(
Cu
ố
n 2)
Cuốnsáchnàygồm7phần:chứatấtcảcácchiềuhướngrađềthi,cáccáchxửlívà
giảiquyếtnhanhmộtbàitoán,dễhọcvàdễhiểu.
Phần1:hiđrocacbon(ankan+anken+ankin+ankađien+benzene)
Phần2:dẫnxuấthalozen+rượu+hợpchấtphenol
Phần3:anđehit+xeton
Phần4:axit+este+lipit
Phần5:amin+aminoaxit+peptit+protein
Phần6:cacbonhiđrat
Phần7:polime
PHẦN1:HIĐROCACBON
CÁCCHIỀUHƯỚNGRAĐỀTHIHIDROCACBON
ANKAN–ANKEN–ANKIN/ANKADIEN-BENZEN
Chiều hướng 1: lý thuyết pứ
Chiều hướng 2: bài tập về pứ nhiệt phân ankan ( tách loại H
2
, crăckinh…)
Chiều hướng 3: bài tập về pứ đốt cháy
Chiều hướng 4: bài tập về pứ cộng ( H
2
, X
H
HH
HÃY B
Y BY B
Y BẮT
T T
T ĐẦU
UU
U Cái gì ko làm bạn khuất phục cái đó sẽ tạo nên con ngư
ưư
ười bạn !
CHIỀUHƯỚNG1:LÝTHUYẾTPHẢNỨNG
Nguyêntắchọclíthuyết
1
).BẠN KO THỂ GHI NHỚ HẾT LÍ THUYẾT MỘT LÚC ĐƯỢC ? – chính vì vậy khi học lí thuyết chỉ cần các
bạn đọc hiểu và tóm tắt lại lí thuyết vài lần để có cái tổng quan trong đầu mà tư duy, còn việc ghi nhớ thì các
bạn cứ làm nhiều bài tập kiến thức sẽ từ từ khắc sâu vào đầu. Nên bạn nếu không nhớ được kiến thức vào một
lúc vì nó quá nhiều thì cứ giở sách ra xem thoải mái. Vì phải làm nhiều nên phải xem nhiều .Xem nhiều thì sẽ
nhớ thôi.
* Tốt nhất là vẽ sơ đồ tư duy sẽ nhớ nhanh được lí thuyết trong thời gian ngắn – chỉ mất 1 ngày các bạn có thể
nhớ được hết. Vẽ như thế nào – gọi điện tôi hướng dẫn.
* Ngoài ra còn một cách để ghi nhớ được lí thuyết nữa cũng chỉ mất 1 ngày , các bạn giở những trang cuối của
cuốn sách ra và làm theo hướng dẫn .
2).NGUYÊN LÍ CON CHIM:
Có một con chim bị nhốt trong một cái lồng ,trong cái lồng đó có đục 100 cái lỗ ,nhưng chỉ có một cái
lỗ chứa thức ăn và nước uống. Khi con chim đói ,vì sinh tồn bắt buộc phải con chim phải thử trọc mỏ
+ H
2
O
1.2)ko hoàn toàn
CH
4
+ O
2
HCHO + H
2
O
(anđêhit focmic)
CH
3
CH
2
CH
2
CH
3
+
O
2
CH
3
COOH + H
2
C
n
H
2n+2-k
X
k
+ k HX
( X
2
= Cl
2
, Br
2
, I
2
- nguyên chất )
VD: C
3
H
8
+ Cl
2
-CH
2
-CH
2
-Cl + HCl (sp phụ ) 3)phản ứng nhiệt
3.1)phản ứng phân huỷ
C
n
H
2n+2
nC + (n+1)H
2
VD: CH
4
3.2)phản ứng tách loại hiđrô
C
n
H
2n+2
C
n
H
2n
+ H
2
. VD : C
3
H
8
C
3
H
6
+ H
2
3.3)phản ứng crắckinh
Ankan (cũ)
Ankan(mới) + Anken
VD: C
4
H
10
C
2
H
6
+ C
2
H
4
• CÂU HỎI LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN PỨ THẾ
Câu 1-A-2013: Khi được chiếu sáng hidrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng
thế với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo
của nhau.
A.neo pentan B.pentan C.butan D.isopentan
Suy luận :
Hiểu thứ nhất : ở bài này ta cần khai triển tên gọi ra công thức cấu tạo rồi viết
phương trình pứ với Cl
2
theo tỉ lệ 1:1 , cái nào cho 3 sản phẩm thì lấy.
Hiểu thứ hai : như thế nào là pứ thế ? pứ thế là pứ thay thế nguyên tử này bằng
nguyên tử kia . Thế halozen (Cl
2
) theo tỉ lệ 1: 1 có nghĩa là 1 ng tử Cl sẽ thay thế
-CH
3
+ Cl
2
Xét đáp án C:
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
3
+ Cl
2
có 4 vị trí thế nhưng chỉ cho 2 sp
Xét đáp án D:
CH
3
-CH-CH
2
theo tỉ lệ 1:1 cho 3 sản phẩm monoclo
Tại sao biết nó xảy ra pứ được theo kiểu tỉ lệ 1:1 ? lỡ may 1:2; 1:3 thì sao ?
Vì đề bài cho thu được sản phẩm mono clo tức là sp đó chứa 1 nguyên tử Cl nên
nó phải tham gia pứ theo tỉ lệ 1:1 mới cho ra sp chứa 1 ngtử Cl ; nếu là 1:2 thì sẽ
cho ra sp chứa 2 ngử Cl ( xem lại lí thuyết ankan)
Cách làm :
Xét đáp án A: CH
3
CH
3
- C - CH – CH
3
+ Cl
2
3 sản phẩm
CH
3
Xét đáp án B:
CH
3
-CH-CH
2
-CH
8
CH
4
+ C
2
H
4ĐIỀU CHẾ
1) đi từ hiđrôcacbon ko no thì cộng với H
2
n
H
2n+2
VD : C
3
H
4
+ 2H
2
C
3
H
82) đi từ dẫn xuất monohalogen
2C
n
H
2n+1
Cl + 2Na
(C
n
H
2n+1
)
2
3
VD: CH
3
COONa + NaOH
!
CH
4
+ Na
2
CO
3
HCOONa + NaOH
!
H
2
+ Na
2
-CH-CH
2
-CH
3
+ Cl
2
4 sản phẩm
CH
3
Xét đáp án D:
CH
3
-CH – CH –CH
3
+ Cl
2
CH
3
CH
2
"
CH
2
-Cl + 2HCl
Cl
Xét đáp án B: thỏa mãn
CH
3
-CH
3
+ Cl
2
CH
3
-CH
2
Cl
CH
3
-CH-Cl
CH
-CH
3
pứ theo tỉ lệ 1:2 cho 2 sp còn theo tỉ
lệ 1:2 cho 6sp
Câu 4 : X có CTPT là C
6
H
14
. Khi cho X tác dụng với clo trong đk chiếu sáng
theo tỉ lệ 1 : 1 thu được 4 dẫn xuất monoclo . Hãy cho biết X là chất nào
A.neo – hexan B.iso – hexan
C.3 – metypentan D.2,3 – đimetylbutan
Cách làm : câu 4 làm giống câu 2
• CÂU HỎI LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN PỨ ĐỀ HIĐRO HÓA
Câu 5 : Khi thực hiện pư tách 1 phân tử H
2
từ isopentan thì thu được bao nhiêu
anken?
A.2 B.3 C.4 D.1
Suy luân: CH
3
- CH-CH
2
-CH
3
→ anken + H
2
CH
3
CH
3Câu 6 : Đề hiđro hoá ankan A thu được isopren . Hãy cho biết A là chất nào
:
4 vị trí CH
3
cho cùng 1 sp; 2 vị trí
CH cho cùng 1 sp nữa – tổng là 2
san phẩm
A.2 – metylpentan B.2 – metylbutan
C.2 – metylpropan D.iso butan
Suy luận : Ankan → CH
2
= C – CH= CH
2
+ H
2
CH
3
Pứ đề hiđro hóa hay còn gọi là pứ tách loại H
2
thì không làm thay đổi cấu trúc
mạch các bon nên cấu trúc mạch cacbon của ankan phải là
CH
khkh
không bao gi
ng bao ging bao gi
ng bao giờ
đế
!
!!
!
n
n n
n
ANKEN
C
n
H
2n
( n≥2 ; có 1π tương ứng với 1 nối = ) 1). PHẢN ỨNG OXI HÓA
1.1)hoàn toàn (đốt cháy )
C
n
H
2n
O → C
n
H
2n
(OH)
2
+ KOH + MnO
2
↓ (đen)
VD : C
3
H
6
+ KMnO
4
+ H
2
O → C
3
H
6
(OH)
2
+ KOH + MnO
2
↓
CH
2
=CH-CH
3
VD : C
3
H
6
+ H
2
C
3
H
8 CH
2
=CH-CH
3
+ H
2
CH
2
– CH – CH
3
( hay CH
3
– CH
2
– CH
3
)
H H
trúc mạch cacbon của anken phải là CH
3
C - C - C - C
CH
3
Suy luận tiếp : đã là anken là phải có nối đôi nên các bạn điền nối đôi vào
mạch cácbon ta sẽ biết được có bao nhiêu anken có thể pứ với H
2
tạo ra neo
hexan.
CH
3
CH
3
– C – CH = CH
2
. Vậy chỉ 1 anken
CH
3Câu 2 : Cho anken X tác dụng với HBr thu được một sản phẩm duy nhất Hãy
cho biết X ứng với chất nào sau đây ?
A.But -1-en B.pent -2-en C.3 – metylbuten D.cis – but-2-en
Và bạn nên bắt đầu ngay bây giờ , cắm đầu vào mà làm việc – nhiều khi cứ để đó sẽ trở
thành không bao giờ . Uổng phí thời gian rồi lại sinh ra hối tiếc – khi sự việc đã muộn
H
6
Br
2
CH
2
=CH-CH
3
+ Br
2(dd)
→ CH
2
– CH – CH
3
Br Br
Chú ý : pứ tái tạo lại anken từ dẫn xuất đi halozen
C
n
H
2n
X
2
+ Zn → CnH
2n
+ ZnX
2
C
n
H
2n
+ HX → C
n
H
2n
+1
X
VD : C
3
H
6
+ HBr → C
3
H
7
Br
CH
2
– CH – CH
3
(hay CH
3
– CH – CH
3
VD: C
3
H
7
Cl + KOH C
3
H
6
+ KCl + H
2
O
d )cộng H
2
O (x/t axit) - tuân theo quy tắc maccopnhicop
C
n
H
2n
+ H
2
O C
n
H
2n
+ 1
- CH – CH
3
(hay CH
2
– CH
2
- CH
3
) phụ
OH H OH
Chú ý : pứ tái tạo lại anken từ rượu no đơn chức
C
n
H
2n+1
OH
#
$
%&
'
!()*
*
C
3
H
6
+ H
2
O
3).PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP
nCH
2
= CH
2
( CH
2
– CH
2
)
n
poli etilen hay P.E
nCH
2
=CH-CH
3
( CH
2
– CH )
n
poli propilen hay P.P
3
+ ½ O
2
12!
CH
2
– CH - CH
3
propilen oxit
O Cách làm : thường khi anken tham gia pứ cộng HX ta sẽ thu được 2sp (chính và
phụ ) nhưng nếu 2 sp này trung nhua thì chỉ còn 1 – bài này ta đi xét từng đáp án
để làm
Xét đáp án A: CH
3
-CH
2
-CH – CH
2
CH
3
-CH-CH-CH
3
CH
3
– CH = CH – CH
3
+ HCl → H Cl
CH
3
-CH-CH-CH
3
Cl H
Trường hợp này chỉ cho 1 sp vì 2 CTCT trùng nhau quay ngược lại là thì từ
công thức này nó sẽ ra công thức kia
Câu 3-B-2012: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp)
thu được sản phẩm chính là
A. 2-metylbutan-2-ol. B. 3-metylbutan-2-ol.
C. 3-metylbutan-1-ol. D. 2-metylbutan-3-ol.
Cách làm : Hiđrat hóa là pứ cộng H
2
O vào 2 – metylbut – 2-en
OH
CH
3
– C = CH – CH
2
– CH
3
C
2
H
5
Suy luận theo cấu trúc mạch cacbon như câu 7 ta sẽ có anken cần xác định là
CH
3
– CH
2
– C = CH – CH
3
C
2
H
5
Cốgắnglên!
(*) CHÚ Ý KHI HỌC HỮU CƠ – THÌ HỮU CƠ
Do ankadien có 2 lk π nên nó có thể cộng theo tỉ lệ (1:1) phá vở đi một lk π hoặc
(1:2) phá vở 2lk π
a ) cộng H
2
: C
n
H
2n-2
+ H
2
C
n
H
2n
(xúc tác : Ni, Pt, Pd )
C
n
H
2n-2
+ 2H
2
C
n
H
2n+2
VD 1 : C
4
H
2
+ H
2
CH
2
– CH = CH – CH
2
(hay CH
3
–CH=CH–CH
3
)
H H
Cộng (1,4) ở nhiệt độ cao
VD 2:
C
4
H
6
+ 2H
2
C
4
H
10
CH
2
=CH-CH=CH
2
2
( dẫn xuất đihalozen )
C
n
H
2n-2
+ 2X
2
C
n
H
2n-2
X
4
( dẫn xuất tetra halozen )
VD1: C
4
H
6
+ Br
2
C
4
2
+ Br
2
345!6
CH
2
– CH = CH – CH
2
Br Br
CH
2
= C = CH – CH
3
+ Br
2
→ CH
2
– C = CH – CH
3
=CH-CH=CH
2
+ 2Br
2
→ CH
2
– CH – CH – CH
2
Br Br Br Br
Chú ý: pứ tái tạo lại ankađien từ dẫn xuất đi halozen
C
n
H
2n
X
2
+ 2KOH
ư78
C
n
H
2n-2
+ 2KX + H
2
O
n
H
2n-2
+ 2HX C
n
H
2n
X
2
VD: C
4
H
6
+ HCl
9
C
4
H
7
Cl Câu 1 : Hiđro hoá ankađien X thu được 2,3 đi metyl butan . X là :
A.2,3 – đimetylbuta-1,3-đien B.2,3 – đimetyl penta – 1,3 – đien
C.2,3 – đimetyl buta – 1,2 – đien D.isopren
Suy luận :
Ankađien X + H
Câu 2-A-2012: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được
isopentan. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
A. 6. B. 7. C. 4. D. 5.
Suy luận : X + H
2
→ iso pentan ( CH
3
– CH – CH
2
– CH
3
)
CH
3
Chứng tỏ X phải là hiđrocabon không no và cấu trúc của X phải là
C – C – C – C
CH
3
• TH1 : X có thể là anken
CH
2
= C – CH
2
– CH
3
CH
3
- C = CH – CH
3
- C – C ≡ CH CH
3
• TH4: X là một hiđocacbon không no bất kì thỏa mãn công thức hóa trị
CH = C – C ≡ CH
CH
3Câu 3-A-2012: hiđrocacbon nào sau đây khi pứ với dung dịch brom thu được
1,2- đibrombutan ?
A. But-1-en B.BUtan C.Buta-1,3-đien D.But – 1 – in.
Suy luận : bài này chúng ta đi khai triển tên gọi ra CTCT rồi cho pứ với dung
dịch Br
2
CTCT nào khi pứ với Br
2
mà tạo ra 1,2- đibrôm butan :
CH
3
– CH
2
– CH – CH
2
345!"
CH
2
= CH – CH – CH
2
(Buta-1,3-đien)
Br Br
CH
2
=CH-CH=CH
2
+ Br
2
345!6
H Cl
d ) cộng H
2
O (x/t axit H
+
)theo quy tắc maccopnhicop
C
n
H
2n-2
+ H
2
O C
n
H
2n-1
OH
C
n
H
2n-2
+ 2H
2
O C
n
H
2n
>5?2@;< A
( CH
2
- CH )
CH=CH
2
nCH
2
=C – CH=CH
2
( CH
2
-C = CH-CH
2
) n
CH
3
CH
3
3
(Br)CH
2
- C = CH - CH
2
(Br) ( cis và trans)
CH
3
CH
2
= C – CH = CH
2
+ Br
2
"
CH
2
(Br) – C(Br) – CH(Br) – CH
2
(Br)
CH
2) PHẢN ỨNG CỘNG
Do ankin có 2 lk π nên nó có thể cộng theo tỉ lệ (1:1) phá vở đi một lk π hoặc
(1:2) phá vở 2lk π
a ) cộng H
2
: ( xúc tác Ni, Pt, Pt )
C
n
H
2n-2
+ H
2
C
n
H
2n
VD1: C
3
H
4
+ H
2
C
3
H
6
CH
CH
3
-C≡CH + H
2
CH
3
-CH
2
–CH
3Chú ý : nếu là xúc tác Pd/PbCO
3
thì chỉ dừng lại ở giai đoạn xảy ra pứ theo
tỉ lệ 1:1
b ) cộng X
2
: C
n
H
2n-2
+ X
2
C
n
H
2n-2
X
2
2
CH
3
-C≡CH + Br
2
CH
3
– C = CH
Br Br
VD2: C
3
H
4
+ 2 Br
2
"
C
3
H
4
A.2,2-đimetyl but – 3 – in B. 2,2-đimetyl but – 2 – in
C. 3,3-dimetyl but – 1 – in D.3,3-đimetyl pent – 1 – in
Suy luận :
ở bài này ta khai triển tên gọi ra đáp án để làm nhưng trước khi khai triển ta có
cái nhận xét để làm cho nhanh Vì X + AgNO
3
/NH
3
→ kết tủa màu vàng . Suy ra
X phải có nối 3 đầu mạch nên loại đáp án A và B
Xét C: CH
3
CH
3
CH
3
- C - C ≡ CH + 2H
2
→ CH
3
– C - CH
2
– CH
3
(neo hexan)
CH
3
CH
3
Y
12F
G
F+
G
Z
B+C>
Y.
Y là : A.C
2
H
6
B. C
Br
2
+ KOH
,
+
E
+
C
2
H
2
+ KBr + H
2
O
(pứ này các bạn tham khảo ở phần dẫn xuất halozen)
C
2
H
2
+ AgNO
3
+ NH
3
O → C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
C
2
H
2
+ H
2
HI
!
J
C
2
H
4
Chú ý: pứ tái tạo lại ankin từ dẫn xuất đi halozen
C
n
4
+ 2KCl + H
2
O
C
2
H
4
Br
2
+ KOH
ư78
C
2
H
2
+ 2KCl + H
2
O
c ) cộng HX (tuân theo quy tắc măccopnhicop)
C
n
H
2n-2
+ HX C
n
3
- C = CH
2
( sp chính )
CH
3
-C≡CH + HCl
Cl
CH
3
- CH = CH (sp phụ )
Cl
VD 2: C
3
H
4
+ 2HCl
"
C
3
H
6
Cl
CH
3
CHO
OH
( ko bền)
VD2:
CH
3
– C ≡ CH + H
2
O
+2
,K
+
,
-
.
– C ≡ CH + H
2
O
+2
,K
+
,
-
.
CH
3
-CH=CH
L@5M4?@ó
Chú ý : chỉ có những ankin có nối 3 đầu mạnh mới tham gia phản ứng này
CH≡CH + 2AgNO
3
+ 2NH
3
→ CAg ≡ CAg ↓ + NH
4
NO
3
( vàng )
( C
2
H
2
+ 2AgNO
3
+ 2NH
3
→ C
2
Ag
2
↓ + NH
4
NO
3
)
CH≡CH + 2CuCl + 2NH
3
→ CCu ≡ CCu ↓ + NH
4
Cl
(đỏ gạch )
Chú ý:
phản ứng tái tạo lại ankin từ sản phẩm của phản ứng thế ion kim loại
hóa trị 1
AgC ≡ CAg ↓ + HCl → HC ≡ CH + 2AgCl ↓
CH
3
– C ≡ CAg ↓ + HCl → CH
3
– C ≡ CH + AgCl ↓
C
2
H
4
+ H
2
O → C
2
H
5
OH
2
CH
2
= CH – CH = CH
2
+ 2H
2
F3!
J
CH
3
– CH
2
– CH
2
– CH
3
(C
4
H
10
)
C
4
H
C
2
H
2
+ 3H
2
C
2
H
2
+ H
2
HI
C
2
H
4
C
2
H
4
+ H
2
O
+
POOF
C
2
H
2
+ 3H
2
(C
2
H
2
hay CH≡CH)
2CH≡CH
>5?2@7A
( CH
2
-CH=CH-CH
2
)
n
(buta-1,3-đien) cao su buna
Câu 6) C
2
H
2
→ C
2
Ag
2
→ C
2
H
2
→ CH
3
CHO
C
2
H
tập liên quan đến lí thuyết pứ Đinào!
Ng
NgNg
Ngày th
y thy th
y thứ 3:
3:3:
3:
C
CC
CẢNH B
NH BNH B
NH BÁ
!
!!
!
Có CT tổng quát : C
n
H
2n-6
( n ≥ 6)
2.Tên gọi :
C
6
H
6
→ : benzene
C
7
H
8
→ CH
3
: metyl benzene ( toluen)
C
8
H
10
: C
2
H
2
H
2
axetilen;
Phenol ; CH
2
=CH-CH=CH
2
buta-1,3-đien ; anilin C
6
H
5
NH
2
( xem pứ phần amin )
Câu 2-A-2012: Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen,
benzen. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Trả lời : C
6
H
5
CH=CH
2
(stiren) ; CH
2
= C(CH
3
) – CH =CH
CH
3
*.m-xilen
CH
3
* 1,4 đi metyl-benzen
*. p-đimetyl benzen
*.p-xilen
CH
3Chú ý : C
8
H
8
→ CH=CH
2
: vinyl benzen
(stizen)
B. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Pư oxi hóa
• Hoàn toàn ( đốt cháy )
Azen + O
2
→ CO
2
+ H
4
→ COOH + K
2
SO
4
. + MnSO
4
+ H
2
O
2.PƯ thế nhân bezen
Nguyên tắc thế :
*) Nếu trên nhân benzen đính các gốc đẩy e như :Gốc R no; -OH ; -NH
2
;
-OCH
3
; -X khi t/g p/ư thế nó ưu tiên thế vào vị trí O hoặc P
*) Nếu trên nhân benzen có đính các nhóm hút e như gốc R ko no : -NO
2
;
CHO ; COOH ; -COO…khi t/g p/ư thế nó ưu tiên vào vị trí m
a) Pư thế halogen ( nguyên chất ) có Fe xúc tác mới xảy ra
Cl
+ Cl
Cl
Cách làm
: CH
2
–CH
3
C
6
H
6
+ C
2
H
4
R!
J
C
6
H
5
C
CH
(Br)
CH
3
CH=CH
2 + KOH
,
+
E
+
+ KBr + H
2
O
Câu 4-B-2011: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol
CO
A
1
BC>
,
Q
A
2
+ Br
2
QP
Br + HBr Câu 6: CH
3
COONa → metan → axetilen → benzen → tolulen → axit
benzoic → natri benzoat → benzen
Cách làm :
CH
3
COONa + NaOH
CH
4
+ Na
2
H
2
>5?2@7A
C
6
H
6
C
6
H
6
+ CH
3
Cl
1TT
G
4
+ H
2
SO
4
→ + K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
O
CH = CH
2
CH = CH
2 + Cl
2
Q
+ H
2
O
CH
3
CH
3
NO
2 + HNO
3
+
,
-
.
đVL
NO
2
+ H
2
O 3.PƯ thế halogen vào nhánh (ánh sáng làm xúc tác )
CH
2
– CH
3
CH
2
– CH
2
(Cl)
6
+ 3H
2
F3
C
6
H
12
(xiclohexan)
+ 3H
2
→ C
6
H
6
+ 3Cl
2
→ C
6
H
6
Cl
6
( thuốc trừ sâu 6.6.6)
COONa
+ NaOH
+ Na
2
CO
3Câu 7: C
2
H
5
COONa → C
2
H
6
→ C
2
H
2
→ C
6
C
2
H
2
+ 2H
2
( xem pứ tách loại H
2
của ankan )
3C
2
H
2
>5?2@7A
C
6
H
6
+ HCl ))
CH
3 CH
3+ 3HNO
3
+
,
-
.
đVLW
CH
2
OH
Cách làm :
CaCO
3
J
CaO + H
2
O
CaO + C
J
CaC
2
+ CO
CaC
2
+ H
2
O → Ca(OH)
2
+ C
2
H
2
↑
3C
C
6
H
5
CH
3
+ HCl ( xem phần điều chế benzene )
CH
3
hay ( + CH
3
Cl
1TT
G
+ HCl ))
C
6
H
5
CH
3
+ Br
2
H
2
→ C
2
Ag
2
→ C
2
H
2
→ CH
3
CHO
C
2
H
4
Br
2
→ C
2
H
2
→ C
6
H
6
→ C
6
H
3
+ CH
3
Cl
1TT
G
+ HCl
Ng
NgNg
Ngày th
y thy th
y thứ 4
44
4 :
::
: h
h h
H
2n+2
X
C + H
2
2.Tách loại:
C
n
H
2n+2
!Y
Ankan
(bé)
+ Anken *
Chú ý:
- Gọi : A là hỗn hợp trước phản ứng m
trước
= m
sau
B là hỗn hợp sau phản ứng M
trước
n
sau
M
sau
n
trước - Nếu đề bài bắt đốt cháy hồn hợp sau phản ứng thì ta đi đốt
hỗn hợp trước phản ứng. Kết quả tính ra O
2
; CO
2
; H
8
pứ
J
!
R
C
3
H
6
+ H
2
x→ x x
C
3
H
8 pứ
J
!R
[
\
(phản ứng)
= x + y = 0,18(mol)
→ n
Z
W
[
\
(dư)
= 0,2 – 0,18 = 0,02(mol) Ta có:
m
sau
=
m
trước
= 8,8 (g) n
sau
X, biết có 30% lương propan bị nhiệt phân. A)16(g) B)32 (g) C)8 (g) D) 4 (g)
Cách làm : Thay vì đi đốt cháy hỗn hợp sau phản ứng thì ta đi đốt C
3
H
8
ban đầu kết quả tính ko thay đổi vì số nguyên tử C , H trước và
sau pứ ko thay đổi C
3
H
8
+ 5O
2
→ 3CO
2
+ H
2
O
0,2 1 mol
m
]
"
=
1 . 32 = 32 (g)
Bài 3-B-2011: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C
4
H
10
, C
10
C
4
H
6
+ 2H
2
y→ y y
C
4
H
10
(còn dư)
C
4
H
10
(còn dư)z→ z
C
4
H
10
h
2
X C
n
X
= 0,6 y→ 2y
C
4
H
10
(còn dư)
z
Ta có : M
trước
= n
sau
M
sau
n
trước=>
\
"W!"
=
!^
?
_`abc
=>
cần tính:
n
hi
"
= x + 2y = ??? rồi xử lí pt (1)
và (2) sẽ được pt cần tính
Lấy (2) trừ (1) x + 2y = 0,36
Vậy
n
hi
"
= x + 2y = 0,36 CHIỀUHƯỚNG3:
BÀITẬPVỀPỨĐỐTCHÁY
C
x
H
y
+ O
2
→ CO
2
+ H
2
O
ĐLBT:
"
)
n
H (
Z
k
[
l
)
=
n
H (
[
"
O
)
C =
m
Zj
?
Z
n
[
o
;
H
=
2
+ (n+1) H
2
O
Anken : C
n
H
2n
+ O
2
→ nCO
2
+ n H
2
O
Ankin / Ankađien : C
n
H
2n-2
+ O
2
→ nCO
2
+ (n-1) H
2
O
1. - Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon mà thu được
n
p
- Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon mạch hỡ mà thu được
n
p
$
O
=
n
qr
$
nó có 1 π
nó là anken. Ta có C =
m
Zj
m
stuvt
- Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon mà thu được
n
qr
$
>
yz{|z
2)
SỰ TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG DUNG DỊCH 2. Đốt hỗn hợp gồm Ankan và Anken : thì sẽ thu được
n
[
"
O
>
n
Zj
"
n
Zj
"
-
n
[
"
O
=
n
ankin
4. Đốt hỗn hợp gồm Ankin và Ankan : thì sẽ thu được :
n
[
"
O
>
n
Zj
"
nếu
n
ankan
[
"
O
nếu
n
ankin
>
n
ankanBài 1 ) Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng dẫn sản phẩm cháy qua H
2
SO
4
đặc và KOH
dư thấy khối lượng bình tăng lần lượt là 5,4 gam và 7,92 gam. Xác định 2 hidrocacbon đó và khối lượng của chúng
Cách làm :
m
[
"
j
= 5,4 (g)
0,3 (mol) nhận thấy
n
[
4
: x mol
C
2
H
6
: y mol
Muốn xác định khối lượng của 2 ankan thì phải tìm x và y
Cách tìm x và y như sau:
* Cách1:
CH
4
+ O
2
→ CO
2
+ H
2
O
x x
C
2
H
6
+ O
2
x = 0,06
y = 0,06
Bài 2).Đốt cháy 0,05 mol hidrocacbon X sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 10 gam kết tủa
trắng và thấy khối lượng dung dịch giảm 3,8 gam so với khối lượng dung dịch trước phản ứng.
A.C
2
H
6
B.C
2
H
4
C.C
2
H
2
D.C
4
H
10
H
2
O
CO
2
+ Ca(OH)
2
( 0,1.44 + m
H2O
)
Suy ra m
H2O
= 1,8 gam → n
H2O =
0,1 mol Nhận thấy
n
Zj
"
=
n
[
"
j
= 0,1 →
nó là anken : C
n
H
2n
số nguyên tử trong anken là C =
!
!
O
n
Z•Zj
W
= 0,8 (mol) →
n
Zj
"
= 0,8 (mol)
Mà :
m
Zj
"
€ [
"
j
= 44,2 (g)
→ m
H2O =
44,2 – 0,8.44= 9 gam →
n
[
"
j
= 0,5 (mol)
!
\
!W
= 2,67
C
3
H
4
: y mol
Ta có hệ :
n
hỗn hợp
= x + y = 0,3 x = 0,1
C
=
"}RBW}M
R
B
M
=
!\
!
W
n
O (
[
"
j
)
= 1,2 →
n
[
"
j
= 1,2 mol Nhận thấy n
CO2
=n
H2O
→ có1 π C
2
H
4
→C
n
H
2n
4
và C
3
H
6
TH2: C
2
H
4
và C
4
H
8
ở mỗi TH các bạn dặt ẩn và tìm số mol của tưgf chất giống như bài 1 rồi tính kl
Bài 5) .Đốt cháy hết một hidrocacbon mạch hở hết 8,96 lít O
2
thu được 6,72 lít CO
2
đktc. Xác định CTPT và CTCT của hidrocacbon đó .
C
x
H
y
+ O
2
→ CO
Mặc định 2π →C
n
H
2n-2
= 0,3-0,2= 0,1 (mol)→ C =
!W
!
→ C
3
H
4
Bài 6).Một hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hỡ thuộc cùng dãy đồng đẳng ở thể khí ở đktc cần 20,16 lít O
2
.Để đốt cháy hết hỗn hợp X
sau phản ứng thu đc 7,2 gam H
2
O .Xác định CTCT của A,B và % khối lượng từng chất.
X + O
2
→ CO
2
+ H
2
Mặc định 2π → CT: C
n
H
2n-2
=0,3 mol → C = 0,7/0,3 = 2,333
C
3
H
4
hoặc C
4
H
6Bài 7) .Đốt cháy hết hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 19,712 lít CO
2
đktc và 10,08 gam H
2
O .Xác định
CTPT của A,B và số mol từng chất
.
Nhận thấy
n
Zj
"
= 0,88 >
n
*
Cách 1
: C
n
H
2n+2
+ O
2
nCO
2
+ (n+1)H
2
O
x nx (n+1)x
C
m
H
2m
+ O
2
mCO
2
+ mH
2
2
H
4
0,2 (mol)
. Ankan : C
3
H
8
0,1 (mol)
.
. – TH2: Anken : C
3
H
6
0,2 (mol)
Ankan : CH
4
0,1 (mol)
Cách 2:
n
ankan
=
n
[
"
O
-
w]
"
= 0,1n + 0,2m = 0,7
Sau đó làm tương tự cách 1 để tìm n và m
Bài 9).Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm propan và anken A sau đó cho toàn bộ sp cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy có 26 gam
kết tủa . Xác định công thức phân tử của anken.
CO
2
+ Ca(OH)
2
dư
→
CaCO
3
~
+ H
2
O
0,26 0,26
* Cách 1: C
3
H
= 3x + ny = 0,26 như bài toán này ta có thể biện luận theo giới hạn vì y > o nên n-3 <0 → n < 3 . Vậy n = 2
• Cách 2 : w
x
•
!"^
!
• !ƒ „g…†d‡0dgXˆ có số nguyên tử C < 2,6 → nó là anken
C
2
H
4Bài 10). Hỗn hợp A gồm ankan X và ankadien Y có tỉ lệ số mol là 1:3 . Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp A thu được 12,1 gam CO
2
và m
gam H
2
O .
a)Xác định m b) xác định CTPT X,Y
C
n
H
2n+2
+ O
"
= nx + m3x = 0,275 n + 3m = 11
Biện luân n và m
m = 3
n = 2
n
[
"
j
= x . (n+1) + (m–1) . 3x .18
Với n, m và x thay vào ta sẽ tìm được nước.
Bài 11) .Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X ở đktc gồm 1 ankan và 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau vào bình đựng nước Br
2
thấy khối lượng bình Br
2
tăng 3,5 gam , còn 1,12 lít khí bay ra . Mặt khác nếu đem đốt cháy 3 lít hỗn hợp X thì thu đc 8 lít khí CO
2
ở cùng đk , nhiệt độ và áp suất . Xác
định CT ankan và 2 anken.
* TN1:
m
Đốt : C
n
H
2n
nCO
2
2→ 2n
C
m
H
2m+2
mCO
2
1→ m
Ta có :
V
Zj
"
= 2n + m = 8 => Với n=2,5 → m = 3 C
3
H
8
Bài 12).Hỗn hợp X gồm 2 anken A
1
nó là C
2
H
4
Vì M
Ž
"
=
2 M
Ž
anken còn lại là C
4
H
8
Cho cộng H
2
vào anken và ankadienchỉ thu được 2 ankan
Ankadien là C
4
H
6
ỨNG DỤNG GIẢI ĐỀ :
Câu 1-A-2012: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết
vào bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công
thức phân tử của X là
A. CH
4
. B. C
3
H
4
. C. C
4
H
10
. D. C
2
H
4
Xử lí số liệu :
đốt X sẽ thu được CO
2
và H
2
O hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch
CO2 + H2O
→ m
CO2
+H2O
= 39,4 – 19,912
= 19,488 (gam)
Tại sao khi CO
2
pứ với Ca(OH)
2
lại xảy ra 2 pứ ?
Vì đề bài không cho ta biết Ca(OH)
2
dư hay không nên ta phải
lường trường hợp nó tạo ra cả muối axit do đó phải viết cả 2
phản ứng – Còn nếu cho bazo dư thì chỉ cần viết 1 pứ tạo muối
trung hòa thôi.
Định hướng cách làm :
đối với những bài toán biết khối lượng của hợp chất hữu cơ mà đề bài
cho liên quan
đến phản ứng đốt cháy thì khi làm ta nên áp dụng
BTNT để làm sẽ giúp ta tính rất nhanh ra số mol CO
2
và H
2
O . Qua
đó ta sẽ rút ra được kết luận về hidrocacbon X
= n
H(H2O)
= 2y mol
→ m
X
= 12x + 2y = 4,64 x= 0,348
m
CO2
+ H2O
= 44x + 18y = 19,912 y = 0,232
nhận thấy n
CO2
= 0,348 > n
H2O
= 0,232 → X có 2π →CT X: C
n
H
2n-2
ta có Số nguyên tử C của X =
?
‰Š
,
?
•
•
!W6\
!W6\‚!"W"
• – → X là C
3
. B. C
3
H
6
. C. C
3
H
8
. D. C
3
H
4
đốt X sẽ thu được CO
2
và H
2
O hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch
hấp thụ
H
2
O tách ra 39,4(g)
CO
2
+ Ba(OH)
2
dư
→ BaCO
= 0,15 → X là hiđrocacbon no hay
chính là ankan : CnH
2n+2Số nguyên tử C =
?
‰Š,
?
yz{yz
•
!
!"‚!
• – → C
3
H
8Câu 4-B-2010: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H
2
bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu
được 6,72 lít CO
2
(các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là
A. CH
4
và C
4
H
2
nCO
2
+ (n+1)H
2
O
x nx
C
m
H
2m
+ O
2
mCO
2
+ mH
2
O
y my
—
˜
hỗn hợp
= 22,5 0,3 mol
n
hỗn hợp
= 0,2 mol
Cách 1: làm giống cách 1 của bài 8 – (các bạn nên xem lại )
—
˜
hỗn hợp
™š›œš
•
ž
ž
ž
Ÿ
ž
ž
ž
‘
‹¡z‹7¢
£""!}!"£6!
2‘
+ O
2
→
w]
"
’
!W‘“T
+
e
"
]
”
và an ken là C
3
H
6Câu 4-B-2014:Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO
2
và 0,4 mol H
2
O. Phần trăm số
mol của anken trong X là
A. 50%. B. 40%. C. 25%. D. 75%.
Ta có : Áp dụng công thức về đốt cháy hỗn hợp ankan và an ken → n
ankan
= 0,4 – 0,35 = 0,05 ; n
anken
= 0,2 – 0,05 = 0,15 → %n
anken
=
!
!"
} 0ff • ¤¥
m
hỗn hợp X
= 0,3.12 + 2x = 4,5 → x= 0,45
2
O thì xảy ra phản ứng cộng theo tỉ lệ (1:1) hoặc (1:2)
Trong quá trình làm bài tập còn phải biết nó xảy ra phản ứng nào.
* Cách xác định:
n
tác nhân
- Lập tỉ lệ : T =
n
ankin/ankadien
- Sau đó đối chiếu T với các mốc
1 2
(1:1) (1:2)
+ N
ếu T < 1 chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:1).
+ Nếu 1 < T < 2 xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:1) và (1:2).
+ Nếu T > 1 chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:2).
- Hoặc :
+ Nếu cho tác nhân dư chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:2).
+ Nếu cho ankin + H
2
với xúc tác là Pd thì chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:1).
C. Công thức giải nhanh cần nhớ đối với phản ứng cộng H
2
* G
ọi A là hỗn hợp trước phản ứng
2
; H
2
O không thay đổi.
D.CHÚ Ý : TỈ LỆ π
Pứ cộng làm phá vỡ liên kết π – chính vì vậy số lk π có trong hỗn hợp ban đầu sẽ bằng số mol lk π bị phá vỡ hay chính là bằng só mol tác
nhân cộng (H
2
, Br
2
…) tham gia phản ứng để phá vỡ π đó
VD: giả sử chất X tham gia pứ cộng theo tỉ lệ ( 1:1 ) n
X :
n
H2
= 1: 1 → phá vỡ 1π ( như vậy số mol π bị phá vỡ sẽ bằng số mol H
2 pứ
)
giả sử chất X tham gia pứ cộng theo tỉ lệ ( 1:2 ) n
X :
n
H2
= 1: 2 → phá vỡ 2π ( như vậy số mol π bị phá vỡ sẽ bằng số mol H
2 pứ
n
π ban đầu
= n
A. 0,1. B. 0,2. C. 0,4. D. 0,3
.
Cách 1:
C
2
H
2
+ H
2
F3
C
2
H
4
Pứ: x→ x x
C
2
H
2
+ 2 H
2
F3
C
2
H
6
H
2
: 0,3 mol
Hỗn hợp X trước pứ
Hỗn hợp Y sau pứ có —
˜
•
BTKL : m
Y(sau)
= m
X(trước)
= 0,1.26 + 0,2.28 + 0,3.2 = 8,8 gam
→ n
Y
= 8,8/22 = 0,4 mol
Ta có : n
H2 pứ
= n
trước
- n
sau
→ x + 2y + z = (0,1+0,2+0,3) - 0,4 = 0,2 (1)
n
Br2 pứ
= 0,2 – 2(x+y) + x + (0,2 – z ) = 0,4 – (x + 2y + z )
Nhìn vào pt (1) ta sẽ suy ra được n
Br2 pứ
và sau đó là Br
2.
Ta có n
π ban đầu
= n
H2 pứ
+ n
Br2 pứ
0,1.2 + 0,2.1 = 0,2 + x → x = 0,2 mol . Vậy số mol Br
2
pứ là 0,2 mol
Phảitiếnlênnữachứ!
C
2
H
2còn dư
+ 2Br
2
→ C
Câu 2-B-2014: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng
bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H
2
bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO
3
trong dung dịch NH
3
,
thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br
2
trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 76,1. B. 75,9. C. 91,8. D. 92,0.
Tóm tắt :
C
2
H
2
: 0,5 mol
C
4
H
4
: 0,4 mol +Ni,t
o
h
= 35,1 gam
n
H2
pứ
= n
trước
- n
sau
= 1,55 – 0,9 = 0,65 mol
kết luận : H
2
pứ hết
Ta có
n
AgNO3
= 2x + y + z = 0,7 mol
n
X-
n
Y
= x + y + z = 0,9 – 0,45
n
π ban đầu
= n
H2(pứ) +
n
π dư
+ n
Br2pứ
là
12,5. Tính hiệu suất hidro hóa. A)70% B)80% C)60% D)50% Câu 4. Hỗn hợp khí X gồm H
2
và C
2
H
4
có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng , thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He
là 5 . Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là :
A. 20% B. 25% C. 50% D. 40%
Cách làm : Cách làm tương tự chú ý cho He =4
Câu 5-A-2013 :Hỗn hợp X gồm H
2
, C
2
H
4
và C
3
H
6
có tỉ khối so với H
2
là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni .Đun
nóng bình một thời gian , thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H
2
M
trước
n
sau
M
sau
n
trước
=>
"
=
m
©sª
=>
n
sau
= 0,6 (mol) =>
n
p.ư
= 1- 0,6 = 0,4 (mol)
=> n = 80%
* Cách 1
C
C
2
H
6
: x (mol)
M =
!‚k
}"\B
!‚k
}"BW}k
!‚kB!‚kBk
= 25
x = 0,4
H
p.ư
=
!
6
}
!
= 80%
H
6 (loại có hai nối đôi)
C
2
H
4
+ Br
2
(=0,55mol)
C
2
H
6
C
4
H
10C
2
H
4
Ta có : M
trước
n
sau
Y
= 20
=>
n
sau
= 0,925 =>
n
p.ư
= 1 – 0,925 = 0,075
(mol)Câu 6 Trộn 1 mol anken X với 1,6mol H
2
dẫn hỗn hợp qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Sau pứ dẫn hỗn hợp Y vào dung dịch Br
2
dư
thấy có 0,2mol Br
2
đã pứ. Cho biết hiệu suất pư Hidro hóa .
C
n
H
2n
+ H
2
(dư) ; C
n
H
2n +2
Ta có: n
Br
2
= (1 – x ) = 0,2 => x = 0,8
=>
n
p.ư
=
!\}
= 80%
Câu 7. Hỗn hợp X gồm 0,15mol C
2
H
4
; 0,1mol propen và 0,3mol H
2
. Cho hỗn hợp X đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y có thể tích
C
2
H
6
Pư: x x x
C
3
H
6
+ H
2
C
3
H
8
Pư: y y y
C
2
H
4
(dư) + Br
2
C
2
H
2
H
6
: x (mol);
C
3
H
8
: y (mol)
Ta có : n
Y
= (0,15 – x ) + (0,1 – xy) + 0,3 – (x + y) + x + y = 0,375
m
bình Br2 tăng
= m
C2H4 dư + C3H6 dư
= 28 . (0,15 – x ) + 42 . (0,1 – y ) = 2,45
x = 0,1 n C
2
H
4
p.ư
=
!}
!W
= 66,67%
5
H
8
D. C
3
H
4C
n
H
2n - 2
+ H
2
C
n
H
2n
Pư: 0,1 0,1
Vì sau p.ư thu được hỗn hợp 2 hiđrocacbon => Ankin phải dư
m
p.ư
< m
bđ
!
!
= 1,5 => 1 < T < 2 => xảy ra 2 phản ứng
C
2
H
2
+ Br
2
C
2
H
2
Br
2
x→ x
C
2
H
2
+ 2 Br
2
nhi
" = x + 2y = 0,15 y = 0,05
nZ
"
[
"
hi
6
= 0,05
Từ số mol sẽ tìm ra được khối lượng.
Câu 10- A-2010 Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C
2
H
2
và 0,03 mol H
2
trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí
Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z
(
đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H
2
là 10,08. Giá trị của m là
A. 0,328. B. 0,620. C. 0,585. D. 0,205
T =
2
+ 2 H
2
C
2
H
6
C
2
H
2
: 0,02 (mol) C
2
H
2
(dư) và C
2
H
4
pứ với Br
2
Tóm tắt : h
2
ban đầu => h
bình brom tăng
= 0,328 gam
Câu 11-A-2011: Hỗn hợp X gồm C
2
H
2
và H
2
có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn
hợp Y gồm C
2
H
4
, C
2
H
6
, C
2
H
2
và H
2
. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn
hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H
2
là 8. Thể tích O
C
2
H
6 C
2
H
2
: x (mol) C
2
H
2
(dư) và C
2
H
4
pứ với Br
2
→ m
(
C
2
H
= 0,2 (mol)
Áp dụng ĐLBTKL : m
ban đầu
= m
sau
→ 26x + 2x = 10,8 + 0,2.16 => x = 0,5
Thay vì đốt hh sau phản ứng ta đi đốt hh ban đầu ( kết quả không thay đổi)
C
2
H
2
+
"
O
2
2 CO
2
+ H
2
O
0,5 → 1,25
H
2
+
4
đặc , bình 2 đựng Ca(OH)
2
dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4g , khối lượng bình 2 tăng lên là :
A.35,2g B. 22g C. 24,93g D. 17,6g
C
2
H
2
+ O
2
→ CO
2
+ H
2
O
C
2
H
4
+ O
2
→ CO
2
+ H
2
O
H
2
Câu 13-A-2013: Trong một bình kín chứa 0,35mol C
2
H
2
; 0,65mol H
2
và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ
khối đối với H
2
bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
đến pứ hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X và 24 gam kết tủa . Hỗn hợp Y phản
ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br
2
trong dung dịch
A.0,2mol B.0,1mol C.0,25mol D.0,15mol
Gải :
C
2
H
2
+ H
2
C
2
H
4