Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bính - Pdf 82

Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
MỤC LỤC
Phần 1:NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA XÍ NGHIỆP
XÂY DỰNG CHÍN THÁI BÌNH
Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình:
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Xây
dựng Chín Thái Bình:
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây dựng Chín Thái
Bình:
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp:
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp:
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp:
1.5.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:
1.5.3. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:
1.5.4. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán:
1.5.5. Tổ chức vận dụng Báo cáo tài chính:
Phần 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CHÍN THÁI
BÌNH
2.1. Đối tượng , phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Xí nghiệp:
Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Xí nghiệp:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Chi phí NCTT):
2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (chi phí SXC):
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
2.3. Kiểm kê, đánh giá snar phẩm xây lắp dở dang và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình

2.2.5 Tổ chức vận dụng Báo cáo tài chính 18
2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu 18
2.3.1 Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán Nguyên vật liệu 18
2.3.2 Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán lương 24
2.3.3 Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán vốn bằng tiền 27
2.3.4 Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán Tài sản cố định 32
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K8
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
2.3.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 35
PHẦN 3: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CHÍN THÁI BÌNH
45
3.1. Đánh giá chung về tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh
doanh:
45
3.2. Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán toán tại Xí nghiệp 45
3.3. Một số ý kiến đề xuất:
46
Kết luận 47
Danh mục tài liệu tham khảo 48
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K8
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU TẮT Ý NGHĨA ĐẦY ĐỦ
XNXD Xí nghiệp Xây dựng
SXKD Sản xuất kinh doanh

22
Sơ đồ 2-5: Sơ đồ hạch toán kế toán nguyên vật liệu
23
Sơ đồ 2-6: Quy trình hạch toán chi tiết vật tư, sản phẩm hàng hoá
23
Sơ đồ 2-7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL, CCDC
24
Sơ đồ 2-8:Quy trình luân chuyển phiếu thu
28
Sơ đồ 2-9: Quy trình luân chuyển phiếu chi
29
Sơ đồ 2-10: Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền
30
Sơ đồ 2-11: Quy trình ghi sổ kế toán phần hành vốn bằng tiền:
31
Sơ đồ 2-12: Quy trình hạch toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ
32
Sơ đồ 2-13: Quy trình hạch toán chi tiết khấu hao TSCĐ
33
Sơ đồ 2-14 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TSCĐ:
35
Sơ đồ 2--15 Chi phí sử dụng máy thi công
38
Sơ đồ 2-16: Kế toán chi phí sản xuất chung
39
Sơ đồ 2-17: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
40
Bảng 1.1:
Kết quả kinh doanh của XNXD Chín Thái Bình giai đoạn 2007-2008
Sơ đồ 1.1 Quy trình thi công công trình xây lắp của XNXD Chín

Biểu 2.21: Sổ chi tiết TK 6271
Biểu 2.22: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài:
Biểu 2.23: Sổ chi tiết TK 6277
Biểu 2.24: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu 2.25: Sổ chi tiết TK 6274
Biểu 2.26: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6273
Biểu 2.27: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC
Biểu 2.28: Sổ chi tiết TK 6278
Biểu 2.29: Bảng tổng hợp chi phí SXC
Biểu 2.30 Bảng phân bố chi phí SXC
Biểu 2.31: Bảng tổng hợp chi phí phát sinh
Biểu 2.32: Sổ chi tiết Tk 154
Biểu 2.33: Sổ cái TK 154:
Biểu 2.34 Thẻ tính giá thành sản phẩm – công trình khách sạn Bình
Minh
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K8
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đã và đang trên đà đi lên công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước với những bước chuyển mình khá vững chắc. Trong công
cuộc đổi mới va phát triển đất nước, nền kinh tế thị trường đã mở ra cho doanh
nghiệp thời cơ mới, mặt khác lại đặt ra nhiều khó khăn, thử thách buộc các doanh
nghiệp phải tìm ra con đường đúng đắn để tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, vươn lên khẳng định vị trí của mình cần phải năng động
trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm
tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm giảm thiểu chi phí từ đó
hạ giá thành sản xuất, song vẫn phải đảm bảo yêu cầu chất lượng.
Nền kinh tế nước ta đang lớn mạnh từng ngày, kéo theo đó là ngành xây

Trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn tận
tình, chu đáo của thày giáo: TS. Trần Văn Thuận, cũng như các bác, các cô trong
Phòng Kế toán của Xí nghiệp để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của
mình.Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với thực tiễn để kết
hợp với kiến thức đã học được trong trường Đại học. Song đây là đề tài rộng và
phức tạp, do hạn chế về thời gian cũng như lượng kiến thức thực tế còn ít nên bài
viết còn nhiều sai sót. Em rất mong muốn được tiếp thu những ý kiến đóng góp của
các thày cô giáo để em có điều kiện bổ sung và nâng cao kiến thức của mình, hoàn
thiện chuyên đề và phục vụ tốt hơn cho công việc kế toán của em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Đình Hiển
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K88
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
Phần 1:
NPHẦN 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CHÍN THÁI BÌNH
1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình:
Năm 1992, Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình chính thức được thành lập theo
quyết định thành lập số 67 ngày 25 tháng 1 năm 1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà
Tây.
+ Vốn điều lệ ban đầu của Xí nghiệp đăng kí là 1.100.000.000 VNĐ, với
ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp là buôn bán gỗ.
+ Đăng kí mã số thuế: 050226365
+ Địa điểm đặt trụ sở chính; số 200 – đường Quang Trung – thị xã Hà Đông –
tỉnh Hà Tây ( nay là thành phố Hà Đông – trực thuộc TP Hà Nội).

đã hoàn thành hàng trăm hạng mục công trình lớn nhỏ. Trong những năm gần đây
Xí nghiệp liên tục nhận được giấy khen, bằng khen…
Một số công trình tiêu biểu có thể kể tới như:
-Làng trẻ em SOS Hà Nội
-Trung tâm hỗ trợ KTAT
-Công trình tỉnh ủy Hà Nam
-Công trình thoát nước Yên Sở
-Công trình khu đô thị Trung Yên – Hà Nội
-Cải tạo và nâng cấp nhà mẫu giáo làng trẻ em SOS Hải Phòng
-Công trình khu đô thị Ciputra
Bảng 1.1:
Kết quả kinh doanh của XNXD Chín Thái Bình giai đoạn 2007-2008
Đơn vị tính: VNĐ
STT
Chỉ tiêu
Năm thực hiện
2007 2008
1 Giá trị Tài sản CĐ 5.248.000.000 6.680.352.000
2 Doanh thu 26.720.533.330 29.062.285.362
3 Chi phi 25.728.364.240 27.952.095.026
4 Lợi nhuận 992.169.090 1.110.190.336
5 Nộp ngân sách Nhà nước: 314.346.665 729.128.000
6 Thu nhập BQ/ người/tháng 1.800.000 2.200.000
Nhìn chung, năm 2008, chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của
Xí nghiệp tăng trưởng khá, tạo tiền đề cho năm sau phát triển. Nhất là trong điều
kiện nền kinh tế suy thoái như hiện nay, đạt được thành tích như trên quả là điều
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K810
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  

+ Về chất lượng công trình: Chủ nhiệm công trình là người đại diện cho đội
phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về công trình và an toàn lao động. Trường
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K811
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
hợp bên A muốn thay đổi kết cấu đối với phần công trình đã tiến hành thi công thì
bên A phải chịu chi phí đi làm lại. Trường hợp bên B có sai phạm kỹ thuật thì chi
phí sửa chữa, làm lại tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan
trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí. Trên cơ sở đó, xác định đúng đối
tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chon phương pháp tính giá thành phù
hợp. Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp xây
dựng Chín Thái Bình bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình thi công công trình xây lắp của XNXD Chín Thái Bình

e
Đặc điểm bàn giao thanh quyết toán công trình xây lắp hoàn thành: Công
trình hoàn thành được bộ phận kiểm nghiệp của xí nghiệp xuống thực tế kiểm tra
chất lượng thi công, chất lượng công trình, kiểm tra tính thẩm mỹ… so sánh với các
chỉ tiêu xây dựng tiêu chuẩn đề ra và bản hợp đồng với bên A để nghiệm thu từng
hạng mục công trình lớn hoặc toàn bộ công trình. Dựa vào hợp đồng kinh tế đã kí
kết để đưa ra quyết định thanh toán phù hợp.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây dựng Chín
Thái Bình:
Ngày nay, XNXD Chín Thái Bình đã phát triển ngày càng lớn mạnh với đội
ngũ lao động là 120 người. Trong đó cán bộ nhân viên có trình độ Đại học là 16
người, Cao đẳng và trung cấp là 24 người, còn lại là lao động phổ thông.
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K812

* Các phòng ban:
+ Phòng Tổ chức hành chính: là phòng giúp giám đốc lập kế hoạch nhân sự,
tiền lương, bồi dưỡng đào tạo- đề bạt cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp và
công tác văn phòng.
+ Phòng Kỹ thuật: Giúp giám đốc quản lý vật tư, thiết bị kỹ thuật, khảo sát,
thiết kế công trình, kiểm tra quá trình thi công tại các công trình.
+ Phòng Tài chính – Kế toán: giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý
tài chính. Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo đúng pháp luật kế toán,
có kế hoạch sử dụng nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của Xí nghiệp đạt hiệu quả
cao. Kiểm tra, thanh toán với ngân sách nhà nước, ngân hàng, phân tích các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, cân đối thu chi, thực hiện các báo cáo theo đúng quy định.
+ Phòng Marketing: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, tìm đối tác trên cơ sở
chủ trương và kế hoạch đã được duyệt, nghiên cứu hồ sơ giải quyết các vướng mắc
trong quá trình xem xét hồ sơ với chủ đầu tư.
+ Phòng Kinh doanh: Tiến hành khảo sát, mua bán hoặc điều động các tư liệu sản
xuất khi các dự án được phê duyệt, xây dựng và tổng hợp kế hoạch dài hạn, trung
hạn và hàng năm trên cơ sở hiện có về nhân lực, tiền vốn, thiết bị thi công và nhu
cầu thị trường
Giữa các đơn vị, các phòng ban tổ chức của công tyXN có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2:Tổ chức bộ máy quản lý của XNXD Chín Thái Bình:
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K813
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
Phần 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ
NGHIỆP XÂY DỰNG CHÍN THÁI BÌNH:
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp:
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu

14
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
yêu cầu về trình độ nghề nghiệp, bố trí và phân công nhân viên thực hiện các công
việc cụ thể; xác lập các quan hệ giữa các bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý
khác có liên quan, kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch…
Căn cứ vào quy mô của XN, trình độ nghề nghiệp và yêu cầu quản lý, đặc
điểm về tổ chức sản xuất, điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu
thập và xử lý thông tin… Xí nghiệp xây dựng Chín Thái Bình thực hiện tổ chức bộ
máy hạch toán kế toán sản xuất kinh doanh theo mô hình tập trung: Đơn vị chỉ mở
một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn
hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Tất cả các khâu từ lập chứng từ, vào sổ kế toán,
cho tới khâu lập báo cáo kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán tập trung tại
văn phòng kế toán của Xí nghiệp. Phòng kế toán gồm 6 người – rất phù hợp với các
bộ phận tương xứng với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn
bộ công tác kế toán của Xí nghiệp. Tại các tổ đội thi công, xây dựng không có bộ
phận kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban
đầu, thu nhận, kiểm tra, phân loại bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận đó và gửi chứng từ kế toán về phòng kế
toán của Xí nghiệp. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng Chín
Thái Bình được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K815
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận

toán vật tư còn tham gia trong việc định mức vật tư dự trữ, góp phần đảm bảo kế
hoạch dự trữ vật tư ở mức độ hợp lý và ổn định, đảm bảo cho sản xuất liên tục và
có hiệu quả nhất.
+ Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi tổng quỹ lương, tính lương và
các khoản trích lập theo lương cho người lao động, ghi chép kế toán tổng hợp tiền
lương (lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)
+ Kế toán thanh toán (kiêm kế toán ngân hàng): có nhiệm vụ ghi chép phản
ánh số dư hiện có và tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền ( tiền mặt,
tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển), theo dõi các khoản trích nộp ngân sách Nhà
nước theo quy định, giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính
của Xí nghiệp.
+ Thủ quỹ: Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt,có
nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Xí nghiệp, thi hành lệnh thu chi do kế toán thanh
toán độc lập (khi chứng từ đã có đủ chữ ký của kế toán trưởng, giám đốc), để đảm bảo
việc thu chi tiền mặt và quản lý quỹ tiền mặt, không để mất mát, thiếu hụt tiền quỹ.
Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê quỹ, đối chiếu với số dư trên sổ kế toán.
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp:
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp:
- Công tyXN đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số
15/2006/QĐ – BTC ( ngày 20 tháng 3 năm 2006năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ).
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1, kết thúc vào ngày 31/12 ( năm dương lịch).
-Xí nghiệp sử dụng đơn vị Việt Nam đồng ( VNĐ ) để ghi chép kế toán,
hạch toán theo nguyên tắc giá gốc.
-Nếu trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, khi hạch toán sẽ
được quy đổi theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng.
- Kỳ hạch toán: hạch toán theo tháng.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K817
-

Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K818
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
Bảng 1.2: Danh mục chứng từ kế toán:
Số
TT Tên chứng từ Số hiệu
Tính chất
BB HD
I Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a - LĐTL ▲
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b – LĐTL ▲
3 Bảng thanh toán tiền lương 02 – LĐTL ▲
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03 – LĐTL ▲
5 Giấy đi đường 04 – LĐTL ▲
6 Giấy xác nhân sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05 – LĐTL ▲
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06 – LĐTL ▲
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07 – LĐTL ▲
9 Hợp đồng giao khoán 08 – LĐTL ▲
10 Biên bản thanh toán ( nghiệm thu) hợp đồng giao
khoán
09 – LĐTL ▲
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10 – LĐTL ▲
12 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 11 – LĐTL ▲
II Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01 - VT ▲
2 Phiếu xuất kho 02 – VT ▲
3 Biên bản kiểm nghiệm Vật tư, CC, SP, HH 03 – VT ▲
4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04 – VT ▲

trưởng Bộ Tài chính). Một số TK không sử dụng tại XN:
KHTK TÊN TÀI KHOẢN
TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
TK 158 Hàng hóa kho bảo thuế
TK 161 Chi sự nghiệp
TK 419 Cổ phiếu quỹ
TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
TK 611 Mua hàng
TK 631 Gía thành sản xuất
- Công tyXN đã mở thêm các tài khoản chi tiết thấp hơn nhằm dễ dàng theo
dõi và quản lý:
+ Các tài khoản doanh thu, chi phí được mở chi tiết hơn theo từng công trình
hoặc hạng mục công trình xây dựng.
+ Các tài khoản thanh toán được mở chi tiết cho từng đối tượng thanh toán công
nợ.
1.5.4. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán:
-Hình thức kế toán là sự tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng và kết cấu các
loại sổ, quan hệ phối hợp các loại sổ, trình tự và phương pháp ghi chép từ chứng từ
kế toán vào sổ kế toán. Hình thức kế toán có vị trí quan trọng trong công tác kế
toán. Việc vận dụng hình thức kế toán có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện
chức năng của kế toán, đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả lao động của
cán bộ kế toán.
-Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán và yêu cầu
sản xuất kinh doanh với một khối lượng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
thường xuyên với khối lượng tương đối lớn. Mặt khác,Xí nghiệp cũng đã trang bị
hệ thống máy tính cho phòng kế toán để có thể xử lý công việc nhanh và hiệu quả.
Là một đơn vị xây lắp với nhiều đặc thù của ngành nghề so với các ngành nghề
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K820
-
Báo cáo thực tập tổng hợp

5 Thẻ kho S12 –DN
6 Sổ Tài sản cố định S21 –DN
7 Sổ chi tiết TT với người mua, người bán S31 - DN
8 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh S36 – DN
9 Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành S37 – DN
10 Sổ chi tiết các tài khoản S38 – DN
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K821
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
11 Sổ chi phí đầu tư xây dựng S52 –DN
12 Sổ theo dõi thuế GTGT S61 – DN
-Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán để ghi vào các sổ, thẻ kế toán
chi tiết liên quan ở các cột phù hợp
-Cuối tháng, tổng hợp số liệu và khoá sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết. Sau đó, căn
cứ vào các sổ thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết.
- Số liệu trên các bảng tổng hợp chi tiết phải được kiểm tra, đối chiếu với số
phát sinh Nợ, phát sinh Có và cột số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ cái.
- Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi được kiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý số
liệu dùng để lập Báo cáo tài chính
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K822
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức nhật ký chung
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K8
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ

nghiệp đang sử dụng gồm:
+ Bảng cân đôí kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
-Thời gian tiến hành lập và hoàn tất báo cáo tài chính để nộp cho chi cục thuế
Thành phố Hà Đông là tháng 30 ngày - kể từ ngày kết thúc năm tài chính kế toán
chủ yếu tại Xí nghiệp.
Nguyễn Đình Hiển Lớp KT A-K824
-
Báo cáo thực tập tổng hợp
  
GVHD:TS.Trần Văn Thuận
Phần 2:
TPHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ
NGHIỆP XÂY DỰNG CHÍN THÁI BÌNH
2.1. Đối tượng , phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Xí nghiệp:
Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là rất quan trọng
trong công tác tính giá thành sản phẩm, tại công tyXN để thuận lợi cho công tác tập
hợp chi phí và tính giá thành được thực hiện nhanh chóng, chính xác,… nên XNXD
Chín Thái Bình đã lựa chọn đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây dựng trùng với đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các công trình
hoặc hạng mục công trình.
Xí nghiệp đã lựa chọn phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp
(giản đơn) cho từng công trình- hạng mục công trình. Theo đó, giá thành sản phẩm
xây lắp được tính như sau:
Giá thành SP
xây lắp
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status