Chương 3: NHÓM CACBON
• Nhóm cacbon gồm những nguyên tố nào? Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn có liên quan như
thê nào với cấu tạo nguyên tử của chúng?
• Các đơn chất và hợp chất của cacbon, silic có những tính chất cơ bản nào? Giải thích những tính
chất đó như thế nào dựa trên cơ sở lí thuyết đã học
• Làm thế nào điều chế được cacbon, silic, và một số hợp chất quan trọng của chúng?
A. Khái quát về nhóm cacbon:
I. Vị trí của nhóm cacbon trong bảng tuần hoàn
Nhóm cacbon gồm có các nguyên tố cacbon (C), silic (Si), gemani (Ge), thiếc (Sn) và chì (Pb). Chúng đều
thuộc nguyên tố p.
II. Tính chất chung của các nguyên tố nhóm cacbon
1. Cấu hình electron nguyên tử
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 4 electron.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có 2 electron độc thân, do đó trong một số
trường hợp chúng có thể tạo thành hai liên kết cộng hóa trị. Khi được kích thích, một electron trong cặp
electron của phân lớp có thể được chuyển sang obitan p còn trống của lớp .
Khi đó, nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có 4 electron độc thân, chúng có thể tạo thành 4 liên kết
cộng hóa trị. Để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm, các nguyên tử nguyên tố nhóm cacbon tạo nên
những cặp electron chung với các nguyên tử khác, trong các hợp chất chúng có số oxi hóa là +4,+2, và có thể là
-4 tùy thuộc vào độ âm điện của các nguyên tố liên kết với chúng.
2. Sự biến đổi tính chất của các đơn chất
Từ cacbon đến chì, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần. Cacbon và silic là các nguyên tố phi kim,
gemani vừa có tính kim loại vừa có tính phi kim, còn thiếc và chì là các kim loại.
Trong cùng chu kì, khả năng kết hợp electron của cacbon kém hơn nitơ và của silic kém hơn photpho, nên
cacbon và silic là những phi kim kém hoạt động hơn nitơ và photpho
3. Sự biến đổi tính chất của các hợp chất
Tất cả các nguyên tố nhóm cacbon đều tạo được hợp chất với hiđro có công thức chung là . Độ bền của
các hợp chất hiđrua này giảm nhanh từ
Các nguyên tố nhóm cacbon tạo với oxi 2 loại oxit là , trong đó có số oxi hóa tương ứng là +2 và
+4.
là các oxit axit, còn các oxit và các hiđroxit tương ứng của chúng là các
1. Tính khử của cacbon
a. Tác dụng với oxi
Khi đốt cacbon trong không khí, phản ứng tỏa nhiều nhiệt:
Ở nhiệt độ cao, cacbon lại khử được theo phản ứng:
Do đó sản phẩm khi đốt cacbon trong không khí, ngoài khí còn có một ít khí
Cacbon không tác dụng trực tiếp với clo, brom và iot
b. Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, cacbon có thể khử được nhiều oxit, phản ứng với nhiều chất oxi hóa khác như
đặc :2. Tính oxi hóa của cacbon
a. Tác dụng với hiđro
Cacbon phản ứng với hiđro ở nhiệt độ cao có chất xúc tác, tạo thành khí metan:
b. Tác dụng với kim loại
Ở nhiệt độ cao, cacbon phản ứng với một số kim loại tạo thành cacbua kim loại:
III. Ứng dụng
Kim cương được dùng làm đồ trang sức, đựơc dùng để chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh và bột mài.
Than chì được dùng làm điện cực, làm nồi, chén để nấy chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, làm
bút chì đen.
Than cốc được dùng làm chất khử trong luyện kim để luyện kim loại từ quặng.
Than gỗ được dùng để chế thuốc nổ, thuốc pháo, chất hấp thụ. Loại than có khả năng hấp thụ mạnh được gọi là
than hoạt tính. Than này được dùng nhiều trong mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp hóa chất và trong y học.
Than muội được dùng làm chất độn khi lưu hóa cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giầy
IV. Điều chế và trạng thái tự nhiên
1. Trạng thái tự nhiên
- cháy được trong không khí tạo thành , cho ngọn lửa màu lam nhạt và tỏa nhiều nhiệt. Vì vậy,
được dùng làm nhiên liệu khí.
- Khi có than hoạt tính làm xúc tác, kết hợp với Clo theo phản ứng:
(photgen)
- Khí có thể khử nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao:
4. Điều chế
a. Trong công nghiệp
- Khí được sản xuất bằng cách cho hơi nước đi qua than nung đỏ:
Hỗn hợp khí tạo thành được gọi là khí than ướt, chứa trung bình khoảng gần 44% , còn lại là các khí khác
như
- Khí còn được sản xuất trong các lò gas bằng cách thổi không khí qua than nung đỏ. Ở phần dưới của lò,
cacbon cháy biến thành cacbonđioxit. Khi đi qua than nung đỏ, bị khử thành :
Hỗn hợp khí thu được gọi là khí lò gas (khí than khô). Khí này chứa khoảng 25% , ngoài ra còn có
và một lượng nhỏ các khí khác.
Khí than ướt, khí lò gas đều được dùng làm nhiên liệu khí
b. Trong phòng thí nghiệm
Cacbon monooxit được điều chế bằng cách cho đặc vào axit fomic HCOOH và đun nóng:
II. Cacbon đioxit
1. Cấu tạo phân tử
Công thưc cấu tạo của
Các liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị có cực, nhưng do có cấu tạo thẳng nên là
phân tử không có cực.
2. Tính chất vật lí
là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí, tan không nhiều trong nước (ở điều kiện thường, 1 lít
nước hòa tan được 1 lít khí )
Ở nhiệt độ thường, khi được nén dưới áp suất 60atm, khí sẽ hóa lỏng.
b. Tác dụng với axit
Các muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit, giải phóng khí :
c. Tác dụng với dung dịch kiềm
Các muối hiđrocacbonat dễ tác dụng với dung dịch kiềm:d. Phản ứng nhiệt phân
Các muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm đều bền với nhiệt. Các muối cacbonat trung hòa của kim loại
khác, cũng như muối hiđrocacbonat, bị nhiệt phân hủy:
2. Ứng dụng của một số muối cacbonat
Canxi cacbonat tinh khiết là chất bột nhẹ, màu trắng, được dùng làm chất độn trong cao su và một số
nghành công nghiệp
Natri cacbonat khan, còn gọi là sođa khan, là chất bột trắng, tan nhiều trong nước. Khi kết tinh từ
dung dịch nó tách ra ở dạng tinh thể . Sođa được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm,
bột giặt
Natri hiđrocacbonat là chất tinh thể màu trắng, hơi ít tan trong nước, được dùng trong công nghệip
thực phẩm. Trong y học, natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc để giảm đau dạ dày do thừa axit
D. Silic và hợp chất của silic:
I. Silic
1. Tính chất vật lí
Silic có các dạng thù hình: Silic tinh thể và silic vô định hình
Silic tinh thể có cấu trúc giống kim cương, màu xám, có ánh kim, nóng chảy ở . Silic tinh thể có tính
bán dẫn, ở nhiệt độ thường độ dẫn điện thấp nhưng khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng lên.
Silic đioxit là chất ở dạng tinh thể, nóng chảy ở không tan trong nước. Tron tự nhiên, tinh
thể chủ yếu ở dạng khoáng vật thạch anh. Thạch anh chủ yếu tồn tại ở dạng tinh thể lớn, không màu, trong suốt.
Cát là có chứa nhiều tạp chất.
Silic đioxit là oxit axit, tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy hoặc cacbonat
kim loại kiềm nóng chảy, tạo thành silicatSilic đioxit tan trong axit flohiđric:
Dựa vào phản ứng này người ta dùng dung dịch để khắc chữ và hình trên thủy tinh.
2. Axit silixic và muối silicat
a. Axit silixic
Axit silixic là chất ở dạng keo, không tan trong nước, khi đun nóng dễ mất nước:
Khi sấy khô, Axit silixic mất một phần nước, tạo thành một vật liệu xốp là silicagen. Silicagen đươc dùng để
hút ẩm và hấp thụ nhiều chất.
Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic nên dễ bị khí đẩy ra khỏi dung dịch muố của nó:
b. muối silicat
Axit silixic dễ tan trong dung dịch kiềm, tạo thành muối silicat. Chỉ có silicat kim loại kiềm tan được trong
nước. Dung dịch đậm đặc của và được gọi là thủy tinh lỏng. Vải hoặc gỗ tẩm thủy tinh
lỏng sẽ khó bị cháy. Thủy tinh lỏng còn được dùng để chế tạo keo dán thủy tinh và sứ.
Ở trong dung dịch, silicat kim loại kiềm bị phân hủy mạnh tạo ra môi trường kiềm:
E. Công nghiệp silicat:
I. Thủy tinh
1. Thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh
Thủy tinh thông thường được dùng làm cửa kính, chai lọ, là hỗn hợp của natri silicat, canxi silicat và silic
đioxit, có thành phần gần đúng viết dưới dạng các oxit là . Thủy tinh loại này được sản
xuất bằng cách nấu chảy một hỗn hợp gồm cát trắng, đá vôi và sođa ở :
b. Sứ là vật liệu cứng, xốp có màu trắng, gõ kêu. Phối liệu để sản xuất sứ gồm cao lanh, fenspat, thạch anh và
một số oxit kim loại. Đồ sứ được nung hai lần, lần đầu ở , sau đó tráng men và trang trí rồi nung lần 2
ở . Sứ có nhiều loại: sứ dân dụng, sứ kĩ thuật. Sứ kĩ thuật được dùng để chế tạo các vật liệu
cách điện, tụ điện, buzi đánh lửa, các dụng cụ thí nghiệm
c. Men có thành phần chính giống sứ, nhưng dễ nóng chảy hơn. Men được phủ lên bề mặt sản phẩm, sau đó
nung ở nhiệt độ thích hợp biến thành một lớp thủy tinh che kín bề mặt sản phẩm.
Làng gốm sứ Bát Tràng, các nhà máy sứ Hải Dương, Đồng Nai, là những cơ sở sản xuất đồ gốm sứ nổi tiếng.
III. Xi măng
1. Thành phần hóa học và phưong pháp sản xuất
a. Xi măng thuộc loại vật liệu dính, được dùng trong xây dựng. Quan trọng và thông dụng nhất là xi măng
Pooclăng. Đó là chất bột min, màu lục xám, thành phần chính gồm canxi silicat và canxi aluminat:
hoặc hoặc hoặc .
b. Xi măng Pooclăng được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ đá vôi, trộn với đất sét có nhiều và một ít
quặng sắt bằng phương pháp khô hoặc phương pháp ướt, rồi nung hỗn hợp trong lò quay hoặc lò đứng ở
. Sau khi nung, thu được một hỗn hợp màu xám gọi là clanhke. Để nguội rồi nghiền clanhke
với một số chất phụ gia thành bột mịn, sẽ được xi măng.
2. Quá trình đông cứng xi măng
Trong xây dựng, xi măng được trộn với nước thành khối nhão, sau vài giờ sẽ bắt đầu đông cứng. Quá trình
đông cứng của xi măng chủ yếu dựa vào sự kết hợp của các hợp chất có trong xi măng với nước, tạo nên những
tinh thể hiđrat đan xen vào với nhau thành khối cứng và bền.
Hiện nay người ta còn sản xuất các loại xi măng có những tính năng khác nhau: xi măng chịu axit, xi măng chịu
nước biển
Ở nước ta có nhiều nhà máy xi măng lớn như nhà máy xi măng Hải Phòng, Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Chinfon,
Hoàng Mai, Hà Tiên
F. Bài tập:
I- Tự luận:
1- Viết các phương trình phản ứng minh hoạ theo sơ đồ sau
2
vào dd thì kết tủa lại tan?(dd trong suốt).
4- Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các khí CO,CO
2
,SO
2
,N
2
,NH
3
.
5- Hãy phân biệt các chất sau
a) Bột NaCl,Na
2
CO
3
,Na
2
SO
4
,BaCO
3
(chỉ dùng 1 hoá chất và nước)
b) Dung dịch
3 4 2 4 4 3 3 2 3 2
NaHCO , NaHSO ,Na SO ,NH HCO ,Ba(HCO ) ,Mg(HCO )
(chỉ dùng nhiệt phân và
chính các hoá chất trên).
c) Viết phương trình hoá học(nếu có) dưới dạng phân tử và ion rút gọn khi cho Na
2
SO
4
,Na
2
SiO
3
,Na
2
S.
b) Không dùng hoá chất nào khác phân biệt các dd sau NaHCO
3
,CaCl
2
,Na
2
CO
3
,Ca(HCO
3
)
2
9- Chỉ có nước và khí CO
2
có thể phân biệt được 5 chất bột trắng sau đây không? NaCl,Na
2
SO
4
,BaCO
3
,
13- Hoà tan hoàn toàn 3,5g hổn hợp gồm Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
vào nước rồi chia dd thành 2 phần:
Phần 1: cho tác dụng dd HCl 3,65% cho đến khi không còn khí bay ra thì thu được 0,224 lít khí(đkc).
Phần 2: Cho tác dụng với nước vôi trong dư,thu được 2g kết tủa.
Tính: a) Khối lượng dd HCl 3,65% đã phản ứng
b) Khối lượng mỗi muối trong hổn hợp đầu.
14- Dùng khí CO để khử 16g Fe
2
O
3
người ta thu được sản phẩm khí.Dẫn toàn bộ sản phẩm khí vào 99,12ml dd
KOH 20%(D = 1,17g/ml).Hãy tính thể tích khí CO đã dùng(đkc) và khối lượng muối sinh ra.
15- Hoà tan a gam hổn hợp Na
2
CO
3
và KHCO
3
vào nước được 400ml dd A.Cho từ từ vào dd trên 100ml
HCl 1,5M,thu được dd B và thoát ra 1,008 lít khí(đkc).Cho dd B phản ứng với một lượng dư Ba(OH)
2
thu được
29,55g kết tủa.Tính nồng độ mol/lít của các chất trong dd.
được 12g kết tủa.Đem hổn hợp trong ống sứ hoà tan trng dd HCl dư thấy có 3,2g rắn không tan
Xác định số mol mỗi khí trong hổn hợp A sau khi làm khô.
21- Dẫn hơi nước qua than nóng đỏ thu được hổn hợp khí và hơi nước,làm khô hổn hợp thu được 8,96 lít hổn
hợp A(đkc).Dẫn hổn hợp A qua nước vôi trong dư thấy có 10g kết tủa.Xác định tỉ khối hơi của A so với H
2
.
22- Cho rất từ từ dd chứa x mol HCl vào dd chứa y mol Na
2
CO
3
thu được dd A.Trong dd A chứa những ion gì?
bao nhiêu mol?(bỏ qua các phản ứng thuỷ phân)
23- Cho từ từ dd chứa x mol BaCl
2
vào dd chứa y mol Na
2
CO
3
thu được dd A và kết tủa B.Trong dd A chứa
những ion gì?bao nhiêu mol ? và pH của dd A là bao nhiêu?
24- Có 2 dd A và B:dd A chứa 0,25mol Na
2
CO
3
và 0,5mol NaHCO
3
; dd B cứa 0,8mol HCl.Giả sử tiến hành các
thí nghiệm sau:
a) Cho rất từ từ đến hết dd A vào dd B. b) Cho rất từ từ đến hết dd B vào dd A
c) Trộn nhanh 2 dd A và dd B.
29. Cho V lít đo ở và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch hỗn hợp
và thu được kết tủa. Tìm V lít?
30. Một hỗn hợp cacbua nhôm không tinh khiết và cho vào nước sinh ra thể tích hỗn hợp khí . Đốt cháy
hoàn toàn thể tích hỗn hợp này cần 1 lượng có cùng thể tích ( cùng đk ) sản phẩm thu được cho td với
có dư thu được 10g kết tủa. Tính khối lượng cacbua nhôm và ban đầu. Biết trong cacbua nhôm
có 10% tạp chất.
II- Câu hỏi trắc nghiệm:
1- Kim cương và than chì là các dạng:
A- đồng hình của cacbon B- đồng vị của cacbon C- thù hình của cacbon D- đồng phân của cacbon
2- Trong nhóm IVA,theo chiều tăng của ĐTHN,theo chiều từ C đến Pb,nhận định nào sau đây sai
A- Độ âm điện giảm dần B- Tính phi kim giảm dần,tính kim loại tăng dần
C- Bán kính nguyên tử giảm dần D- Số oxi hoá cao nhất là +4
3- Trong nhóm IVA,những nguyên tố nào chỉ thể hiện tính khử ở trạng thái đơn chất:
A- C,Si B- Si,Sn C- Sn,Pb D- C,Pb
4- Trong các phản ứng nào sau đây,phản ứng nào sai
A-
0
t
2 3 2
3CO Fe O 3CO 2Fe+ → +
B-
2 2
CO Cl COCl+ →
B-
0
t
2 3 2
3CO Al O 3CO 2Fe+ → +
D-
2
(đkc) vào dd nước vôi trong có chứa 0,05 mol Ca(OH)
2
thu được 2g kết tủa.Giá
trị của V là:
A- 0,448 lít B- 1,792 lít C- 1,680 lít D- A hoặc B đúng
7- Cho dãy biến đổi hoá học sau:
3 2 3 2 3 2
CaCO CaO Ca(OH) Ca(HCO ) CaCO CO→ → → → →
Điều nhận định nào sau đây đúng:
A- Có 2 phản ứng oxi hoá- khử B- Có 3 phản ứng oxi hoá- khử
C- Có 1 phản ứng oxi hoá- khử D- Khong có phản ứng oxi hoá- khử
8- Trong phân tử CO
2
,nguyên tử C ở trạng thái lai hoá
A- sp B- sp
2
C- sp
3
D- Không ở trạng thái lai hoá.
9- Khí CO
2
điều chế trong phòng TN thường lẫn khí HCl.Để loại bỏ HCl ra khỏi hổn hợp,ta dùng
A- Dung dịch NaHCO
3
bão hoà B- Dung dịch Na
2
CO
3
bão hoà
tủa.Lọc tách kết tủa,cô cạn dd nước lọc thu được m gam muối clorua.Giá trị của m là:
A- 2,66g B- 22,6g C- 26,6g D- 6,26g
13- Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng: Tất cả muối cacbonat đều
A- tan trong nước B- bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon dioxit
C- bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm D- không tan trong nước
14- Cho m gam hổn hợp muối cacbonat tác dụng hết với dd HCl thu được 6,72 lít khí CO
2
(đkc) và 32,3g muối
clorua.Giá trị của m là:
A- 27g B- 28g C- 29g D- 30g
15- Cho 3,45g hổn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dd HCl thu được V lít CO
2
(đkc) và 3,12g muối clorua.Giá trị của V là :
A- 6,72 lít B- 3,36 lít C- 0,67 lít D- 0,672 lít
16- Hiện tượng xảy ra khi trộn dd Na
2
CO
3
với dd FeCl
3
là
A- Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu B- Có bọt khí thoát ra khỏi dd
C- Xuất hiện kết tủa màu lục nhạt D- A và B đúng
17- (TSĐH-A/07) Cho từ từ dd chứa a mol HCl vào dd chứa b mol Na
2
CO
3
đồng thời khuấy đều,thu được V lít
khí(đkc) và dd X.Khi cho dư nước vôi trong vào dd X thấy có xuất hiện kết tủa.Biểu thức liên hệ giữa V với a
và b là :
2
vào hổn hợp thì tỉ
khối so với H
2
của hổn hợp mới sẽ thay đổi như thế nào?
A- Không thay đổi B- Giảm C- Tăng D- Không xác định
21- Để khử hoàn toàn hổn hợp FeO,CuO cần 4,48 lít H
2
(đkc).Nếu cũng khử hoàn toàn hổn hợp đó bằng CO thì
lượng CO
2
thu được khi cho qua dd nước vôi trong dư tạo ra bao nhiêu gam kết tủa?
A- 1,0g B- 2,0g C- 20g D- 10g
22- Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO
2
vào dd chứa b mol Ca(OH)
2
thì thu được hổn hợp 2 muối CaCO
3
và
Ca(HCO
3
)
2
.Quan hệ giữa a và b là
A- a>b B- a<b C- b<a<2b D- a = b
23- Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hoá học nào sau đây?
A-
3 2 2 3 2
CaCO CO H O Ca(HCO )+ + →
0,02M để làm kết tủa hoàn toàn
ion nhôm
A- 15ml B- 10ml C- 30ml D- 12ml
26- Tính khử của C thể hiện ở phản ứng nào sau đây
A-
0
t
2
CaO 3C CaC CO+ → +
B-
0
t
2 4
C 2H CH+ →
C-
0
t
2
C CO 2CO+ →
D-
0
t
4 3
4Al 3C Al C+ →
27- Tính oxi hoá và tính khử của cacbon cùng thể hiện ở phản ứng nào sau đây
A-
0
t
2
CaO 3C CaC CO+ → +
3
.Chọn hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất
A- Quỳ tím B- Phenolphtalein C- Nước và quỳ tím D- Axit HCl và quỳ tím
31- Thành phần chính của khí than ướt là
A-
2 2 2
CO,CO , H , N
B-
4 2 2
CH ,CO,CO ,N
C-
2 2 2
CO,CO , H , NO
D-
2 3 2
CO,CO , NH , N
32- Cặp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dd:
A-
3 2
NaHCO vµ BaCl
B-
2 3 2
Na CO vµ BaCl
C-
3
NaHCO vµ NaCl
D-
3 2
NaHCO vµ CaCl
33- Phản ứng nào sau đây không xảy ra
3
và RCO
3
.Phần % khối lượng của M trong MCO
3
là 200/7% và của R trong
RCO
3
là 40%.MCO
3
và RCO
3
là:
A- MgCO
3
và CaCO
3
B- MgCO
3
và CuCO
3
C- CaCO
3
và BaCO
3
D- Kết quả khác
36- Cho 10ml dd muối canxi tác dụng với dd Na
2
CO
3
3
.
A- Quỳ tím B- dd AgNO
3
C- dd N
2
CO
3
D- Tất cả đều sai
40- Cho 1,84g hổn hợp 2 muối gồm XCO
3
và YCO
3
tác dụng hết với dd HCl thu được 0,672 lít CO
2
(đkc) và dd
X.Khối lượng muối trong dd X là
A- 1,17g B- 2,17g C- 3,17g D- 2,71g
41- Cho 7g hổn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II tác dụng với dd HCl thấy thoát ra V lít khí
(đkc).Dung dịch cô cạn thu được 9,2g muối khan.Giá trị của V là
A- 4,48 lít B- 3,48 lít C- 4,84 lít D- Kết quả khác
42- Cho 2,24 lít khí CO
2
(đkc) tác dụng vừa đủ với 200ml dd Ca(OH)
2
sinh ra chất kết tủa trắng.Nồng độ
mol/lít của dd Ca(OH)
2
là
A- 0,55M B- 0,5M C- 0,45M D- 0,65M
3
vào dd HCl.Dẫn lượng khí sinh ra qua nước vôi trong dư thu được
30g kết tủa.Khối lượng mỗi muối trong hổn hợp là
A- 12,6g và 25,6g B- 11,6g và 26,6g C- 10,6g và 27,6g D- 9,6g và 28,6g
46- Nung hổn hợp 2 muối CaCO
3
và MgCO
3
thu được 76g hai oxit và 33,6 lít CO
2
(đkc).Khối lượng hổn hợp
muối ban đầu là
A- 142g B- 141g C- 140g D- 124g
47- Cho bột than dư vào hổn hợp 2 oxit Fe
2
O
3
và CuO đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2g hổn
hợp kim loại và 2,24 lít khí(đkc).Khối lượng hổn hợp 2 oxit ban đầu là
A- 4,48g B- 5,3g C- 5,4g D- 5,2g
48- Có 7 chất bột là NaCl,BaCO
3
,Na
2
CO
3
,Na
2
S,BaSO
4
51- Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A-
2
Na O,NaOH,HCl
B-
3 3
Al,HNO ®Æc,KClO
C-
2 2 3 3
Ba(OH) , Na CO , CaCO
D-
4 3
NH Cl,KOH,AgNO
52- Si phản ứng với tấc cả các chất trong dãy nào sau đây
A-
4 2 2 4
CuSO ,SiO ,H SO lo·ng
B-
2
F ,Mg,NaOH
C-
3 3 3
HCl,Fe(NO ) ,CH COOH
D-
2 3 3 4
Na SiO , Na PO ,NaCl
53- Môt hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố C và O.Biết tỉ lệ về khối lượng của C và O là
C O
m : m 3: 8=
.Tỉ lệ số
2
B- dd Br
2
C- dd NaOH D- dd KNO
3
60- Cho khí CO khử hoàn toàn hổn hợp gồm FeO,Fe
2
O
3
,Fe
3
O
4
thấy có 4,48 lít khí thoát ra(đkc).Thể tích khí
CO(đkc) đã tham gia phản ứng là
A- 1,12 lít B- 2,24 lít C- 3,36 lít D- 4,48 lít
61- (TNPT-07) Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO
2
(đkc) vào dd chứa 16g NaOH thu được dd X.Khối lượng
muối tan trong dd X là
A- 20,8g B- 18,9g C- 23g D- 25,2g
62- Sục V(l) CO
2
(đkc) vào 150ml dd Ba(OH)
2
1M,sau phản ứng thu được 19,7g kết tủa.Giá trị của V là
A- 2,24 lít ; 4,48 lít B- 2,24 lít ; 3,36 lít C- 3,36 lít ; 2,24 lít D- 22,4lít ; 3,36 lít
63- Khử hoàn toàn 4g hỏn hợp CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao.Khí sinh ra sau phản ứng được dẫn vào
bình đựng ddCa(OH)
2
3
có tỉ lệ mol 1:1 bằng khí CO,phần trăm khối lượng của CuO và
Fe
2
O
3
trong hổn hợp lần lượt là
A- 33,33% và 66,67% B- 66,67% và 33,33% C- 40,33% và 59,67% D- 59,67% và 40,33%
66- Cho khí CO khử hoàn toàn hổn hợp Fe
2
O
3
và CuO thu được hổn hợp kim loại và khí CO
2
.Nếu số mol CO
2
tạo ra từ Fe
2
O
3
và CuO có tỉ lệ là 3:2 thì % khối lượng của Fe
2
O
3
và CuO trong hổn hợp là
A- 60% và 40% B- 50% và 50% C- 40% và 60% D- 30% và 70%
67- Khí CO không khử được oxit nào dưới đây
A- CuO B- CaO C- PbO D- ZnO
68- Cacbon phản ứng được với nhóm chất nào sau đây
B- Rửa sạch vỏ rồi luộc,khi sôi mở nắp xoong khoảng 5 phút
C- Tách bỏ vỏ rồi luộc D- Tách bỏ vỏ rồi luộc,khi sôi mở nắp vung khoảng 5 phút
71- Dung dịch muối X làm quỳ tím hoá xanh,dd muối Y không làm đổi màu quỳ tím.Trộn X và Y thấy có kết
tủa.X và Y là cặp chất nào sau đây
A-
NaOH
và K
2
SO
4
B- NaOH và FeCl
3
C- Na
2
CO
3
và BaCl
2
D- K
2
CO
3
và NaCl
72- Có các chất rắn màu trắng,đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn CaCO
3
,Na
2
CO
3
,NaNO
2 2 2
Ba ,Ca ,Mg ,Na ,H ,Cl
+ + + + + −
.Để tách được nhiều cation ra khỏi dd mà
không đưa thêm ion mới vào dd thì ta có thể cho dd tác dụng với dd nào sau đây
A- dd Na
2
SO
4
vừa đủ B-dd Na
2
CO
3
vừa đủ C- dd K
2
CO
3
vừa đủ D-dd NaOH vừa đủ
75- Nhiệt phân hoàn toàn hổn hợp BaCO
3
,MgCO
3
,Al
2
O
3
được rắn X và khí Y.Hoà tan rắn X vào nước thu được
kết tủa E và dd Z.Sục khí Y dư vào dd Z thấy xuất hiện kết tủa F,hoà tan E vào dd NaOH dư thấy tan một phần
được dd G.
a) Chất rắn X gồm
)
2
C- Ba(OH)
2
và Ba(AlO
2
)
2
D- Ba(OH)
2
và MgCO
3
d) Kết tủa F là
A- BaCO
3
B- MgCO
3
C- Al(OH)
3
D- BaCO
3
và MgCO
3
e) Trong dd G chứa
A- NaOH B- NaOH và NaAlO
2
C- NaAlO
2
D- Ba(OH)
2
a) Hiện tượng xảy ra là
A-Chỉ có kết tủa B-Chỉ có sủi bọt khí C-Vừa có kết tủa vừa có bọt khí D- Không có hiện tượng gì
b) Chất kết tủa là
A- Fe
2
(CO
3
)
3
B- Fe(OH)
3
C- Fe
2
O
3
D- không có chất nào cả
79- Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng:NaCl,Na
2
CO
3
,Na
2
SO
4
,BaCO
3
,BaSO
4
.Chỉ dùng nước và khí
CO
c)Giá trị của m là
A- 70 B- 72 C- 142 D- Kết quả khác
83- Nung 4g hổn hợp X gồm CuO và FeO với cacbon dư trong điều kiện không có không khí và phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 1,12 lít (đkc) hổn hợp khí Y gồm CO và CO
2
và chất rắn Z.Dẫn Y qua bình đựng nước
vôi trong dư thì thu được 0,5g kết tủa.
a) Khối lượng của Z là
A- 3,12g B- 3,21g C- 3g D- 3,6g
b)Khối lượng CuO và FeO lần lượt là
A- 0,4g và 3,6g B- 3,6g và 0,4g C- 0,8g và 3,2g D- 1,2g và 2,8g
84- Nung 3,2g hổn hợp gồm CuO và Fe
2
O
3
với cacbon trong điều kiện không có không khí và phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 0,672 lít (đkc) hổn hợp khí CO và CO
2
có tỉ khối so với hidro là 19,33.Thành phần%
theo khối lượng của CuO và Fe
2
O
3
trong hổn hợp đầu là
A- 50% và 50% B- 66,66% và 33,34% C- 40% và 60% D- 65% và 35%
85- Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m(g) Fe
2
O
3
nung nóng,một thời gian thu được 13,92g chất rắn X
3
dư.Cho X tác dụng hết với dd HNO
3
loãng thu được 3,136 lít NO(đkc) duy nhất.
a)Thể tích CO đã dùng(đkc)
A- 4,5lít B- 4,704 lít C- 5,04 lít D- 36,36 lít
b) m có giá trị là
A- 45 B- 47 C- 47,82 D- 47,46 lít
87- Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 10g Fe
2
O
3
nung nóng.Sau một thời gian thu được m(g) hổn hợp X
gồm 3 oxit sắt.Cho X tác dụng hết với dd HNO
3
0,5M(vừa đủ) thu được dd Y và 1,12 lít NO(đkc) duy nhất.
a)Thể tích CO đã dùng(đkc) là
A- 1,68 B- 2,24 C- 1,12 D- 3,36
b) m có giá trị là
A- 7,5g B- 8,8 C- 9 D- 7
c) Thể tích dd HNO
3
đã dùng là
A- 0,75 lít B- 0,85 lít C- 0,95 lít D- 1 lít
88- Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m(g) Fe
2
O
3
nung nóng.Sau một thời gian thu được 6,96g hổn hợp rắn
X,cho X tác dụng hết với dd HNO
2
(đkc) bị hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dd Ca(OH)
2
ta thu được 0.1g kết tủa.Nồng độ
mol/lít của dd nước vôi là
A- 0,05M B- 0,005M C- 0,015M D- 0,02M
91- Sục V lít CO
2
(đkc) vào 100ml dd Ba(OH)
2
có pH = 14 tạo thành 3,94g kết tủa.V có giá trị là
A- 0,448 lít B- 1,792 lít C- 0,75 lít D- A hoặc B
92- Sục 1,12 lít CO
2
(đkc) vào 200ml dd Ba(OH)
2
0,2M khối lượng kết tủa thu được là
A- 78,8g B- 98,5g C- 5,91g D- 19,7g
93- Sục V lít CO
2
(đkc) vào 100ml dd Ca(OH)
2
2M thu được 10g kết tủa.V có giá trị là
A- 2,24 lít B- 6,72 lít C- 2,24 lít hoặc 6,72 lít D-2,24 lít hoặc 4,48 lít
94- Sục V lít CO
2
(đkc) vào dd Ba(OH)
2
thu được 9,85g kết tủa.Lọc bỏ kết tủa rồi cho dd H
2
2
(đkc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dd NaOH 0,1M và Ca(OH)
2
0,001M.Tổng khối
lượng các muối thu được là
A- 2,16g B- 1,06g C- 1,26g D- 2,004g
100- Cho 115g hổn hợp ACO
3
,B
2
CO
3
,R
2
CO
3
tác dụng với dd HCl dư thu được 0,896 lít CO
2
(đkc).Cô cạn dd
sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng
A-120g B- 115,44g C- 110g D- 116,22g
101- Cho 37,95g hổn hợp hai muối MgCO
3
và RCO
3
vào 100ml dd H
2
SO
4
loãng thấy có 1,12 lít
a) Hai kim loại đó là
A- Li,Na B- Na,K C- K,Rb D- Rb,Cs
b) Thể tích dd HCl đã dùng
A- 0,05 lít B- 0,1 lít C- 0,2 lít D- 0,15 lít
103- Cho 20g hổn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá tri II và III vào dd HCl 0,5M thu được dd A và
1,344ml khí(đkc).Cô cạn dd A thu được m gam muối khan.
a) Thể tích dd HCl đã dùng
A- 0,12 lít B- 0,24 lít C- 0,2 lít D- 0,3 lít
b) Giá trị của m là
A- 10,33g B- 20,66g C- 25,32g D- 30g
104- Cho V lít khí CO
2
(ở 54,6
0
C và 2,4atm) hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dd hổn hợp KOH 1M và Ba(OH)
2
0,75M thu được 23,64g kết tủa.V có giá trị
A- 1,343 lít B- 4,25 lít C- 1,343 và 4,25 lít D- Đáp án khác
105- Đốt cháy hoàn toàn 1,6g lưu huỳnh rồi cho ảan phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dd Ba(OH)
2
0,5M.Khối lượng kết tủa thu được là
A- 10,85g B- 16,725g C- 21,7g D- 32,55g
III. Trắc nghiệm:
1. Chọn công thức cấu tạo đúng của :
A. B.
C. D.
2. Hấp thụ hoàn toàn V lít (dkc) vào dung
dịch chứa 0,2 mol thu được 10 gam kết
C. và than hoạt
tính
D. Than hoạt tính
7. Phương trình nào giải thích sự tạo thành thạch
nhũ trong hang động?
A. B.
C. D.
8. Khí cacbonic chiếm tỷ lệ 0,03% thể tích trong
không khí. Để cung cấp cho phản ứng quang
hợp tạo ra 40,5 gam tinh bột (giả sử phản ứng hoàn
toàn) thì số lít không khí (đktc) cần dùng là:
A. 112.000 B. 115.000
C. 118.000 D. 120.000
9. Hỗn hợp X gồm 3 ruợu đơn chức A, B, C trong
đó B và C là 2 rượu đồng phân. Đốt cháy hoàn toàn
0.08mol hỗn hợp X thì thu được 3.6gam và
3.136lit . Biết số mol A gấp 3 lần tổng số mol
của B và C. CTPT của các rượu trong hỗn hợp X
là :
A.
B.
C. D.
10. Cho khí CO
2
vào một bình kín chứa Al(OH)
3
.
A. Có phản ứng xảy ra và tạo muối
.
B. Có tạo lúc đầu, sau đó với CO2
kim loại cho đến khối lượng không đổi, thu được
268,8 cm
3
cacbon đioxit (đktc). Kim loại trong
muối cacbonat trên là:
A. Ca B. Mn
C. Ni D. Zn
16. Người ta dẫn dư khí CO đi qua 16g bột oxit
sắt .Sau đó dẫn sản phẩm khí đi qua dung dịch nước
vôi trong dư ,thu được 30g kết tủa .Xác định công
thức oxit sắt
17. Hòa tan vào nước 7,14g hỗn hợp muối cacbonat
và hidrocacbonat của kim loại cesi .Sau đó cho
thêm vào dung dịch 1 lượng axit HCl dư người ta
thu được 0,672 lít khí (đkc).Xác định thành phần
phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn
hợp đầu ?
18. Một loại đá chứa , và
,khối lượng của nhôm axit bằng 1/8 khối
lượng các muối cacbonat .Đem nung đá ở nhiệt độ
cao ( ) ta thu được chất rắn có khối lượng
6/10 khối lượng đá trước khi nung .Tính thành phần
% của trong đá .
19. Cho từ từ dung dịch vào dung dịch
nhận thấy:
A. Có khí thoát ra và có
kết tủa tạo thành
B. Có khí thoát ra
C. Có kết tủa tạo thành
D. Tạo thành dung
trong động vật và thực vật. A tạo hai hợp chất với
oxi, trong đó có một hợp chất cháy được, một hợp
chất không cháy được. A là nguyên tố nào ?
A. C B. S
C. P D. N
25. Một loại đá vôi chứa 80% , phần còn
lại là tạp chất trơ. Nung m gam đá một thời gian thu
được chất rắn nặng 0,78m gam. Hiệu suất phân huỷ
bằng :
A. 62,5% B. 58,8%
C. 65% D. 78%
26. Dung dịch nước của muối A làm quỳ tím đổi
màu xanh, còn dung dịch nước của muối B không
làm đổi màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của 2
muối thì lại xuất hiện kết tủa. A và B có thể là:
A. NaOH và
.
B. và
.
C. và
.
D. và
.
27. Trong các loại máy điều hòa trước kia, ta thấy
chúng thường sinh ra một loại khí rất nguy hiểm có
khả năng làm tăng nhanh quá trình thủng tầng ozon.
Đó là khí gì ?
A. CFC B. CSC
C. D.
28. Khí X khi cho phản ứng với oxi ở nhiệt độ cao,
33. một chất có tỉ khối so với là 14.phân tử có
85,7% về khối lượng còn lại là H.Tỉ lệ số nguyên tử
C và H trong phân tử là:
A. 1:1 B. 1:2
C. 2:3 D. 3:4
34. Hợp chất A có 42,6% C và 57,4% O về khối
lượng .tỉ lệ số nguyên tử của O và C trong phân tử
chất A là:
A. 1:1 B. 1:2
C. 2:1 D. 1:3
35. Muối này có tên gọi là "bột nhẹ", thường được
dùng làm phụ gia (cao su, dược phẩm, kem đánh
răng ). Tên của muối này là :
A. Natri carbonat B. Liti carbonat
C. Kali carbonat D. Canxi carbonat
E. Tất cả đều sai
36. Khí gì làm vũ khí hóa học trong cuộc đại chiến
tranh, được điều chế từ hai khí khác , gây ngạt thở
rất nhanh và suy tim :
A. B.
C. D. NOCl
E.
37. Cho V lít khí (đktc), hấp thụ hoàn toàn
bởi 2 lít dung dịch 0,0225M thấy có
2,955g kết tủa. Thể tích V có giá trị nào:
A. 0,336 lít và 1,68 lít
B. 0,168 lít hay 0,84
lít
C. 0,436 lít hay 1,68
lít
(đktc). Công thức phân tử của muối là công
thức nào sau đây:
A. B.
C. D.
43. Cho 7g hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại
hoá trị II tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát
ra x lít khí ở đktc. Dung dịch thu được đem cô cạn
thấy có 9,2g muối khan. Thể tích x là giá trị nào sau
đây:
A. 4,48 lít B. 3,48 lít
C. 2,28 lít D. 1,28 lít
44. Hấp thụ toàn bộ 2,24 lít khí (ở đktc) vào
100ml dung dịch NaOH 1,5M. Dung dịch thu đựơc
chứa những muối nào?
A. B. và
C.
D. Phản ứng không tạo
muối
45. 1,84g hỗn hợp hai muối và tác
dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít
(đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối
trong dung dịch X là:
A. 2,17g B. 3,17g
C. 4,17g D. A, B, C đều sai.
46. Cho canxi cacbua phản ứng với nước rồi dẫn
khí sinh ra sục qua dung dịch M gồm
ở thu được hỗn hợp X gồm
2 chất khí. Cho hỗn hợp X phản ứng với dung
dịch trong amoniac dư thì thu được
11,04g hỗn hợp rắn Y.
12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,048 B. 0,06
C. 0,032 D. 0,04
50. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp
rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí
A) hấp thụ vừa hết bằng dung dịch thu
được kết tủa B và dung dịch C. Hỏi A, B, C lần lượt
là những chất gì?
Chọn một đáp án dưới đây
A. B.
C. D.
51. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang
ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong
vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra
ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân
chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. B.
C. D.
52. Kim cương và than chì là các dạng thù hình của
nguyên tố cacbon nhưng lại có nhiều tính chất khác
nhau như độ cứng, khả năng dẫn điện, chúng có
tính chất khác nhau là do
A. chúng có thành phần nguyên tố cấu tạo khác
nhau
B. kim cương là kim loại còn than chì là phi kim
C. chúng có kiến trúc cấu tạo khác nhau
D. kim cương cứng còn than chì thì mềm
53. dễ tan trong dung dịch kiềm tạo muối
silicat, chỉ có silicat kim loại kiềm tan được trong
nước, dung dịch đậm đặc của những chất nào dưới
nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy.
Tuy nhiên, không dùng để dập tắt đám cháy
nào dưới đây?
A. Đám cháy do xăng,
dầu
B. Đám cháy nhà
cửa, quần áo
C. Đám cháy do magie
hoặc nhôm
D. Đám cháy do khí
ga
59. Liên kết giũa cacbon với oxi trong là liên
kết cộng hoá trị có cực, có cấu tạo thẳng,
phân tử không có cực. Công thức cấu tạo của phân
tử là
A. O – C = O B. O \longrightarrow C = O
C. O – C – O D. O = C = O
60. Chất nào dưới đây chứa trong thành
phần hoá học?
A. Đôlômit B. Cacnalit
C. Pirit D. Xiđerit