của khu vực Nghề rừng được quan tâm phát triển theo hướng
xã hội hoá hình thành các trang trại nông lâm kết hợp
Về du lịch: tỉnh có lợi thế rất lớn do thiên nhiên mang lại, có
thể ra một số khu du lịch nổi tiếng như Sầm Sơn, rất nhiều khu di
tích lịch sử danh lam thắng cảnh. Đây là thế mạnh của tỉnh hiện nay
và trong tương lai.
Về lâm nghiệp: Lâm nghiệp chủ yếu của tỉnh hiện nay la bảo vệ
và phục hồi rừng. Sản lượng khai thác hàng năm đạt tương đối cao,
khoảng 100-120 nghìn m
3
gỗ.
Về thuỷ sản: đây cũng là một trong những thế mạnh của tỉnh.
Hàng năm sản lượng thuỷ hải sản tương đối cao.
c. Văn hoá xã hội.
Toàn tỉnh 100% số huyện và 98% số xã phường hoàn thành phổ
cập tiểu học đúng độ tuổi 100% số huyện và 98% số xã phường
được công nhận hoàn thành phổ cập trung học cơ sở. Hệ thống
trường đào tạo nghề đã có bước phát triển cả về số lượng và chất
lượng tỉ lệ qua đào tạo đạt 27% Mạng lưới y tế được tăng cường cả
về cán bộ và cơ sở vật chất. Các chính sách xã hội giải quyết việc
làm xoá dói giảm nghèo từng bước thực hiện có hiệu quả tỷ lệ hộ
đói nghèo giảm dần qua các năm , đời sống nhân dân ngày một tăng

tới nay vẫn còn nhiều bất cập. Tuyến đường xuyên quốc gia 1A nằm
Nguyễn Hữu Chiến - 15 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
lệch hoàn toàn về phía đông không những không đảm bảo năng lực
thông xe nhất là vào mùa lũ tình trạng ách tắc giao thông thường
xuyên diễn ra.
Xét trong mạng lưới giao thông quốc gia từ thủ đô Hà Nội đến
thành phố Hồ Chí Minh, từ lâu đã hình thành hai trục dọc là QL1A
ở phía đông và các QL21A, Ql15A, QL14 ở phía tây. Trục dọc phía
đông đã nối liền hoàn chỉnh từ Bắc- Nam còn trục dọc phía tây do
nhiều nguyên nhân cộng lại (nhu cầu sử dụng, chi phí đầu tư ) nên
chất lượng sử dụng kém nhiều đoạn không thể thông xe,nhất là vào
các mùa lũ. Các tuyến đường này trong chiến tranh chống Mỹ là
trục đường huyết mạch trong vận tải phục vụ chiến trường Miền
Nam. Song từ lâu không được tu bổ thường xuyên nên từng đoạn bị
xuống cấp nghiêm trọng một số đoạn chưa thông xe.
Từ bối cảnh tổng quan của giao thông đường bộ như đã nêu ở
trên yêu cầu cải tạo nâng cấp hoặc làm mới một số đoạn từ Bắc vào
Nam theo dọc trục phía tây một cách hoàn chỉnh là cần thiết và phù
hợp với các yêu cầu của mục tiêu phát triển dân sinh, kinh tế, chính
trị, an ninh, quốc phòng trong địa bàn mỗi tỉnh cũng như trên toàn
quốc.
Mặt khác theo dự báo thì trong các năm tới số phương tiện vận
tải hoạt động trên quốc lộ 1A se tăng nhanh . Để chuẩn bị cho khả
năng quá tải của quốc lộ 1A và tăng phạm vi phục vụ của mạng lưới
giao thông thúc đẩy kinh tế xã hội của phía tây tổ quốc phát triển
việc xây dựng Xa lộ Bắc Nam nói chung và tuyến M-N nói riêng là
Nguyễn Hữu Chiến - 16 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
hoàn toàn hợp lý không chỉ xét trên quy mô giao thông mà còn xét

Tuyến đường được xây dựng làm giảm đi những quãng đường
và thời gian đi vòng không cần thiết, làm tăng sự vận chuyển hàng
hoá cũng như sự đi lại của nhân dân. Đặc biệt nó còn phục vụ đắc
lực cho công tác quốc phòng bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
Nguyễn Hữu Chiến - 18 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN
2.1. Đặc điểm địa hình.
Đoạn tuyến A-B là một phần trong dự án xây dựng Xa lộ Bắc
Nam, nối các miền của tổ quốc với nhau.
Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồng bằng và đồi, triền núi phía
chân núi tương đối thoải, không có công trình vĩnh cửu, sông suối
nhỏ. Tuyến đi qua khu vực đồng bằng nên địa hình tương đối bằng
phẳng, không cắt qua nhiều khe tụ thuỷ nên không phải xây dựng
cống thoát nước cho các khe tụ thuỷ này và đi qua một số khu vực
dân cư. Nói chung, yếu tố địa hình đảm bảo cho đường có chất
lượng khai thác cao.
2.2. Điều kiện địa chất và địa chất công trình
Thực hiện đề cương khảo sát và lập báo cáo nghiên cứu khả thi lập
tháng 5 năm 2004 và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Công ty
TNHH giao thông vận tải đã tiến hành khảo sát địa chất công trình
trên tuyến đường nghiên cứu, thực hiện khoan 7 hố khoan, lấy 21
mẫu để thí nghiệm :
Và đã đưa ra kết luận như sau :
- Địa tầng từ trên xuống dưới như sau:
a. Lớp 1- Đất lẫn hữu cơ, đất ruộng : Có chiều dày từ 0,3m đến
0.6m. Lớp này bố trí ở tất cả các hố khoan.
b. Lớp 2- Lớp á sét : Có chiều dày từ 3÷6m. Lớp này phân bố ở

Nguyễn Hữu Chiến - 20 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
phong hoá, nằm rải rác dọc tuyến với trữ lượng lớn ⇒ có thể sử
dụng vật liệu này để xây dựng móng đường và khu vực này còn một
trữ lượng lớn đá vôi chưa được khai thác.
Mỏ đất :
Tại khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đất sườn tích tại các sườn
đồi núi chủ yếu được tích luỹ tại sườn dốc của các đồi gò hay các
khoảng thấp sát đường phân thuỷ do nước mưa rửa trôi các sản
phẩm xốp rời của phong hoá từ những khoảng cao hơn đưa xuống
thành phần của đất sườn tích rất khác nhau nhưng phổ biến hơn cả
là gồm các lớp sét sét pha cát pha lẫn sỏi sạn. Tạo thành những lớp
dày.
Và đặc biệt khu vực tuyến đi qua có một trữ lượng đất tàn tích
khá lớn gồm các sản phẩm phong hoá khác nhau của đá còn lại tại
chỗ thành phần sét cát pha lẫn dăm sạn loại này rất phù hợp để dắp
nền đường chúng có cường độ rất cao. Chúng phân bố dọc tuyến với
trữ lượng lớn.
Ngoài ra còn Cấp phối đồi : Với trữ lượng lớn, khai thác dễ
dàng và tập trung dọc theo tuyến. Cấp phối đồi có mô đun đàn hồi E
= 370÷600 kg/cm
2
và được sử dụng làm nền đường.
Do đó có thể sử dụng vật liệu địa phương để làm đường, hạ giá
thành của đường mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vì khai thác
dễ dàng và giảm được chi phí vận chuyển. Riêng đối với cấp phối
đá dăm sử dụng tại các xí nghiệp sản xuất cấp phối đá khu vực
tuyến đi qua để đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật vật liệu sử dụng.
Nguyễn Hữu Chiến - 21 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà

Nguyễn Hữu Chiến - 22 - LỚP: CTGTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Phạm Vũ Hà
Nhiệt độ nóng nhất từ 39-40
0
C. Nhiệt độ thấp nhất thấp nhất từ
tháng 12 đến tháng 1 từ 8-9
0
.
c. Độ ẩm
Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 83%, độ ẩm cao nhất vào
tháng 3 lên tới 93% ( dao động từ 80 đến 95% ). độ ẩm thấp nhất
vào tháng 11,12
Độ ẩm ở đây thay đổi chênh lệch khá rõ rệt giữa các mùa ảnh
hưởng của gió Lào làm cho độ ẩm ở đây giảm rất nhiều vào các
tháng 4,5,6 hàng năm hạn hán thường xảy ra vào mùa này
Cụ thể thể hiện trong bảng thể hiện độ ẩm giữa các tháng trong
năm
d. Mưa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 lượng
mưa lớn ,mùa này thường có bão từ bão thởi vào.
Mùa hanh từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa trung bình năm là 120mm
Mùa mưa thường có dông, những cơn mưa lớn có thể tạo thành
các trận lũ lớn đổ về từ vùng cao lũ lớn gây lụt lội tại một số nơi lũ
thường xuất hiện vào tháng 8 và tháng 9 đồng thời vào tháng 8
lượng mưa lên rất lớn. Tại khu vực này đã đo được nhiều trận mưa
lớn lịch sử tạo ra nhiều trận lũ lớn.
Nên đặc điểm các công trình thoát nước ở đây đó là vào mùa lũ
lụt không đủ khả năng thoát nước ngay còn mùa hanh khô thì lại
không có nước chảy qua.

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1
2
Lượng mưa 25 30
5
0
70
10
8
18
0
250
30
0
260
21
0
11
5
5
0
Lượngbốchơi(
mm)
30 34
3
6
40 52 70 74 85 80 76 50
4
0
Nguyễn Hữu Chiến - 25 - LỚP: CTGTCC – K50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status