Giáo án Hóa bài Tính chất của kim loại - Dãy điện hóa của kim loại - Pdf 28

GIÁO ÁN HÓA HỌC 12
BÀI 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1. Kiến thức
Hiểu được:
- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H
+
trong nước, dung
dịch axit, ion kim loại trong dung dịch muối).
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp
xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng
dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng
- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá.
- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim
loại.
- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp.
B. Trọng tâm
 Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại

Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó.
II. CHUẨN BỊ:
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
GIÁO ÁN HÓA HỌC 12
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Liên kết kim loại là gì? So sánh liên kết kim loại với liên kết
cộng hoá trị và liên kết ion.

- Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây
kim loại, những electron chuyển động tự do
trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có
hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành
dòng điện.
- Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của
kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các
ion dương dao động mạnh cản trở dòng
electron chuyển động.
Hoạt động 4
 HS nghiên cứu SGK và giải thích nguyên
c) Tính dẫn nhiệt
- Các electron trong vùng nhiệt độ cao có
động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và
GIÁO ÁN HÓA HỌC 12
nhân về tính dẫn nhiệt của kim loại.
nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp
hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở
vùng này nên nhiệt độ lan truyền được từ
vùng này đến vùng khác trong khối kim loại.
- Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn
nhiệt tốt.
Hoạt động 5
 HS nghiên cứu SGK và giải thích nguyên
nhân về tính ánh kim của kim loại.
 GV giới thiệu thêm một số tính chất vật
lí khác của kim loại.
d) Ánh kim
Các electron tự do trong tinh thể kim loại
phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy

dụng của các đồ vật đó dựa trên tính chất vật lí nào của kim loại ?
VI. DẶN DÒ
1. Bài tập về nhà: 1, 8 trang 88, 89 (SGK).
2. Xem trước phần: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI
GIÁO ÁN HÓA HỌC 12
* Kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
GIÁO ÁN HÓA HỌC 12
BÀI 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1. Kiến thức
Hiểu được:
- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H
+
trong nước, dung
dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối).
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp
xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng
dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng
- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá .
- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim
loại.
- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp.
B. Trọng tâm
 Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại

- Số electron hoá trị ít, lực liên kết với hạt
nhân tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi
nguyên tử.
 Tính chất hoá học chung của kim loại là
tính khử.
M → M
n+
+ ne
Hoạt động 2
 GV ?: Fe tác dụng với Cl
2
sẽ thu được sản
phẩm gì ?
 GV biểu diễn thí nghiệm để chứng minh
sản phẩm tạo thành sau phản ứng trên là
muối sắt (III).
 HS viết các PTHH: Al cháy trong khí O
2
;
Hg tác dụng với S; Fe cháy trong khí O
2
; Fe
+ S.
 HS so sánh số oxi hoá của sắt trong
FeCl
3
, Fe
3
O
4

c) Tác dụng với lưu huỳnh
Với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường, các kim
loại cần đun nóng.
Fe +
0 0 +2 -2
t
0
S FeS
Hg +
0 0 +2 -2
S HgS
 GV yêu cầu HS viết PTHH của kim loại
Fe với dung dịch HCl, nhận xét về số oxi
hoá của Fe trong muối thu được.
 GV thông báo Cu cũng như các kim loại
khác có thể khử N
+5
và S
+6
trong HNO
3

2. Tác dụng với dung dịch axit
a) Dung dịch HCl, H
2
SO
4
loãng…
0 1 2 0
2

2 2 2
dac
Cu H SO Cu SO SO H O
  
   
 GV thông báo về khả năng phản ứng với
nước của các kim loại ở nhiệt độ thường và
yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng giữa
Na và Ca với nước.
 GV thông bào một số kim loại tác dụng
với hơi nước ở nhiệt độ cao như Mg, Fe,…
3. Tác dụng với nước
- Các kim loại có tính khử mạnh: kim loại
nhóm IA và IIA (trừ Be, Mg) khử H
2
O dễ
dàng ở nhiệt độ thường.
- Các kim loại có tính khử trung bình chỉ
khử nước ở nhiệt độ cao (Fe, Zn,…). Các
kim loại còn lại không khử được H
2
O.
2Na + 2H
2
O
0 +1 +1 0
2NaOH + H
2
 GV yêu cầu HS viết PTHH khi cho Fe tác
dụng với dd CuSO

1. Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 trang 88-89 (SGK).
2. Xem trước nội dung DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI
* Kinh nghiệm:

GIÁO ÁN HÓA HỌC 12
BÀI 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1. Kiến thức
Hiểu được:
- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H
+
trong nước, dung
dịch axit, ion kim loại trong dung dịch muối).
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp
xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng
dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng
- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá.
- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim
loại.
- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp.
B. Trọng tâm

Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại
 Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó
II. CHUẨN BỊ: Hệ thống cu hỏi v bảng dy điện hố của kim loại
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.

[K][O]
Dạng oxi hố và dạng khử của cùng một
ngun tố kim loại tạo nên cặp oxi hố – khử
của kim loại.
Thí dụ: Cặp oxi hố – khử Ag
+
/Ag; Cu
2+
/Cu;
Fe
2+
/Fe
Hoạt động 2
 GV lưu ý HS trước khi so sánh tính chất
của hai cặp oxi hố – khử Cu
2+
/Cu và
Ag
+
/Ag là phản ứng
Cu + 2Ag
+
→ Cu
2+
+ 2Ag chỉ xảy ra theo 1
chiều.
 GV dẫn dắt HS so sánh để có được kết
quả như bên.
2. So sánh tính chất của các cặp oxi hố –
khử

Zn
2+
Fe
2+
Ni
2+
Sn
2+
Pb
2+
H
+
Cu
2+
Ag
+
Au
3+
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H
2
Cu Ag Au
Tính oxi hoá của ion kim loại tăng
Tính khử của kim loại giảm
GIÁO ÁN HÓA HỌC 12
Hoạt động 4:
 GV giới thiệu ý nghĩa dãy điện hoá của
kim loại và quy tắc .
 HS vận dụng quy tắc để xét chiều của
phản ứng oxi hoá – khử.
4. Ý nghĩa dãy điện hoá của kim loại

Tổng quát: Giả sử có 2 cặp oxi hoá – khử
X
x+
/X và Y
y+
/Y (cặp X
x+
/X đứng trước cặp
Y
y+
/Y).
X
x+
Y
y+
X
Y
Phương trình phản ứng:
Y
y+
+ X

X
x+
+ Y
V. CỦNG CỐ
1. Dựa vào dãy điện hoá của kim loại hãy cho biết:
- Kim loại nào dễ bị oxi hoá nhất ?
- Kim loại nào có tính khử yếu nhất ?
- Ion kim loại nào có tính oxi hoá mạnh nhất.

điện hoá cặp Cu
2+
/Cu đứng trước cặp Fe
3+
/Fe. Nếu có, viết PTHH dạng phân tử và
ion rút gọn của phản ứng.
5. Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hoá của các
nguyên tử và ion trong hai trường hợp sau đây:
a) Fe, Fe
2+
, Fe
3+
, Zn, Zn
2+
, Ni, Ni
2+
, H, H
+
, Hg, Hg
2+
, Ag, Ag
+
b) Cl, Cl
-
, Br, Br
-
, F, F
-
, I, I
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status