Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp tu tạo và phát triển nhà số 19 - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu

Đất nớc ta hiện nay đang tiến lên theo con đờng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc. Hoạt động sản xuất của xã hội đợc tiến hành trong nhiều ngành
kinh tế. Ngành nào cũng góp một phần làm thay đổi bộ mặt đất nớc. Trong đó
có một ngành góp phần không nhỏ vào công cuộc hiện đại hoá đất nớc, đó là
ngành xây dựng cơ bản .
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế thì việc quản lý chi phí trong xây dựng
đang là một vấn đề hết sức nan giải và cấp bách bởi lẽ tỉ lệ thất thoát vốn xây
dựng cơ bản khá cao. Dù dùng nhiều biện pháp và công cụ quản lý khác nhau
nhng không thể không đề cập đến kế toán vì kế toán là công cụ quản lý sắc bén
phục vụ đắc lực cho công tác quản lý chi phí, quản lý giá thành .
Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất, là
yếu tố quan trọng tác động tới chính sách và giá bán, kết quả sản xuất kinh
doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Công tác quản lý, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
có vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm.
Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp Tu tạo và Phát triển nhà số 19, em đã
đi sâu tìm hiểu nghiên cứu thực tế và dẫn đến sự lựa chọn đề tài Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp .Bài luận văn của em ngoài
lời mở đầu và kết luận thì nội dung đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Những lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây dựng cơ bản tại xí nghiệp tu tạo và phát triển nhà số 19.
Chơng 3: Một số ý kiến về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản tại xí nghiệp tu tạo và phát triển nhà số 19.
Tuy nhiên, do tầm hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên luận văn tốt
nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự chỉ
1

chất cho nền kinh tế quốc dân. Công tác xây dựng cơ bản thông thờng do các
doanh nghiệp xây lắp nhận thầu tiến hành. Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp
xây lắp là:
- Sản phẩm xây lắp là công trình , hạng mục công trình có quy mô lớn,
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc.
- Sản phẩm xây lắp cố định của nơi sản xuất, tất cả các nguyên nhiên vật
liệu, lao động, xe máy thi công đều phải chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm công
trình.
- Đối tợng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình hạng mục công trình,
các giai đoạn quy ớc của công trình vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá
thành theo từng công trình, hạng mục công trình.
- Sản phẩm xây lắp thờng đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả
thuận với chủ đầu t từ trớc, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thờng không
thể hiện rõ.
- Hoạt động xây lắp tiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của điều kiện
thiên nhiên, ảnh hởng đến việc quản lý tài sản vật t máy móc dễ bị h hỏng và
ảnh hởng đến tiến độ thi công
Mỗi công trình khi xây dựng xong thờng có sản lợng lớn nên việc tập
hợp chi phí và tính giá thành của nó phức tạp hơn nhiều so với những ngành
khác. Vì vậy, công tác quản lý chi phí trong xây dựng là một trong những khâu
rất quan trọng và phải đợc quan tâm đúng mức .
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩmxây lắp
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối t-
ợng tính giá thành sản phẩm .
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối t-
ợng và bằng phơng pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời những số liệu, thông tin

liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ
xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo (vật liệu chính nh gạch,
vôi, cát, xi măng...; vật liệu phụ nh dàn giáo, cốt pha, sơn, ve...)
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ chi phí cho ngời lao động về tiền l-
ơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lơng, tiền ăn giữa ca và các khoản
trính theo lơng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vụ từ các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo nh tiền điện, nớc, điện thoại.
- Chi phí khác bằng tiền : Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha đợc
phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh tiếp khác, hội
họp, thuê quảng cáo...
* Phân loại chi phí theo khoản mục
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành 3
khoản mục chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm .
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản phải trả cho ngời lao động
trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh lơng, các khoản phụ cấp lơng, tiền ăn
giữa ca, các khoản trích theo lơng. Riêng với hoạt động xây lắp các khoản trích
theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ không đợc tính vào lơng nhân công trực
tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh
trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắp
gồm
Chi phí nhân công: Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công

hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán
và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất .
1.2.4 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
* Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm ba loại
- Giá thành dự toán : Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây
lắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở
các định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của nhà nớc.
- Giá thành kế hoạch : Là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công giá
thành kế hoạch tính theo công thức :
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế
hoạch
- Giá thành thực tế : Là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế để hoàn
thành khối lợng xây lắp. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ.
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán :
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm phân làm hai loại
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng ): gồm chi phí nguyên
liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính
cho sản phẩm hoàn thành dịch vụ đã cung cấp . Giá thành sản xuất đợc sử dụng
để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng, là căn cứ
để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ .
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán. Giá thành toàn bộ của sản
phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.

Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất gắn liền với nơi diễn ra hoạt động
sản xuất và sản phẩm đợc sản xuất. Kế toán cần xác định đúng đắn đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất, để từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp chi phí sản
xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm .
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công tác
tính giá thành sản phẩm .
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của
công tác kế toán chi phí sản xuất, xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất , tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, mở sổ và ghi sổ kế
toán, tổng hợp số liệu .
Căn cứ để xác định đôí tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doang nghiệp .
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm .
+ Đặc điểm của sản phẩm .
+ Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh.
Đối với ngành xây dựng cơ bản, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
là loại sản phẩm, dịch vụ, các công trình, hạng mục chứng từ, các giai đoạn thi
công theo quy ớc giữa bên A và bên B.
1.3.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Phơng pháp tập hợp chi phi trực tiếp: Theo phơng pháp này, đối với các chi phí
phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực
tiếp cho đối tợng đó. Phơng pháp này đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho từng
đối tợng một cách chính xác, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành của từng
công trìnhvà có tác dụng kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tợng.
áp dụng phơng pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt

đối tợng chịu chi phí kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 622 có kết cấu và nội dung nh sau .
Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất sản phẩm .
Bên có : - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154
TK 622 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu
chi phí .
* Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi côngvà kết chuyển chi phí này vào đối
tợng chịu chi phí kế toán sử dụng TK 637 - Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản này có kết cấu và nội dung nh sau
Bên nợ: Phản ánh các chi phí liên quan đến máy thi công gồm chi phí
nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí lơng, phụ cấp lơng của công nhân
trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dỡng máy thi công.
Bên có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154
TK này không có số d cuối kỳ.
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Để tập hợp và phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung theo từng đối
tợng chi phí kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 có kết cấu và nội dung nh sau :
Bên nợ: Phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung .
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK154
- TK này không có số d cuối kỳ .
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.4 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra,
dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành
đơn vị .

thành.
- Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (là
điểm mà tại đó có thể xác định giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang là giá
tri khối lợng xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã qui định và đợc
tính giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục
công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn
còn dở dang theo giá dự toán của chúng.
1.3.7 Phơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành là cách thức sử dụng số liệu từ phần tập hợp chi phí
sản xuất của kế toán để tổng hợp giá thành và giá thành đơn vị từng sản phẩm,
hoặc lao vụ đã hoàn thành theo các khoản mục giá thành đã qui định Trong
doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thành sau:
* Phơng pháp tính giá thành trực tiếp: (Phơng pháp giản đơn): Phơng pháp
này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại sản xuất giản đơn, số lợng mặt
hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn. Nó còn đợc áp dụng
trong trờng hợp kì tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, doanh nghiệp không
có sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm dở dang ít, ổn định.
Giá thành sản Trị giá sản phẩm Chi phí sản xuất Trị giá sản phẩm
= + -
xuất thực tế dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Giá thành sản xuất thực tế
Giá thành đơn vị =
Sản lợng sản phẩm lao vụ hoàn thành
* Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này là tổng hợp các công trình
lớn, phức tạp. Quá trình xây lắp có thể tiến hành thông qua các đội khác nhau
mới hoàn thành đợc công trình. Trong trờng hợp này, đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất là các đội xây lắp, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành
cuối kỳ.
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Phơng pháp này áp dụng
trong trờng hợp các doanh nghiệp kí với chủ đầu t hợp đồng nhận thầu thi công

nhiều bớc thăng trầm và hiện nay đã có một vị trí nhất định trong ngành xây
dựng cơ bản.
Các hoạt động chủ yếu của xí nghiệp là
- Chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh nghiệp trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ quy định.
- Vay vốn từ các nguồn vốn của các cơ quan nhà nớc và ngân hàng nhằm
phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, tự chịu trách nhiệm trang
trải công nợ theo chế độ hiện hành.
- Ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức và thành phần kinh tế, kể cả đơn vị
khoa học kỹ thuật trong việc " liên doanh liên kết hợp tác, đầu t..."
- Và kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau: Duy tu, sửa chữa các công trình
đã xuống cấp và xây dựng các công trình mới có quy mô lớn, đòi hỏi chất lợng
cao; Xây dựng công nghiệp, trang trí nội, ngoại thất; Lắp đặt thiết bị công trình,
dây chuyền sản xuất; Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, vật t, thiết bị xây
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dựng, vật t thanh lý; Kinh doanh bất động sản; Nhập vật t, thiết bị phục vụ xây
dựng của Xí nghiệp.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của xí nghiệp
Với bề dày kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã ngày càng
phát triển và đã xây dựng đợc một mô hình quản lý, hạch toán gọn nhẹ, khoa
học, hiệu quả. Các bộ phận chức năng đợc tổ chức và hoạt động chặt chẽ, phân
công phân nhiệm rõ ràng, đã phát huy hiệu quả tích cực cho lãnh đạo xí nghiệp
trong tổ chức lao động... Xí nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc tổ chức và
chỉ đạo sản xuất kinh doanh có lãi.
* Đặc điểm tổ chức sản xuất
Là xí nghiệp xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của xí
nghiệp là thi công xây dựng mới, nâng cấp cải tạo, hoàn thiện trang trí nội thất,
ngoại thất, đối với các công trình dân dụng, các công trình văn hoá công cộng...
Do đặc điểm của ngành XDCB và đặc điểm của sản phẩm xây dựng có tính

* Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2004
Giá trị sản lợng hàng năm : 20 đến 30 tỷ đồng
Doanh thu thực hiện : 11.786.728.634 đồng
Nộp ngân sách : 589.336.431 đồng
Chi phí thực tế : 10.227.029.684đồng
Lợi nhuận : 970.362.519 đồng
Thu nhập bình quân : 1.100.000 đồng/tháng
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán trong xí nghiệp
17
Giám đốc Xí nghiệp
Phó giám đốc
Phòng kinh tế
tài chính
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
Phòng tổ chức
hành chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status