Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Bưu điện tỉnh Thanh Hóa - Pdf 28

Khóa luận tốt nghiệp Mục lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................................................... 2
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT 1
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QTNL : Quản trị nhân lực
BĐT : Bưu điện Tỉnh
BCVT : Bưu chính Viễn thông
ĐMLĐ : Định mức lao động
PHBC : Phát hành báo chí
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
2
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
3
Khóa luận tốt nghiệp
Trang
Danh mục hình vẽ
Hình 1.1 Các yếu tố của một chương trình lương bổng và đãi ngộ 14
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Thanh Hóa 19
Danh mục bảng biểu
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện kết quả kế hoạch sản xuất kinh doanh
năm 2010
20
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch hoạt sản xuất kinh doanh 6 tháng
đầu năm 2011
22
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh BC-PHBC một số năm 24
Bảng 2.5 Quy mô lao động của BĐT qua một số năm 25
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 25

nhân lực tại Bưu điện tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình
nhằm tìm hiểu tình hình thực tế về công tác quản trị nhân lực tại Bưu điện tỉnh, từ đó
đưa ra đề xuất với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị nhân lực tại Bưu
điện tỉnh Thanh Hóa.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo khoá luận được kết cấu
thành 03 chương:
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT 5
Khóa luận tốt nghiệp Lời mở đầu
- Chương 1: Lý luận chung về công tác quản trị nhân lực.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Bưu điện tỉnh Thanh Hóa
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Bưu điện
tỉnh Thanh Hóa.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực tế, song khoá
luận cũng không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp quý báu của các thầy, các cô để ngày càng trưởng thành hơn trong công việc của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ của các thầy cô giáo Khoa Quản trị Kinh
doanh I trong suốt thời gian học tập của em tại Học viện Công nghệ BCVT, sự hướng
dẫn tận tình của Thầy giáo TS. Trần Ngọc Minh trong quá trình em làm khoá luận tốt
nghiệp. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tạo điều kiện của Lãnh đạo và
phòng Tổ chức Hành chính Bưu Điện tỉnh Thanh Hóa đã hướng dẫn, cung cấp tài liệu,
số liệu để em hoàn thành khoá luận này.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Sinh viên
Lê Thị Hòa
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT 6
Khóa luận tốt nghiệp Chương I: Lý luận chung về công tác quản trị nhân lực
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

quan trọng hơn. Tư duy trí óc trở thành một tài sản vô giá trong tất cả các nguồn lực
khác trong tổ chức. Tất cả mọi sự thành công trong doanh nghiệp sẽ được quyết định
bởi năng lực sáng tạo, khả năng khám phá thế giới của từng con người trong tổ chức.
Nhân lực là nguồn lực vô tận:
- Xã hội càng ngày càng không ngừng đi lên thì doanh nghiệp cũng sẽ càng ngày
ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Con người luôn luôn tìm mọi
cách để làm cho cuộc sống của mình, của toàn xã hội ngày càng phát triển hơn lên, vì lẽ
đó họ không ngừng tìm tòi sáng tạo để làm cho quá trình lao động sản xuất của mình đạt
hiệu quả cao hơn có nghĩa là làm tăng năng suất lao động và mục đích cuối cùng là đạt
được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
- Đối với ngành Bưu chính Viễn thông (BCVT) là một ngành kinh doanh dịch vụ
có tính công nghệ cao. Máy móc, thiết bị, kỹ thuật đóng vai trò then chốt trong quá trình
tạo ra dịch vụ và quyết định chất lượng của dịch vụ. Tuy nhiên, nếu không có yếu tố con
người thì máy móc thiết bị công nghệ có hiện đại đến đâu cũng không thể hoạt động
được.
Trong ngành BCVT, lao động được chia làm ba loại:
- Lao động quản trị (Lao động quản lý);
- Lao động công nghệ;
- Lao động phụ trợ.
Cả ba loại lao động trên đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra sản
phẩm dịch vụ, tuy nhiên chiếm tỷ lệ lớn nhất và giữ vị trí then chốt trong toàn bộ quá
trình sản xuất của doanh nghiệp là lao động công nghệ, những người trực tiếp làm nên
chất lượng của sản phẩm, dịch vụ BCVT.
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
8
Khóa luận tốt nghiệp ChươngI: Lý luận chung về công tác quản trị nhân lực
1.1.2. Mục tiêu của công tác quản trị nhân lực
Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị thì QTNL
bao gồm các công việc bắt đầu từ khâu hoạch định tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm
soát các hoạt động liên quan đến thu hút, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực trong các

gồm một hệ thống các giá trị, niềm tin, chuẩn mực về hành vi ứng xử trong kinh doanh.
- Cổ đông không phải là thanh phần điều hành công ty nhưng tạo sức ép gây ảnh
hưởng đến việc bầu ra Hội đồng quản trị.
- Công đoàn cũng ảnh hưởng đến các quyết định về quản trị kể cả quyết định về
nhân sự…
1.2. CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Thiết kế và phân tích công việc
Thiết kế và phân tích công việc có ý nghĩa rất quan trọng và là công cụ cơ bản nhất
đối với tất cả các khâu quản trị nhân lực: Hoạch định, tuyển dụng, tuyển chọn, đào tạo
và phát triển, đánh giá thực hiện công việc, lương bổng, đãi ngộ. Thực hiện thiết kế và
phân tích công việc sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho công tác quản trị nhân lực như:
- Bảo đảm thành công hơn trong việc sắp xếp, thuyên chuyển và thăng thưởng
nhân viên.
- Loại bỏ nhiều bất bình đẳng về mức lương qua việc xác định rõ nhiệm vụ và
trách nhiệm của công việc.
- Tạo kích thích lao động nhiều hơn qua việc sắp xếp các mức thăng thưởng
- Tiết kiệm thời gian và sức lực qua việc tiêu chuẩn hoá công việc và từ đó giúp
nhà quản trị có cơ sở để làm kế hoạch và phân thời gian biểu công tác.
- Giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu hiểu biết về công việc hoặc trình độ
của họ.
Quá trình thiết kế và phân tích công việc bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định các công việc cần phân tích
Bước 2: Lựa chọn các phương pháp phân tích công việc phù hợp
Bước 3: Thu nhập thông tin phân tích công việc và kiểm tra lại thông tin
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
10
Khóa luận tốt nghiệp ChươngI: Lý luận chung về công tác quản trị nhân lực
Bước 4: Tiến hành phân tích thông tin và triển khai bảng mô tả công việc và bảng
mô tả tiêu chuẩn công việc.

a/ Tuyển mộ
Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều
nguồn khác nhau đến đăng ký tìm việc làm tại doanh nghiệp.
b/ Tuyển chọn
Tuyển chọn nhân viên là tiến trình chon lựa các ứng viên phù hợp nhất với một vị
trí nào đó. Tiến trình tuyển chọn thông thường bao gồm các bước:
Bước 1: Chuẩn bị: Trong giai đoạn này, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lên kế
hoạch trước về hội đồng tuyển dụng, thời gian, địa điểm
Bước 2: Xem xét hồ sơ xin việc
Bước 3: Tổ chức thi: Đối với các doanh nghiệp BCVT hiện nay thường tuyển dưới
2 hình thức: thi viết và thi thực hành, bài thi viết thường là trắc nghiệm IQ, tiếng Anh,
GMAT, trắc nghiệm hoặc bài luận chuyên môn.
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn
Bước 5: Kiểm tra lý lịch
Bước 6: Khám sức khoẻ
Bước 7: Quyết định tuyển dụng
1.2.4. Tổ chức sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Tổ chức lao động hay còn gọi là tổ chức sử dụng lao động là tổ chức quá trình
hoạt động của con người, nội dung trong tổ chức lao động của doanh nghiệp bao gồm:
phân công lao động và hiệp tác lao động, tổ chức và phục vụ nơi làm việc, đảm bảo an
toàn lao động, cải thiện điều kiện lao động, nghiên cứu và phổ biến các phương pháp lao
động mới.
a/ Phân công lao động
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
12
Khóa luận tốt nghiệp ChươngI: Lý luận chung về công tác quản trị nhân lực
Phân công lao động là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc để giao cho từng người
hoặc nhóm người lao động thực hiện. Đó chính là quá trình gắn từng người lao động với
nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ.
Có ba hình thức phân công lao động trong doanh nghiệp như sau:

- Đối với trả công lao động: ĐMLĐ chính xác là một trong những điều kiện quan
trọng để xác định đơn giá tiền lương là cơ sở để đãi ngộ người lao động theo nguyên tắc
làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít.
ĐMLĐ là một công việc quan trọng và rất cần thiết trong quản lý lao động của
doanh nghiệp, đồng thời là một công tác khá phức tạp, đòi hỏi người cán bộ định mức
phải có nghiệp vụ chuyên môn vững chắc. Mặt khác, công tác ĐMLĐ có quan hệ trực
tiếp đến quyền lợi của người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
1.2.6. Đánh giá thành tích công việc
Đánh giá thành tích công việc là một hệ thống chính thức xét duyệt và đánh giá sự
hoàn thành công việc được giao của một cá nhân theo định kỳ. Hệ thống này cần đảm
bảo tính đúng đắn, công bằng và hiệu quả. Có như vậy nó mới tạo được động lực cho
người lao động nâng cao năng suất lao động, thu nhận thông tin phản hồi, phát huy năng
lực và tự hoàn thiện bản thân, giúp cho nhà quản trị có thể ra các quyết định về nhân lực
một cách đúng đắn và tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới.
Tiến trình đánh giá thành tích công tác bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá
Bước 2: Ấn định kỳ vọng công việc
Bước 3: Lựa chọn phương pháp đánh giá: như phỏng vấn, mức thang điểm, xếp
hạng,...
Bước 4: Xác định chu kỳ đánh giá
Bước 5: Lựa chọn người đánh giá
Bước 6: Đào tạo người đánh giá
Bước 7: Thực hiện đánh giá
Bước 8: Thảo luận kết quả đánh giá với nhân viên.
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
14
Khóa luận tốt nghiệp ChươngI: Lý luận chung về công tác quản trị nhân lực
Để việc đánh giá được khách quan và phát huy được vai trò của nó, nhà quản lý
cần phải lưu ý tránh một số khuyết điểm trong đánh giá như thiên vị, cảm tình, xu
hướng bình quân, thái quá, thành kiến, định kiến,... và cần phải có các quyết định

Bước 4: Đánh giá công việc.
Bước 5: Thiết lập mức lương của doanh nghiệp.
Bước 6: Ấn định các loại phụ cấp có hai loại phụ cấp bao gồm: Phụ cấp theo quy
định của pháp luật như bảo hiểm xã hội, tiền lương nghỉ việc,...
Bước 7: Trả lương kích thích lao động.
Bước 8: Duy trì và quản trị hệ thống lương bổng
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
Lương bổng và đãi ngộ
Tài chính Phi tài chính
Trực tiếp
- Lương công nhật
- Lương tháng
- Hoa hồng
- Tiền thưởng
Gián tiếp
- Bảo hiểm
- Trợ cấp XH
- Phúc lợi
+ Về hưu
+ An sinh xã hội
+ Đền bù
+ Trợ cấp giáo dục
+ Dịch vụ
- Vắng mặt được trả
lương
+ Nghỉ tết
+ Nghỉ lễ
+ Nghỉ ốm đau...
Bản thân
công việc

1.2.9. Tương quan nhân sự
Trong quản trị nhân lực, điều quan trọng nhất vẫn là làm cách nào để duy trì,
khuyến khích và động viên nhân viên làm việc hăng hái nhất. Cần có kỷ luật, cảnh cáo,
giáng chức, tạm đình chỉ công tác, sa thải, cho về hưu sớm...; tuy nhiên cũng có những
người cần được khen thưởng.
a/ Khen thưởng
Khen thưởng là một công việc rất cần thiết nhằm tạo động lực thúc đẩy nhân viên
không ngừng cố gắng trong công việc.
b/ Kỷ luật
Mục đích của hoạt động này là nhằm đảm bảo tính công băng, dân chủ tạo động
lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Trước khi tiến hành kỷ luật thì phải xác
minh vi phạm, mức độ vi phạm của người lao động và quyết định một cách phù hợp
nhất và theo các bước cụ thể sau:
Bước 1: Phỏng vấn kỷ luật.
Bước 2: Lựa chọn biện pháp kỷ luật.
Bước 3: Thực hiện các biện pháp kỷ luật.
Bước 4: Đánh giá việc thi hành kỷ luật.
c/ Cho nghỉ việc:
Đây là hình thức kỷ luật nặng nhất đối với người lao động vị phạm lỗi nặng mà
không thể khắc phục được
d/ Xin thôi việc: Các trường hợp lao động xin thôi việc:
- Họ cảm thấy không có cơ hội thăng tiến.
- Họ không hợp với đồng nghiệp
- Công việc không phù hợp với năng lực của họ...
-
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
17
Khóa luận tốt nghiệp ChươngI: Lý luận chung về công tác quản trị nhân lực
e/ Giáng chức:
Đây là hình một việc bất đắc dĩ và chỉ xử lý người lao động trong trường hợp ở vị

triển với bề dày truyền thống đáng tự hào.
Trong kháng chiến chống Pháp: Mặc dù mạng lưới còn lạc hậu, thô sơ, cán bộ công
nhân viên (CBCNV) phải dùng dây sắt, dây thép gai làm dây dẫn, tre, luồng làm
cột,...Bưu điện Tỉnh vẫn đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt cho các cơ quan Đảng,
chính quyền, phục vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT 19
Khóa luận tốt nghiệp Chương II: Thực trạng công tác quản trị nhân
lực tại Bưu điện tỉnh Thanh Hóa
Trong kháng chiến chống Mỹ: Bưu điện Tỉnh đã xây dựng mới được 450 km đường
dây, lắp đặt trên 200 máy điện thoại phục vụ chiến đấu. Các đường thư không ngừng
được sửa chữa và vẫn hoạt động đều đặn.
Từ năm 1975 đến năm 2007 : Bưu Điện Tỉnh đã bảo đảm các hoạt động BCVT được
thông suốt, không ngừng nâng cao chất lượng, phục vụ sự nghiệp Xây dựng chủ nghĩa
xã hội và bảo vệ Tổ Quốc. Mạng lưới BCVT đã được hiện đại hoá và phát triển mạnh.
Với những thành tích đạt được trong công tác phục vụ Đảng, chính quyền, phục vụ nhân
dân và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tập thể Bưu điện Tỉnh và CBCNV đã
được tặng thưởng nhiều huân chương các loại, đặc biệt ngày 14/5/1995 Bưu điện tỉnh đã
được nhận danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.
Năm 2007 - 2008
Năm 2007-2008 là một năm đánh dấu nhiều sự thay đổi và khó khăn của BĐT Thanh
Hoá. Năm đầu tiên thực hiện chia tách Bưu chính và Viễn thông. Trên cơ sở đó BĐT
Thanh Hoá mới được thành lập với một nhiệm vụ đề ra hết sức nặng nề. Việc chia tách
là một tất yếu nhằm chuyên môn hoá và tăng năng lực cạnh tranh để phát triển, tuy
nhiên thời khắc ban đầu với thực tế để lại đầy rẫy những khó khăn nên khó có thể đảm
bảo sự vững mạnh ngay những tháng năm đầu chia tách. Song với một tinh thần hăng
say lao động, sự nhạy bén, sáng suốt trong công tác quản lý, đường lối và chiến lược
đúng đắn do đó tập thể cán bộ công nhân viên BĐT mới đã cùng vượt qua được những
khó khăn để thu được những thành quả đáng tự hào: Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu
Kế hoạch Tổng công ty giao, là một trong những đơn vị dẫn đầu của Tổng công ty về
thành tích kinh doanh, được Chính phủ tặng cờ thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

- Kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp
luật;
- Kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật;
- Kinh doanh các dịch vụ Logistics;
- Mua, bán, sửa chữa xe và vật tư, thiết bị xe, máy;
- Mua, bán, đại lý mua, đại lý bán các loại hàng hóa và dịch vụ của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông; công nghệ thông
tin, thiết bị văn phòng và các loại hàng hóa, dịch vụ khác;
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
21
Khóa luận tốt nghiệp Chương II: Thực trạng công tác quản trị nhân
lực tại Bưu điện tỉnh Thanh Hóa
- Cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật;
- In, sao bản ghi các loại; xuất bản, kinh doanh xuất bản phẩm;
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch, quảng cáo;
- Tư vấn, nghiên cứu thị trường; xây dựng, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu
theo quy định của pháp luật;
- Thiết kế, xây dựng công trình, hạng mục công trình trong lĩnh vực bưu chính
viễn thông;
- Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật và của Tổng
công ty.
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
- Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng trên địa bàn
tỉnh
- Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo quy hoạch, kế hoạch phát triển
Bưu chính của Tổng Công ty và những nhiệm vụ công ích khác do Tổng Công ty giao
hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính dành riêng theo quy định của Tổng công ty và

BĐ Bá
Thước
BĐ Bỉm
Sơn
BĐ Đỏng
Sơn
BĐ Hà
Trung
BĐ Hậu
Lộc
BĐ Cẩm
Thuỷ
BĐ Hoằng
Hoá
BĐ Lang
Chánh
BĐ Nga
Sơn
BĐ Mường
Lát
BĐ Ngọc
Lặc
BĐ Như
Thanh
BĐ Như
Xuân
BĐ Nôg
Cống
BĐ Quan
Hoá

Các phòng chức năng Bưu điện tỉnh , là đơn vị quản lý được thành lập để tham
mưu, giúp việc cho giám đốc, phó giám đốc. Tổ chức, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc
thực hiện chỉ đạo của Giám đốc, thực hiện các quy định của Bưu điện tỉnh và pháp luật.
- Phòng Tổ chức hành chính (TC - HC).
Được thành lập theo Quyết định của Giám đốc Bưu điện tỉnh; do Trưởng
phòng phụ trách, có Phó trưởng phòng giúp việc quản lí, điều hành và các chuyên viên,
cán bộ giúp việc công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
Phòng Tổ chức – Hành chính là phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng
tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh về lĩnh vực lao động, tiền lương, thực hiện các
chế độ chính sách của nhà nước trong doanh nghiệp; thực hiện công tác quản lý hành
chính, bảo vệ, Bảo hộ lao động, quân sự, thi đua khen thưởng, thanh tra giải quyết các
khiếu nại, tố cáo liên quan đến chế độ chính sách, quản lý kinh tế trong doanh
nghiệp.Phòng có các bộ phận chuyên môn sau:
Tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, chế độ chính sách. Tổng hợp. Thanh tra,
quân sự, bảo vệ, Bảo hộ lao động, thi đua-tuyên truyền - truyền thống. Văn thư - Hành
chính, Tổ xe.
- Phòng Kế toán thống kê – Tài chính.
Chức năng: Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính Bưu điện tỉnh Thanh Hoá có
chức năng tổ chức, triển khai, thực hiện công tác kế toán -thống kê –tài chính theo đúng
các quy định của Pháp luật, quy chế tài chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và
quy định về quản lý tài chính của Bưu điện tỉnh Thanh Hoá phù hợp với đặc điểm, quy
mô, yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Thanh Hoá; tham mưu về
Sinh viên: Lê Thị Hòa – Lớp D07QTKDBCVT
24
Khóa luận tốt nghiệp Chương II: Thực trạng công tác quản trị nhân
lực tại Bưu điện tỉnh Thanh Hóa
lĩnh vực kế toán-thống kê-tài chính và một số nhiệm vụ công tác khác được Giám đốc
giao.
Nhiệm vụ: Thực hiện công tác Kế toán-Thống kê-Tài chính tại Bưu điện tỉnh Thanh
Hoá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status