TIÊU LUẬN CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC - Pdf 28

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH HỌC

TIỂU LUẬN
Chuyên đề
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Đề tài
CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Giảng viên hướng dẫn Học viên thực hiện
TS. Văn Thị Thanh Nhung Hoàng Thị Phương Nhi
Lớp LL & PPDH môn Sinh học
Khóa học: 2013-2015
Huế, 04/2015
1
NỘI DUNG
I. THẾ NÀO LÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
1. Thế nào là đánh giá theo năng lực?

• Đánh giá theo NL là đánh giá KT-KN-TĐ trong bối cảnh có ý nghĩa.
• Đánh giá theo năng lực không mâu thuẫn với đánh giá kiến thức, kĩ năng, được coi là
bước phát triển cao hơn so với đánh giá KT-KN.
• Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được
GQVĐ trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những KT-
KN đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được
từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).
1.2. Phân loại bài tập theo định hướng NL
Theo chức năng lý luận dạy học:
+ Bài tập học: bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới.

Đánh giá ở mọi thời điểm của quá
trình dạy học, chú trọng đến đánh
giá trong khi học.
Năng lực người học phụ thuộc vào
số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài
tập đã hoàn thành.
Năng lực người học phụ thuộc vào
độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã
hoàn thành.
1.3. Các dạng bài tập theo định hướng năng lực:
1 Các bài tập dạng tái hiện:
Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Đây không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng
lực.
2 Các bài tập vận dụng:
Vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng
cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.
3. Bài tập giải quyết vấn đề:
Đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi,
giải quyết vấn đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học.
4 Bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn:
Đây là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác
nhau.
Bảng mô tả các mức nhận thức và một số động từ hành động thông dụng
để soạn câu hỏi – bài tập
Các bậc nhận thức Động từ mô tả
1. BIẾT: Sự nhớ lại tài liệu đó được học tập trước đó
như các sự kiện, thuật ngữ hay các nguyên lý, quy
trình.
(Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận
biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên,

tập lại, thiết kế, lý giải, tổ chức,
lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu
trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại,
kể lại.
(Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra
3
kết luận, thỏa thuận, phê bình,
mô tả, phân biệt, giải thích, đưa
ra nhận định…
1.4. Yêu cầu đối với việc biên soạn câu hỏi để đo đúng mức độ cần đạt
- Phải thể hiện đúng nội dung và mức độ tư duy cần đo đã nêu trong chương trình.
- Đặt một câu hỏi trực tiếp hoặc tạo một tình huống cụ thể.
- Viết các phương án lựa chọn thật khéo để những HS yếu không thể dùng các phương pháp
loại trừ một cách dễ dàng.
- Các phương án nhiễu nên dựa trên các lỗi, các nhận thức sai lệch của HS.
- Dùng từ và các cấu trúc đơn giản để viết câu hỏi .
- Phần lựa chọn nên được viết nhất quán và phù hợp với phần dẫn.
- Tránh các lựa chọn như “các đáp án trên đều đúng”, “các đáp án trên đều sai”.
- Nên sử dụng câu có nhiều lựa chọn đúng
2. Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập đánh
giá năng lực
CH/BT đánh giá kiến thức, kĩ năng CH/BT đánh giá năng lực
- Bài tập mang tính hàn lâm
- Mức độ nhớ, hiểu, vận dụng thấp – luyện tập, vận dụng
trong những tình huống quen thuộc
- Bài tập mang tính thực tiễn
- HS vận dụng kiến thức, kĩ
năng trong những bối cảnh cụ
thể - Vận dụng cao
3. Cấu trúc của câu hỏi/bài tập KTĐG năng lực HS

Bước 5: Xây dựng một số câu hỏi/bài tập để KTĐG ứng với mỗi mục tiêu trong mỗi ND của
chủ đề Bộ (ngân hàng) CH/BT theo chủ đề
Bước 6: Sắp xếp và đánh số thứ tự cho các CH/BT trong ngân hàng
Bước 7: Điền số thứ tự các câu hỏi/bài tập sau mỗi mục tiêu để mô tả ngân hàng câu hỏi mình
vừa tạo ra.
Bước 8: Chỉnh sửa, hoàn thiện bảng ma trận và ngân hàng CH/BT.
5
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG NĂNG LỰC
1. Đánh giá quá trình (Formative assessment)
Đánh giá quá trình là khái niệm đã xuất hiện trên thế giới từ thập niên 80 của thế kỉ XX.
Nó thể hiện một bước chuyển biến mới trong kiểm tra đánh giá, góp phần thay đổi quan điểm
và phương pháp đánh giá.
Đánh giá quá trình chỉ những hoạt động KTĐG được thực hiện trong quá trình dạy–
học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động được thực hiện tại những thời điểm khác như
KTĐG trước khi bắt đầu quá trình dạy học (đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình
này (đánh giá tổng kết).
Đánh giá quá trình thực hiện chức năng đánh giá để phục vụ quá trình dạy– học. Với mục
đích lấy thông tin phản hồi cho HS và GV, mối quan tâm của FA là hiệu quả của hoạt động
giảng dạy trong việc phát triển khả năng của người học mà chứ không phải là việc chứng
minh HS đã đạt được một mức thành tích nào đó. Với chức năng này, FA bao gồm bất kỳ
dạng hoạt động nào có khả năng giúp GV và HS đánh giá được hiệu quả của các hoạt động
giảng dạy cũng như kết quả tiếp thu của các em, nhằm chỉ ra những bước tiếp theo cần thực
hiện để phát triển năng lực của HS theo mục tiêu đã đề ra. Nói cách khác, FA không chú
trọng xác định thành tích của HS mà chú trọng giúp HS và GV hiểu được những điểm
mạnh, điểm yếu và những lỗ hổng kiến thức của từng em để có kế hoạch kịp thời phát huy
hoặc khắc phục chúng.
Không giống như đánh giá tổng kết thường ghi kết quả bằng điểm số, kết quả đánh giá theo
FA có thể là những phát biểu miệng, những ghi chú trên bài viết của bạn học, những lời phê
của GV, hoặc tất nhiên cũng có thể là điểm số, nhưng điều quan trọng là những kết quả này

nhằm cải thiện quá trình không phải là đánh giá tổng kết. Mục tiêu chính là để hiểu rõ hơn
việc học tập của người học và do đó để cải thiện quá trình dạy học.
Đặc điểm của đánh giá trong lớp học:
– Tập trung vào quan sát và cải thiện việc học hơn là quan sát và cải thiện việc dạy.
− Cá nhân người dạy quyết định đánh giá cái gì, cách đánh giá và cách đáp
ứng lại các thông tin thu được thông qua đánh giá
− Người học củng cố được nội dung học tập và kĩ năng tự đánh giá, người dạy làm rõ
thêm trọng tâm dạy học bằng cách tập trung vào 3 câu hỏi: Các kĩ năng và kiến thức cần thiết
tôi đang cố gắng dạy là gì? Tôi có thể phát hiện ra liệu người học có học hay không bằng
cách nào? Và Làm thế nào tôi có thể giúp người học học tập tốt hơn?
− Mục đích của nó là cải thiện chất lượng học tập của người học, không phải cung cấp
bằng chứng để đánh giá và quyết định việc lên lớp, nó cung cấp thông tin về cái gì người
học đang học, họ học được bao nhiêu và học tốt như thế nào?
− Kĩ thuật đánh giá được lựa chọn để phù hợp với nội dung và yêu cầu của từng lớp học
cụ thể.
1.1.1. Đánh giá thông qua các bài kiểm tra trong lớp học
Đây là hình thức đánh giá thông dụng hiện đang áp dụng phổ biến ở các trường phổ
thông ở Việt Nam.
Người dạy có thể sử dụng các bài kiểm tra 10 phút, 15 phút, 30 phút hay 45 phút. Có thể
sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để
đánh giá xem người học đang ở đâu trong quá trình dạy học, từ đó giúp đỡ, định hướng cho
người học để học tập tốt hơn hoặc người dạy có thể thay đổi cách dạy học để đáp ứng với
trình độ lĩnh hội của HS.
1.1.2. Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận
GV có thể vấn đáp về nội dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà của HS hoặc có thể
đặt những câu hỏi cho HS trả lời trong quá trình dạy bài mới.
Theo Black và Wiliam (1998), khuyến khích giáo viên sử dụng phương pháp đặt câu hỏi
7
và thảo luận lớp học và xem đây là cơ hội để làm tăng thêm kiến thức và nâng cao sự hiểu
biết của sinh viên. Tuy nhiên, cần lưu ý đến việc giáo viên cần đảm bảo rằng họ phải hỏi

theo dõi và quan sát, ghi chép lại các hành vi, thái độ của các thành viên trong nhóm.
Những thông tin phản hồi này cho thấy mức độ tiến triển hoặc có những biểu hiện sai lệnh
về thái độ của người học. Qua đó người dạy có các biện pháp tác động nhằm điều khiển
việc hình thành thái độ đúng đắn cho họ. Đồng thời, người dạy thường xuyên thông báo kết
quả quan sát cho người học, để họ tự điều chỉnh thái độ học tập của mình.
Thiết kế bảng quan sát gồm các bước sau:
− Xác định nội dung quan sát: quan sát tinh thần học tập của HS trên lớp, thái độ trong
8
giờ thực hành, thái độ trong làm việc nhóm
− Xây dựng các tiêu chí quan sát: tập trung chú ý nghe giảng, phát biểu ý kiến, tích cực
thảo luận
− Sắp xếp các tiêu chí theo trật tự logic
Ví dụ 1: Bảng quan sát về tinh thần học tập của HS trên lớp:
Ngày tháng năm
Tiết Bài: Lớp:
TT
Họ
và tên
HS
Mức độ chăm c

nghe giảng
Phát biểu xây dự
ng
bài
Tham gia hoạt đ
ộng
nhóm
Rất
chăm

quả
Chưa
tích cực
1
2
Hoặc:
Họ
và tên
Xung phong phát
biểu xây dựng bài
Chỉ định phát biểu
xây dựng bài
Tham gia hoạt động
nhóm
Đúng
Chưa
đầy
đủ
Sai Đúng
Chưa
đầy
đủ
Sai
Tích
c

c,
hiệu
quả
Tích

Mức độ Tiêu chí đánh giá
Trọng
số
Điểm
tối đa
Phát
biểu
Tích cực
Phát biểu nhiều lần, trong đó số lần đúng
chiếm từ một nửa trở lên
1
Bình thường
Có phát biểu xây dựng bài, số lần đúng
chiếm dưới một nửa.
0.5
Chưa tích cực Chưa tham gia phát biểu xây dựng bài
0
Tham
gia hoạt
động
nhóm
Tích cực, hi
ệu
quả
Hoàn thành tốt công việc được giao. Đóng
góp ý kiến đúng.
1
1
điểm
Tích cực, chưa

− Lựa chọn công cụ tự đánh giá: bảng hỏi, bài tập tự đánh giá mục tiêu.
− Tổ chức cho người học tự đánh giá.
+ Bảng hỏi:
Bảng hỏi là tập hợp các câu hỏi, chỉ báo đã được vạch ra nhằm khai thác, thu thập thông tin
về thái độ của người học trên cơ sở các giả thiết và mục đích của người dạy.
Bảng hỏi được sử dụng trước hoặc sau khi học xong kiến thức, kĩ năng của bài học.
10
Người học có thể hoàn thành bảng hỏi ở nhà hoặc ở trên lớp. Người dạy xử lí kết quả bảng
hỏi, phân loại, xác định mức độ đạt được về thái độ của mỗi người học. Phân tích nguyên
nhân dẫn đến thái độ lệch lạc của người học.
Thiết kế bảng hỏi
− Xác định các mục tiêu thiết kế bảng hỏi
− Thiết kế các câu hỏi cần thiết cho bảng hỏi
− Sắp xếp các câu hỏi theo một trật tự logic
Ví dụ: Sử dụng bảng hỏi để đánh giá thái độ của người học sau khi học bài
Quang hợp
Hãy đánh dấu vào các ô trống phương án mà bạn lựa chọn:
T
Vấn
đề
Các phương án lựa chọn
Đồng ý Phân vân
Không
đồng ý
1. Quang hợp có vai trò quan trọng đối với thực
vật và các sinh vật khác
2. Học xong bài này tôi rèn luyện được kĩ năng
quan sát, hoạt động nhóm
3. Tôi rất hứng thú khi học nội dung bài này
4.

các giai đoạn thời gian khác nhau;
– Thể hiện được tính thống nhất trong các quyết định;
– Các báo cáo được viết dựa trên các minh chứng.
– Khuyến khích học sinh chịu trách nhiệm đối với học tập của mình;
– Tích hợp trong dạy và học;
1.2.2. Sự khác nhau giữa phương pháp đánh giá đầu
ra/đánh

giá
thực với phương pháp đánh
giá truyền thống (đánh giá định hướng nội dung)
Thành tố Kiểm tra đánh giá truyền thống Kiểm tra đánh giá đầu ra
Nội dung,
Tiêu chí đánh giá
Nội dung, Tiêu chí đánh giá được
xây dựng chủ yếu dựa trên sự ghi
nhớ và tái hiện kiến thức đã học.
Nội dung, Tiêu chí đánh giá dựa
vào kết quả đầu ra, có tính đến sự
tiến bộ trong quá trình học tập, chú
trọng khả năng vận dụng trong các
tình huống thực tiễn.
Phương pháp
đánh giá
Học sinh làm bài bằng hình thức
tự luận hay trắc nghiệm.
Đánh giá dựa vào tiêu chí, đa
dạng hoá các hình thức.
Trách nhiệm
đánh giá

Đánh giá tổng kết được thiết kế để:
− Cung cấp thông tin
− Đánh giá về thành tích của người học ở cuối một chuỗi các bài giảng (VD: kiểm tra, thi,
dự án, bài tập….)
− Để cho điểm, khen thưởng, quyết định HS nào được lên lớp…
− Để xem xét điều chỉnh chương trình học.
Các hình thức đánh giá tổng kết:
− Kiểm tra
− Thực hiện nhiệm vụ
− Sản phẩm/triển lãm
− Trình diễn
− Xem xét hồ sơ
14
VÍ DỤ
Chủ đề: PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN GIAI ĐOẠN THCS Ở HƯƠNG TRÀ – TT
HUẾ
(Môn Sinh 8)
Bài tập 1: Trên trang thông tin khoa học vui, Nam đọc được thông tin sau: Bạn có biết ?
Trong một ngày cơ thể chúng ta bài tiết khoảng 0.6 – 2,5 lít nước tiểu và chạy vào WC tối
thiểu 7 lần. Hãy nhớ cung cấp cho cơ thể từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày, bạn nhé … Nam cảm
thấy rất thú vị nhưng bạn cũng có một số thắc mắc sau, em hãy trả lời giúp Nam:
Câu hỏi:
1.1. Theo em, thế nào là quá trình bài tiết ?
1.2. Em hãy kể tên các chất bài tiết từ cơ thể và cho biết các chất này được bài tiết
qua những cơ quan nào ?
1.3. Trong các cơ quan bài tiết, cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu bài tiết nước tiểu?
1.4. Vì sao nói sự bài tiết có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cơ thể ?
1.5. Nếu quá trình bài tiết của cơ thể bị trì trệ có thể dẫn đến những hậu quả gì cho cơ
thể ?
Bài tập 2: Bác Dương bị mắc bệnh sỏi thận đã 10 năm nay nhưng vừa qua mới đến khám tại

3.1 Theo em, hiện tượng nước tiểu được thải ra ngoài môi trường được xem
là hoạt động gì của cơ thể? Tại sao? (Hoạt động bài tiết -> HS nêu được
khái niệm bài tiết)
3.2 Hoạt động này có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể?
3.3 Ngoài việc sản sinh nước tiểu, cơ thể chúng ta còn có thể sản sinh chất
thải nào khác ra môi trường?
3.4 Theo em, việc cơ thể sản sinh các chất thải đó ra môi trường ngoài có vai
trò gì đối với bản thân?
3.5 Sự thải nước tiểu ra môi trường ngoài do cơ quan nào trong cơ thể đảm
nhận? Hăy liệt kê tên các bộ phận có trong cơ quan đó?
3.6 Những bộ phận này thực hiện chức năng gì? Hãy phân nhóm các bộ phận
dựa vào chức năng của nó? Em hãy giải thích cách phân nhóm đó.
3.7 Trong các bộ phận của cơ quan đó, theo em bộ phận nào là quan trọng
nhất? Vì sao?
3.8 Em hãy thử dự đoán xem điều gì sẽ xảy ra nếu một trong những bộ phận
này bị hư hỏng? Làm thế nào để phòng tránh điều đó? Vì sao?
3.9 Em hãy đặt tên cho các giai đoạn hình thành nước tiểu. Nếu như một
trong những giai đoạn đó bị gián đoạn thì điều gì sẽ xảy ra?
3.10 Hãy dự đoán một số tác nhân có khả năng làm gián đoạn các giai đoạn
của quá trình hình thành nước tiểu?
3.11 Theo em, nước tiểu bình thường sẽ có màu gì? Nếu như màu nước tiểu bị
thay đổi thì có ảnh hưởng gì đến sức khoẻ không? Tại sao? Hãy thử đề
xuất các biện pháp phòng tránh hoặc khắc phục.
3.12 Trong trường hợp bộ phận quan trọng nhất của cơ quan này bị tổn thương,
em hãy đề xuất các biện pháp giải quyết? Phân tích ưu và nhược điểm của
các biện pháp đó.
3.13 Hiện tượng “tiểu són” là một hiện tượng khá phổ biến. Hãy cho biết
nguyên nhân của hiện tượng này và thử đề xuất phương án khắc phục?
Bài tập 4: Thời gian vừa qua, An có những biểu hiện đau dữ dội ở một bên và lưng, dưới các
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status