1
★★ NPAT_A2FC ★★
Tiết lộ bí mật của đề thi đại học
Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối
A,B .Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc. Và đề thi THPT Quốc Gia
thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề
đại học 2014.
Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ
có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt
kết quả tốt cho kì thi.
ĐỂ KHỐI A - 2014
__Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính
*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H
2
(đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 4,85. B. 4,35. C. 3,70. D. 6,95.
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước
dư. Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H
2
ở đktc và m gam chất rắn không tan. Giá trị
của m là
A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2
__Ví dụ 2: lí thuyết ứng dụng hóa
2
★★ NPAT_A2FC ★★
*** Được lặp lại kiểu ra đề khối (B-2012): Sục 4,48 lít khí CO
2
(đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)
2
0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá
trị của m là
A. 19,70. B. 23,64. C. 7,88. D. 13,79.
__Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng
*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
O → K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
SO
4
. Trong
phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO
4
B.HNO
3
, Ca(OH)
2
và KNO
3
C.NaCl, Na
2
SO
4
và Ca(OH)
2
D.HNO
3
, Ca(OH)
2
và Na
2
SO
4
***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
2
SO
4
, Ca(OH)
2
D.HNO
3
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2
__Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng
***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng
aAl + bHNO
3
→ cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O
Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012). Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:
aFeSO
4
3
)
2
.
3
★★ NPAT_A2FC ★★
C. AgNO
3
và Mg(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
2
và AgNO
3
Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO
3
đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại . Hai muối trong X là
A). Fe(NO
3
)
2
và Zn(NO
3
)
0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là
A. 4,72. B. 4,48. C. 3,20. D. 4,08.
Được lặp lại đề khối (B – 2009) Cho 2,24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO
3
0,1M
và Cu(NO
3
)
2
0,5M. Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị
của m là .
A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64
ĐỀ KHỐI A -2011
__Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư
*** Đề khối ( A-2011): .Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Al, Mg
2+
, Na
+,
Fe
2+
,Fe
3+
.Số chất và
- Mẹo suy luận nhanh nhất câu hỏi lí thuyết và bài tập trong đề thi.
Hướng dẫn cách học cuốn sách này:
- Cuốn sách này được chia làm 30 ngày tự học .Mối ngày các bạn học một mục. Cố gắng theo đúng tiến
độ .
- Khi học hãy học lần lượt từng bài một vì bài tập trong này được bố trí từ dễ đến khó, bài trước làm
tiền đề để hiểu bài sau.
- Hiểu được bài nào thì hãy cố gắng ghi nhớ hoặc hình dung lại cách làm ,cách giải nhanh ngay bài đó
thêm một lần .Nó sẽ giúp bạn nhớ chắc kiến thức mà không bị âm âm chung chung.
- Những cái chú ý trong cuốn sách này là những cái quan trọng nhất giúp bạn tránh các bẩy trong đề thi
đại học.Nên quan tâm nhiều hơn
Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6
- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học
- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion . Axit - bazo – Tính pH
- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại
- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa
- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại
Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi
- Phần bổ trợ 1: đây là phần tôi sẽ dạy các bạn chia số xấu VÀ THAY NGƯỢC ĐÁP ÁN
kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào.
- Phần bổ trợ 2:
Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này
- Phần bổ trợ 3: hướng dẫn đọc đồ thị
5
★★ NPAT_A2FC ★★
PHẦN 4: KIM LOẠI VÀ OXI HÓA KHỬ
* Phần kim loại và oxi hóa khử được chia làm 10 chiều hướng ra đề sau
-Chiều hướng 1: lí thuyết phản ứng oxi hóa khử
2
SO
4 đặc
…).
-Chiều hướng 5: hợp chất của kim loại ( FeS, FeS
2
, CuS, Cu
2
S…) tác dụng vớ
i axit có tính oxi
hóa mạnh ( HNO
3
, H
2
SO
4
đặc ).
-Chiều hướng 6: kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa yếu (HCl, HBr, H
2
SO
4
loãng )
-Chiều hướng 7: kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh ( HNO
3
, H
2
SO
4 đặc
)
-Chiều hướng 8:Kim loại tác dụng với muối
nh
nhnh
nhấ
:
::
:
t
tt
t HÃY BẮT ĐẦU Cái gì ko làm bạn khuất phục cái đó sẽ tạo nên con người bạn !
6
★★ NPAT_A2FC ★★
CHIỀU HƯỚNG 1: LÍ THUYÊT PỨ OXI HÓA KHỬ
CÁC KIỂU SUY LUẬN NHANH LÍ THUYẾT GIÚP BẠN KO CẦN PHẢI THUỘC NHIỀU PHƯƠNG
TRÌNH PỨ ,HỌC NHIỀU PHƯƠNG TRÌNH PỨ MÀ VẪN LÀM ĐÚNG
1)KIỂU 1. Hệ số cân bằng và oxi hóa khử.
VD1(A-2009) :Cho phương trình hóa học Fe
3
0
4
+ HNO
3
→ Fe(NO
VD (A-2013). Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO
3
→ cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O
Tỉ lệ a:b là A. 1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Cách làm: cân bằng nhẩm theo thứ tự Al, N, H, O sao cho số ng/tử 2 vế bằng nhau là được
Al + 4HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O .Suy ra đáp án đúng D
VD (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
2
SO
4
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên , khi hệ số của KMnO
4
là 2 thì hệ số của SO
2
là
A.6 B.5 C.7 D.4
Cách làm :
đập thẳng hệ số 2 vào KMnO
4
rồi cân bằng nhẩm ta được
7
★★ NPAT_A2FC ★★
5 SO
2
+ 2KMnO
4
+ 2H
2
O → K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 2H
4
+ H
2
0
A) 16 B)23 C)20 D)15
Cách làm: Cân bằng nhẩm theo thứ tự K, Mn, S, H, O ta được
C
6
H
5
-CH=CH
2
+ 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
→ C
6
H
5
COOH + CO
2
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
3 2Cl
-
→ Cl
2
+ 2e
( chất khử )
K
2
Cr
2
O
7
+ 14HCl
→ 2CrCl
3
+ 3Cl
2
+ 2KCl + 7H
2
O
Chất (HCl ) khử = k . chất (HCl) tham gia phản ứng
3.2 = k.14 → k= 3/7
VD 3: Cho phương trình pứ hóa học sau:
FeO + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3FeO + 10HNO
3
→ 3Fe(NO
3
)
3
+ NO +5H
2
O
xFeO + 4xHNO
3
→ xFe(NO
3
)
3
+ xNO
2
+ 2xH
2
O
3yFeO + 10yHNO
3
→ 3yFe(NO
3
)
3
+ yNO + 5yH
2
O
3
+ MnO
2
+ KOH + H
2
O
Tổng hệ số nguyên tối giản tất cả các chất trong pt hóa học của pứ trên
A.27 B.24 C.34 D.31
Suy luận nhanh : đáp án đúng
+4
10 Mn
+7
+ 3e → Mn
+4
Các bạn có thể để : C
-1
+ C
-2
→ C
+3
+ C
+4
+ 10e.
Để cân bằng cũng đc kết quả giống nhau
.
2)KIỂU 2: Xác định số pứ oxi hóa khử , chứng minh chất có tính khử, chất có tính oxi hóa
Làm sao để biết 1 pứ : A + B → C + D là pứ oxi hóa khử :
Cách 1:Pứ oxi hóa khử là pứ có sự cho và nhận e – hay có sự thay đổi số oxi hóa. Vậy để xđ số pứ xảy ra
theo kiểu pứ oxi hóa khử ta có thể viết pt rồi x/đ số oxi hóa của nguyên tố , nếu có sự thay đổi số oxi hóa thì
nó thường là pứ oxi hóa khử
Cách 2:Dấu hiệu để nhận biết nhanh pứ oxi hóa khử .
(1) “Nếu một pư mà từ hợp chất tạo ra đơn chất hoặc từ đơn chất pứ tao ra hợp chất thì kiểu gì đó cũng là pư
oxi hóa khử .”
(2) Đối với phản ứng hữu cơ thì cứ từ hợp chất hữu cơ này tạo ra hợp chất hữu cơ khác thì đó là phản ứng
oxi hóa khử
+ HCl → FeCl
3
+ FeCl
2
+ H
2
O ( tuy có sự thay đổi số oxi hóa nhưng nó ko phải là pứ oxi hóa khử
vì Fe
3
O
4
nó là hỗn hợp của 2 oxít : FeO.Fe
2
O
3
)
VD (A-2013) : Tiến hành các thí nghiệm sau :
a) sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4
b) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng
c) Sục khí etylen vào dung dịch Br
2
trong CCl
4
d) Cho dung dịch glucozo vào dung dịch AgNO
3
trong NH
+ MnO
2
+ KOH
b) C
2
H
5
OH + CuO → CH
3
CHO + Cu + H
2
O
c) C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2
d) C
6
H
12
O
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
Dụa vào chú ý dấu hiệu nhận biết nhanh pứ oxi hóa khử ta xđ đc nhanh pứ oxi hóa khử là
a, b, c, d.→ đáp án đúng B. (e ko phải vì ko có sự thay đổi số oxi hóa; a là pứ oxi hóa khử bởi nhận thấy từ
hợp chất hữu cơ này (anken) tạo ra hợp chất hữu cơ khác (rượu) nên nó là pứ oxi hóa khử , b là pứ oxh-k vì
nhận thấy từ hợp chất hữu cơ này là rượu tạo ra hợp chất hữu cơ khác là anđêhít hoặc có thể dựa vào từ hợp
chất CuO tạo ra đơn chất Cu )
Cách làm nhanh hơn: ko cần viết ptpư cũng biết đc đâu là pứ oxi hóa khử đúng cho mọi bài nhưng đòi
hỏi phải giảng giải các bạn mới hiểu đc nên đăng kí lớp học ôn để biết thêm.
VD 9: Cho phương trình phản ứng sau:
a. Fe + AgNO
3 (dư)
→ b. FeCO
3
+ HNO
3
→
c. Si + NaOH + H
2
O → d. etilen glicol + Cu(OH)
2
→
SiO
3
+ H
2
O đây là pứ trao đổi → Loại đáp án A
Vây đáp án đúng là B
VD 10.
Để chứng tỏ SO
2
vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa cần cho SO
2
tác dụng với
A.O
2
và d
2
Br
2
B.O
2
và d
2
HNO
3
C.d
2
Br
2
và H
VD11 (A-2007) cho các pứ sau
a)FeO + HNO
3(đặc nóng)
→ b) FeS + H
2
SO
4(đặc nóng)
→
c)Al
2
O
3
+ HNO
3(đặc nóng)
→ d) Cu + FeCl
3
→
e)CH
3
CHO + H
2
→ f) glucozo + AgNO
3
/NH
3
→
g)C
2
H
4
3
)
3
+ H
2
O
Đây là pứ trao đổi ko phải oxi hóa nên loại A. Vậy đáp án đúng D
VD12 (B-2012) : Cho các chất riêng biệt sau: FeSO
4
, AgNO
3
, Na
2
SO
3
, H
2
S, HI, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
tác
dụng với dung dịch H
2
SO
(I) Sục khí SO
2
vào dung dịch KMnO
4
.
(II) Sục khí SO
2
vào dung dịch H
2
S.
11
★★ NPAT_A2FC ★★
(III) Sục hỗn hợp khí NO
2
và O
2
vào nước.
(IV) Cho MnO
2
vào dung dịch HCl đặc, nóng.
(V) Cho Fe
2
O
3
vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng.
(VI) Cho SiO
O
III) NO
2
+ O
2
+ H
2
O
→ HNO
3
IV) MnO
2
+ HCl
→ MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
V) Fe
2
O
3
+ H
2
SO
4 (đặc ,nóng)
→ Fe
2
+ HCl ( đặc )
→
(d) Cu + H
2
SO
4
(đặc)
→
(e) Al + H
2
SO
4
(loãng)
→
(g) FeSO
4
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
→
Số phản ứng mà H
+
của axit đóng vai trò chất oxi hóa là: A.3 B.5 C.2 D.6
4
chỉ đóng vai trò môi trường. Suy ra đ/án đúng 12
★★ NPAT_A2FC ★★
VD15 (B-2013): Hòa tan hoàn toàn Fe
3
O
4
trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư, thu được dung dịch X .
Trong các chất : NaOH, Cu, Fe(NO
3
)
3
, KMnO
4
, BaCl
2
, Cl
2
và Al, số chất có khả năng phản ứng được
với dung dịch X là
A.7 B.6 C.4 D.5
Cách làm : Fe
3
Các chất tác dụng được với dung dịch X: NaOH, Cu, Fe(NO
3
)
3
, KMnO
4
, BaCl
2
, Cl
2
và Al.
Đáp án đúng (A)
Chú ý : những pứ bạn cần biết trong bài này
1)Fe
2
(SO
4
)
3
+ Cu → FeSO
4
+ CuSO
4
2) khi cho muối Fe(NO
3
)
3
vào dung dịch thì Fe
2+
+ H
2
O
4) FeSO
4
+ Cl
2
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ FeCl
33)KIỂU 3: Xác định chất oxi hóa, chất khử và chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
VD5 ( A-2011): .Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Al, Mg
2+
, Na
+,
Fe
2+
2
, N
2
, HCl
Suy luận :
Ai cũng biết chất chưa nguyên tố có số oxi hóa trung gian thì sẽ có cả 2 tính chất là vừa oxi hóa vừa khử ,
ở trạng thái số oxi hóa thấp nhất sẽ có tính khử.cao nhất sẽ có tính oxi hóa
Cách làm:
Nguyên tố lưu huỳnh có các trạng thái oxi hóa là:-2, 0, +4, +6 )→ S
o
vừa có tính khử vừa có tính oxh
Trong FeO có Fe
+2
( 0, +2, +3 )
Trong SO
2
có S
+4
( -2, 0, +4, +6 )
Trong N
2
có N
0
( -3, 0, +1,+2,+3,+4,+5 )
13
★★ NPAT_A2FC ★★
Tại sao lại chon HCl ? Trong HCl có H
+
(-1, 0, +1 ) → H
+
3
→ 2NO
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O.
(d) 2HCl + Zn
→ ZnCl
2
+ H
2
.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Suy luận nhanh:
Trong một phản ứng đối với 1 nguyên tố thì ở trạng thái số oxi hóa thấp nó sẽ có tính khử , cao nó sẽ có tính oxi
hóa ví dụ
(a)
+ !
→ MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
b)2HCl + Fe → FeCl
2
+ H
2
.
c)14HCl + K
2
Cr
2
O
7
→ 2KCl + 2CrCl
3
+ 3Cl
2
+ H
2
0
d).6HCl + 2Al → 2AlCl
3
+ 3H
2
"
"
#$
+
(
;
#$
+ +,
→ +
"
"
#$
+
(
+ CO
→ CO
2
và công thức m
(oxit) =
m
(kim loại ) +
m
(oxi )
2,M
x
O
y
+ H
2
→
t
o
M + H
2
O
áp dụng SĐKH : O
(oxit)
+ H
2
→ H
M + N
2
+ H
2
O
5, M
x
O
y
+ Al
→
t
o
M + Al
2
O
3
( đây còn được gọi là phản ứng nhiệt nhôm )
Chú ý: chỉ có những oxit của kim loại đứng sau Al mới tham gia các phản ứng này.
Các công thức trên được dùng để ứng dụng giải các bài toán khó nhất trong đề thi
các năm gần đây như
Và b
ạ
n nên b
ắ
t
đ
ầ
sau đây ?
A.9,5 B.8,5 C.8 D.9
(B-2013) : Hỗn hợp X gồm FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Cho khí CO qua m gam X nung nóng , sau một thời gian
thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z . Cho Z vào dung dịch Ca(OH)
2
dư , đến phản ứng hoàn toàn ,
thu được 4 gam kết tủa . Mặt khác , hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được 1,008
lít khí SO
2
( ở đktc là sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch chưa 18 gam muối . Giá trị của m là
A.5,68 B.6,8 C.13.52 D.7,12
( A-2012). Dẫn lường khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe
2
O
3
nung nóng , sau một thời gian thu được
16
★★ NPAT_A2FC ★★
Cách giải thông thường: Viết ptpư
FeO + CO → Fe + CO
2 (1)
Fe
2
O
3
+ CO→ Fe + CO
2 (2)
Fe
3
O
4
+ CO → Fe + CO
2 (3)
Để tính được thể tích khí CO ta phải tìm được số
mol CO ở cả 3 pư vì vậy cần phải đặt 3 ẩn x,y ,z
để đi tìm số mol CO.Mà đề bài cho có 2 dữ kiện
vì vậy khó mà giải được.
Đồng thời nhận thấy việc viết pt rồi cân bằng pư
rất mất thời gian do đo có thể chuyên sang cách
giải nhanh để làm
Gải nhanh:
m
o(oxit)=
4
bằng H
2
thì thu được 17,6(g) hỗn hợp 2 kim
loại.Tính thể tích H
2
đã phản ứng ở đktc.
A.22,4 B.6,72 C.8,96 D.3,36
Phương pháp giải thông thường:
Fe
3
O
4
+ 4CO → 3Fe + 4 CO
2
x→ 3x 4x
CuO + CO → Cu + CO
2
y→ y y
m
hỗn hợp 2 kim loại là =
3x.56 + 64.y = 2,32 (1)
Khí thoat ra ngoài là CO dư và CO
2
. chỉ có CO
2
mới
tham gia phản ứng với Ca(OH)
2
dư theo pư:
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O
0,05mol ←5/100 mol
m
(2oxit) =
m
(2 kl ) +
m
O(oxit) =
2,32 + 0,05.16
=
3,12
17
★★ NPAT_A2FC ★★
Phương pháp thông thường:
CuO + H
2
→ Cu + H
2
O
x→ x x
Fe
3
O
4
=
17,6
suy ra x
= …….
y
=
……
V
(H
2
)
=
(x + 4y).22,4=
Gải nhanh:
n
o(oxit)=
(24 – 17,6)/16
=
0,4 mol
SĐKH: O
(oxit)
+ H
2
→ H
2
O
0,4→ 0,4 mol
V(H
CuO + CO Cu + CO
2
CuO + H
2
Cu + H
2
O
Fe
3
O
4
+ CO Fe + CO
2
Fe
3
O
4
+ H
2
Fe + H
2
O
Fe
2
O
3
+ CO Fe + CO
2
(oxit )
- m
O(oxit) pư. = 24 – (0,1 .16) = 22,4 (g)
Áp dụng giải đề:
Bài 1 (A-2008): Cho V(lít) khí ở đktc gồm CO và H
2
p/ư với 1 lượng dư hỗn hợp chất rắn gồm CuO và
Fe
3
O
4
nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng hỗn hợp chất rắn giảm 0,32(g). Tìm V
A.0,448 B.0,224 C.0.112 D.0,56
Gải nhanh:
18
★★ NPAT_A2FC ★★
Chất rắn trước phản ứng là 2oxit (CuO và F
3
O
4
) .chất rắn sau phản ứng là 2 kim loại (Cu và Fe) khối lượng
chất rắn giảm là do O(oxit) mất đi khi tham gia p/ư → n
o(oxit)=
0,32/16
=
0,02 mol
và 0,224 B.Fe
3
O
4
và 0,448 C.FeO và 0,224 D.Fe
2
O
3
và 0,448
Cách gải :
áp dụng SĐKH: O
(oxit)
+ CO
→ CO
2 0,02 0,02
← 0,02mol
Ta có n
Fe
: n
O
= (8,4/56) : 0,02
= 3 : 4 suy ra :oxit sat là Fe
3
O
4
kim loại M phải đứng trước H
+
Suy ra kim loai M phải là Fe
Bài4 (B-2010) Khử hoàn toàn M
x
O
y
cần vừa đủ 17,92 lít khí CO(đktc) thu được a(g) kim loại M. Hòa tan
hết a(g) M bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng(dư),thu được 20,16 lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc ).
Oxit M
x
O
y
là
A.FeO B.CrO C.Fe
3
O
4
D.Cr
2
O
3
SO
4
đặc nó sẽ mang hóa trị 3 →n=3(e) đối với Fe và Cr.
Với n=3→ n
M =
1,8/3
=
0,6 → n
M
: n
O
=
0,6 : 0,8 = 3:4 suy ra oxit kim loại là Fe
3
O
4Bài5 (A-2010) Cho 0,448 lít khí NH
3
(đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X
(giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A. 14,12%. B. 87,63%. C. 12,37%. D. 85,88%.
Cách gải:
2 NH
3
+ 3CuO
Fe
2
O
3
→ 2FeCl
m
2oxit
= 80x + 160y = 44
x
→ xmol y→ 2y m
2 muối
= 135x + 162,5.2y = 85,25
Suy ra x= 0,15mol , y = 0,2mol
TN2: lấy 22 (g) X bằng ½ TN1
→ s
ố mol nó giảm đi một nữa CuO= 0,075mol, Fe
2
O
3
= 0,1mol
O
(oxit)
+ CO
→ CO
2
sau đó CO
2
+ Ba(OH)
2
* M
x
O
y
+ Axit
→ Mu
ối + H
2
O
Nhận thấy nước được tạo thành là do Oxi
(oxit)
kết hợp với Hidro
(axit)
do vậy khi làm bài tập phần này
chỉ cần nhớ SĐKH sau: SĐKH: O
(oxit)
+ 2 H
(axit)
→
H
2
O
m
(oxit) =
m
O(oxit)
+ m
và 0,5
mol HNO
3
, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO
2
(không còn sản phẩm khử nào
khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa.
- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
dư, thu được m gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 20,62. B. 41,24. C. 20,21. D. 31,86
(A-2012). Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản
ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua ( không có khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa
đủ 120 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z . Cho AgNO
3
dư vào dung dịch Z , thu được 56,69 gam
kết tủa . Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A.51,72 B.53,85 C.76,7 D.56,36
Các bạn xem cách làm mấy bài này ở mục lấy 9,10.
Còn giờ chúng ta sẽ đi giải quyết những bài đơn giản hơn tập làm quen.
VD (A-2013): Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al
2
O
3
tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
y→ y
m
X
= x.CuO + y.Al
2
O
3
= 25,5 gam
m
muối
= x.CuSO
4
+ y. Al
2
(SO
4
)
3
= 57,9
x= y=
%Al
2
+ 6HCl → FeCl
3
+ H
2
O
z/
2
3z ← z
Để tính được khối lượng 3 muối ta cần phải biết
được số mol của chúng Mà đề bài chưa cho biết
số mol nên cần phải đặt 3 ẩn x,y,z tương ứng với
số mol tưng muối như trên để giải.
Về nguyên tắc để giải 3 ẩn cần phải thiết lập
được hệ 3 phương trình.Theo bài ra ta chỉ thiết
lập được 2 pt
m
(3 oxit)
= 80x + 40y + 160.z/2 = 10,4
n
(HCl) =
2x + 2y + 3z = 0,3
Bài toán trở nên khó giải khi với 3 ẩn mà chỉ có 2
pt.
Giải nhanh:
HCl 0,3mol→ ( H
+
0,3mol ; Cl
-
0,3mol )
SĐKH: O
Bài 2. Cho 2,13 (g) hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Cu, Al tác dụng hoàn toàn với O
2
thu được hỗn hợp Y gồm
các oxit có khối lượng là 3,33(g).Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A.57ml B.50ml C.75ml D.90ml
Phương pháp thông thường .
Mg + 1/2O
2
→ MgO
x→ x
Cu + 1/2O
2
→ CuO
y
→ y
2Al + 3O
2
→ Al
2
O
3
z
→ z/2
sau đó cho các oxit này tác dụng với axit.
MgO + 2HCl
→ MgCl
=
1,2(g)
→ n
O(oxit) =
0,075 mol
ở pư oxit kim loại tác dụng với HCl ta sử dựng
SĐKH: O
(oxit)
+ 2 H
(axit)
→
H
2
O
. 0,075
→
0,15 mol
→ n
HCl =
0,15 mol
→ V
HCl
= 0,15/2 = 0,075 (lit)=75 ml
23
★★ NPAT_A2FC ★★
Để tìm được thể tích HCl pư thì ta cần phải
tìm được số mol của HCl ở cả 3 pư do đó
cần phải đặt 3 ẩn để giải .Có thể đặt trực tiếp
hoặc đặt gián tiếp qua số mol của 3 kim
(0,1.2 + 0,2) mol→ 0,2 mol Suy ra m
Fe2O3
= 32 (g)
Chú ý: nếu bạn mún làm theo kiêu sơ đồ chuỗi này thì cần phải năm chắc và hình dung được những pư diễn
ra ở trong đầu.Đó là cái thư nhất. Cái thứ 2 cần phải chú y khi làm theo sơ đồ chuỗi chỉ cần lấy những chất
liên quan đến dữ kiện tinh toán và phải chú y cân bằng theo chất chung(ví dụ ơ phản ứng trên các bạn phải
cân bằng theo chất chung là Fe )
MÚn hiểu kĩ hơn hãy quan sát ví dụ dưới
Bài 4.Cho 7,68(g) hỗn hợp gồm FeO,Fe
2
O
3
,Fe
3
O
4
tác dụng với 260ml dung dịch HCl 1M
Thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư lọc kết tủa,nung trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được m(g) chất rắn.Giá trị của m
A.8(g) B.12 C.16 D.24
phương pháp truyền thống viết ptpư
FeO + HCl
→ FeCl
2
+ H
2
O
Fe
0,26 mol
Ta có SĐKH: O
(oxit)
+ 2 H
(axit)
→
H
2
O
0,13mol
←0,26mol
m
Fe(trong oxit) =
m
(các oxit Fe)
– m
O(oxit)
24
★★ NPAT_A2FC ★★
FeCl
2
+ NaOH → Fe(OH)
2
↓ + NaCl
FeCl
3
+ NaOH → Fe(OH)
3
=
5,6 (g)
Nhận thấy:
Fe(oxit) cuối cùng chuyển hóa hết về Fe
2
O
3
Áp dung sơ đồ chất đầu chất chất cuối ta có
2Fe
(oxit)
→ Fe
2
O
3
5,6/56 mol → 0,05 mol
m
Fe2O3
= 0,05.160 = 8(g
Ngày th
Ngày thNgày th
Ngày thứ
4 : h
4 : h4 : h
4 : học khuya
y
+ H
2
SO
4 đặc
→ Muối + sp khử (SO
2
, S, H
2
S) + H
2
O
Lớp 12 – học chính rồi học thêm đã
ngốn hết thời gian của bạn . Chỉ có
buổi đêm các bạn mới có nhiều thời
gian để ôn tập – có ôn tập mới vững
kiến thức được.
Bạn dùng café để thức tỉnh giấc ngủ -
kích thích não phát sinh dopamine và
glutamate . Nó giúp bạn tỉnh táo minh
mẫn học tới 4h sáng đi ngủ - 7h dậy ,
dù ngủ ít nhưng sáng dậy rất khỏe .
Vấn đề là ở chỗ khi ngủ bạn ngủ mắt
nhắm nhưng não thì vẫn tỉnh đó là tác
hại . Đến tầm 9h – 10h thì bạn sẽ suy
sụp hoàn toàn – đổ gục ngay .Và cả
ngày đó sẽ rất mệt.
Chính vì vậy tôi khuyên các bạn nên
rèn luyện mỗi ngày thức thêm một tí