Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án Khám và chẩn
đoán phù
Cơ chế phù chính trong hội chứng thận hư:
A. Tăng áp lực thủy tĩnh
@B. Giảm áp lực keo.
C. Tăng tính thấm thành mạch
D. Câu A và câu B đúng
E. Câu A và câu C đúng
Cơ chế gây phù chủ yếu trong suy tim:
A. Giảm áp lực keo
B. Tăng tính thấm thành mạch
@C. Tăng áp lực thủy tĩnh
D. Giảm lọc cầu thận
E. Cả 4 câu trên đều đúng
Cơ chế gây phù chính trong phù do dị ứng:
A. Giảm áp lực keo máu
B. Tăng áp lực thủy tĩnh máu
@C. Tăng tính thấm thành mạch
D. Câu A và C đúng
E. Câu A và B đúng
Hai cơ chế gây phù chính trong hội chứng thận hư:
A. Giảm áp lực thủy tĩnh và giảm áp lực keo
B. Tăng Aldosterone và tăng áp lực thẩm thấu
@C. Giảm áp lực keo và tăng Aldosterone
D. Giảm áp lực keo và giảm áp lực thẩm thấu
E. Giảm áp lực keo và tăng tính thấm thành mạch
Các cơ chế gây phù trong xơ gan:
A. Tăng áp lực thủy tĩnh
B. Giảm áp lực keo.
C. Tăng tính thấm thành mạch
7
D. Lượng nước tiểu / 24 giờ
8
@E. Cân nặng
Phù chi dưới trong thai kỳ do cơ chế:
@A. Tăng áp lực thủy tĩnh
B. Giảm áp lực keo
C. Tăng tính thấm thành mạch
D. Tăng Aldosterone
E. Tăng tiết ADH
Khám phù bằng dấu ấn lõm nên thực hiện ở vị trí:
A. Mắt
B. Trán
C. Đùi
D. Bàn chân
@E. Tất cả đều sai
Trường hợp phù không làm giảm lượng nước tiểu:
A. Suy tim
@B. Viêm bạch mạch
C. Suy thận
D. Hội chứng thận hư
E. Xơ gan
Phù kèm với dấu hiệu tuần hoàn bàng hệ ở hạ sườn và thượng vị thường do nguyên nhân:
A. Chèn ép tĩnh mạch chủ trên
B. Chèn ép tĩnh mạch chủ dưới
C. Suy tim
@D. Xơ gan
E. Suy thận
Phù kèm với tuần hoàn bàng hệ ở ngực thường do nguyên nhân:
A. Suy tim
@B. Hội chứng trung thất
B. Hội chứng trung thất
C. Bệnh giun chỉ
D. Bệnh Bêri - Bêri
E. Duy dinh dưỡng
Phù trong xơ gan thường xuất hiện đầu tiên ở:
10
@A. Bụng
B. Chân
C. Mặt
D. Tay
E. Ngực
Vị trí thường gặp của phù trong bệnh Bêri - Bêri:
A. Tay
B. Mặt
C. Bụng
@D. Chân
E. Toàn thân
Cơ chế chính của phù viêm:
A. Tăng áp lực thủy tĩnh
B. Giảm áp lực keo
@C. Tăng tính thấm thành mạch
D. Cả 3 câu trên đều đúng
E. Cả 3 câu trên đều sai
Phù do viêm tắc tĩnh mạch sâu chi dưới có đặc điểm:
A. Thường phù toàn
B. Thường phù 2 chi dưới
C. Thường kèm tuần hoàn bàng hệ vùng hạ sườn và thượng vị
D. Câu B và C đúng
@E. Tất cả đều sai
Cường Aldosterone thứ phát có thể gặp trong các trường hợp phù do:
@E. Có yếu tố dịch tể
Phù do suy dinh dưỡng thường có đặc điểm:
A. Phù nhiều về chiều, sau khi hoạt động nặng
@B. Phù ở ngọn chi
C. Phù xuất hiện đột ngột buổi sáng, ở mặt
D. Phù liên quan đến chế độ ăn nhạt
E. Thường do cơ chế giãn mạch tăng tính thấm thành mạch gây ra.
12