giáo trình mo đun xác định nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi - Pdf 28

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU SẢN
XUẤT THỨC ĂN MÃ SỐ: MĐ02
NGHỀ: SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP
CHĂN NUÔI
Trình độ: Sơ cấp nghề Hà Nội, Năm 2011

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02


3. Lê Công Hùng
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN 1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 4
ĐỀ MỤC TRANG 4
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 9
MÔ ĐUN 2: XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO
VẬT NUÔI 10
Giới thiệu mô đun: 10
Bài 1. Thu thập thông tin nguyên liệu 10
Mục tiêu: 10
A. Nội dung: 10
1. Thu thập thông tin về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và hình thức
quảng bá sản phẩm 10
1.1. Các loại nguyên liệu 10
1.2. Thông tin về giá cả 11
1.3. Thông tin về các kênh phân phối 12
1.4. Thông tin về các hình thức quảng bá 15
2. Thu thập thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và
các bên liên quan 16
2.1. Thông tin về khách hàng 16
2.2. Thông tin về nhà cung cấp 17
2.3. Thông tin về đối thủ cạnh tranh 17
2.4. Thông tin về các bên liên quan khác 18
3. Thu thập thông tin về chính sách, pháp luật và khoa học công nghệ 19
3.1. Thông tin về chính sách của nhà nước 19
3.2. Thông tin về các quy định của pháp luật nhà nước 19

2.2. Nguyên liệu sẵn có của địa phương 45
2.3. Nguyên liệu từ những địa phương khác 45
3.Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện chế biến 45
3.1. Xác định các loại dụng cụ, phương tiện chế biến 45
3.2. Chuẩn bị các loại dụng cụ, phương tiện chế biến 46
4. Chuẩn bị dụng cụ, máy phối trộn 47
4.1. Xác định các loại dụng cụ, máy phối trộn 47
4.2. Chuẩn bị các loại dụng cụ, máy phối trộn 48
5. Phối trộn các loại nguyên liệu 48
5.1. Chuẩn bị nguyên liệu phối trộn 48
5.2. Phối trộn các loại nguyên liệu 48
6. Bao gói và bảo quản 49
6.1. Lựa chọn loại bao bì bao gói sản phẩm 49
6.2. Xác định khối lượng bao gói 49
6.3. Bao gói sản phẩm 49
6.4. Chuẩn bị kho bảo quản nguyên liệu 50
6.5. Bảo quản nguyên liệu, sản phẩm 50
7. Thực hành 51
7.1. Điều kiện để thực hiện công việc 51
7.2. Các bước thực hiện công việc 52
7.2.1. Chuẩn bị chủng loại, số lượng các loại nguyên liệu 52
7.2.2. Kiểm tra cảm quan chất lượng các loại nguyên liệu 52
7.2.3. Chuẩn bị thiết bị và máy phối trộn 52
7.2.4. Thực hiện phối trộn nguyên liệu 52
7.2.5. Thực hiện bao gói và bảo quản nguyên liệu, sản phẩm 52
7.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 53
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 53
C. Ghi nhớ 53
Bài 3. Phân loại nguyên liệu 54
Mục tiêu : 54

4.1. Xác định nguyên liệu đánh giá 59
4.2. Đánh giá thành phần dinh dưỡng của thức ăn 59
5. Tổng hợp kết quả đánh giá 61
6. Thực hành 61
6.1. Điều kiện để thực hiện công việc 61
6.2. Các bước thực hiện công việc 61
6.2.1. Xác định loại nguyên liệu cần đánh giá 61
6.2.2. Xác định phương pháp đánh giá thành phần hoá học các nguyên liệu
62
6.2.3. Thực hiện đánh giá thành phần hoá học các nguyên liệu 62
6.2.4. Tổng hợp kết quả đánh giá thành phần hoá học của nguyên liệu 62
6.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 62
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 62
C. Ghi nhớ 62
Bài 5. Lựa chọn nguyên liệu đưa vào sản xuất 63
Mục tiêu : 63
A. Nội dung: 63
1. Thu thập thông tin về nguyên liệu 63
1.1. Thu thập thông tin về số lượng 63
1.2. Thu thập thông tin về chất lượng 63
1.3. Thu thập thông tin về giá cả 63
1.4. Tổng hợp và xử lý thông tin 64
2. Phận loại nguyên liệu 64
3. Lựa chọn các loại nguyên liệu đưa vào sản xuất 64
3.1. Xác định nguyên liệu cần lựa chọn 64
3.2. Thực hiện lựa chọn nguyên liệu 64
4. Điều chỉnh nguyên liệu 65
4.1. Xác định các loại nguyên liệu đã lựa chọn 65
4.2. Cân đối và điều chỉnh nguyên liệu 65
5. Mua nguyên liệu 65

5. Kiểm tra, loại bỏ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn 73
5.1. Xác định nguyên liệu cần kiểm tra 73
5.2. Kiểm tra và loại bỏ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn 73
5.3. Ghi chép và báo cáo 73
6. Nhập, xuất kho 74
6.1. Xác định nguyên liệu cần xuất, nhập kho 74
6.2. Thực hiện nhập kho 74
6.3. Thực hiện xuất kho 74
6.4. Viết giấy xuất, nhập kho 74
7. Thực hành 77
7.1. Điều kiện thực hiện công việc 77
7.2. Các bước thực hiện công việc 77
7.2.1. Thăm quan cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp 77
7.2.2. Điều tra thu thập thông tin về cơ sở. 77
7.2.3. Thảo luận nhóm 77
7.2.4. Đánh giá và đưa ra giải pháp cho cơ sở 77
7.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 77
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 78
C. Ghi nhớ: 78
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 79
I. Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: 79
II. Mục tiêu: 79
1. Kiến thức: 79
2. Kỹ năng: 79
3. Thái độ: 79
III. Nội dung chính của mô đun: 79
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 80
1. Nguyên vật liệu: 80
2. Cách thức tổ chức 80
3. Thời gian: 80

TCVN
Tiêu chuẩn việt nam
7
TCN
Tiêu chuẩn ngành
8
QĐKT
Quy định kỹ thuật
9
Ppb
Phần tỷ
10
D x R x C
Dài, rông, cao
11
NDF
Neutrat Detergent Fiber
12
ADF
Acide Detergent Fiber
MÔ ĐUN 2: XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO
VẬT NUÔI
Mã mô đun: MĐ 2

Giới thiệu mô đun:
Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng xác định và thực
hiện được việc thu thập thông tin về nguyên liệu, phân loại nguyên liệu, đánh
giá nguyên liệu, lựa chọn nguyên liệu đưa vào sản xuất, bảo quản và dự trữ
nguyên liệu sản xuất thức ăn hỗn hợp. Mô đun này được giảng dạy theo phương
pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh

+ Thu thập các thông tin về đặc điểm của các loại thức ăn cần thu mua.
+ Kiểm tra chất lượng nguyên liệu thông qua kiểm tra bằng cảm quan và
thông qua phân tích hoá học.
+ Thu thập các thông tin về các phương pháp, điều kiện bảo quản và bao
gói nguyên liệu.
+ Thu thập thông tin về chủng loại, số lượng nguyên liệu của cơ sở định
mua.
+ Thu thập thông tin về nguồn gốc của nguyên liệu
+ Thu thập thông tin về cơ sở bán nguyên liệu
1.2. Thông tin về giá cả
Chi phí mua nguyên liệu thô trên một tấn thành phẩm đối với các doanh
nghiệp lớn, trung bình và nhỏ theo các hình thức sở hữu. Thông thường chi phí
đầu vào trên một đơn vị sản lượng có xu hướng giảm khi quy mô tăng, đối với
cả doanh nghiệp nước ngoài và nội địa.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp nước ngoài phải trả cao hơn doanh nghiệp
trong nước khi mua nguyên liệu thô. Ví dụ: Các doanh nghiệp quy mô trung
bình chi phí mua nguyên liệu thô chỉ là 4 triệu đồng/tấn thứ ăn, còn các doanh
nghiệp nước ngoài mức gần 6 triệu đồng/tấn.
Có rất nhiều loại nguyên liệu thô được sử dụng để sản xuất thức ăn chăn
nuôi nhưng tỷ lệ nguyên liệu đầu vào phụ thuộc vào việc sản xuất thức ăn hỗn
hợp hay thức ăn đậm đặc.
Cụ thể tỷ trọng của ngô có xu hướng tăng theo quy mô sản xuất (các
doanh nghiệp nhỏ < doanh nghiệp trung bình < doanh nghiệp lớn). Tại các
doanh nghiệp lớn ngô cũng chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp theo là sắn. Ngược lại, đối
với sắn, tỷ trọng sử dụng ở nhóm doanh nghiệp lớn dường như thấp hơn so với
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cám (từ gạo, ngô và lúa mì) được sử dụng nhiều nhất
ở nhóm doanh nghiệp nhỏ và thấp nhất ở nhóm quy mô trung bình. Các đầu vào
khác như gạo tấm được trộn với các nguyên liệu khác với tỷ lệ cao hơn ở các
doanh nghiệp nhỏ và trung bình so với nhóm quy mô lớn.
Khô dầu đậu tương là nguyên liệu giàu đạm được sử dụng phổ biến nhất

6.233
6.901
7.190
Bột cá
9.368
11.685
11.420

Tỷ lệ nguyên liệu thô mua từ các nguồn khác nhau theo quy mô sản xuất
cũng khác nhau. Thực tế là nguồn cung nguyên liệu giàu đạm sản xuất trong
nước không đủ đáp ứng nhu cầu, phải nhập khẩu từ nước ngoài
1.3. Thông tin về các kênh phân phối
Dựa vào quy mô sản xuất của các doanh nghiệp mà chúng ta thu thập
thông tin về các kênh cung cấp đầu vào và phân phối đầu ra đối với các doanh
nghiệp là khác nhau:
- Các nguồn cung ứng và kênh phân phối của các doanh nghiệp lớn:
Thông thường các doanh nghiệp quy mô lớn không tìm mua nguồn nguyên liệu
thô từ nông dân hay thương lái mà từ các cơ sở chế biến tư nhân và các doanh
nghiệp nhà nước. Họ cung cấp phần lớn sản phẩm cho các đại lý bán
buôn/thương nhân. Ngoài ra, họ không bán sản phẩm trực tiếp cho các hộ chăn
nuôi nhỏ và chỉ cung cấp một phần nhỏ trong tổng sản lượng thức ăn cho các
trang trại và các đại lý bán lẻ.
Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối của các doanh nghiệp lớn ở Việt
Nam:
+ Các nguồn cung ứng nguyên liệu cho các doanh nghiệp lớn
đáng kể nguyên liệu thô của nông dân và thương lái. Họ không mua nguyên liệu
thô từ bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào. Kênh phân phối thức ăn hỗn hợp của
doanh nghiệp trung bình chủ yếu cho các đại lý bán lẻ, tiếp đó là các đại lý bán
buôn và một tỷ lệ nhỏ thức ăn hỗn hợp được phân phối trực tiếp cho các hộ chăn
nuôi nhỏ và trang trại.
Nông dân và
thương lái
Cơ sở chế
biến tư nhân

Doanh nghiệp
nhà nước
Doanh nghiệp
khác
Không mua từ
nguồn này
80% ngô
100% sắn
68% khô dầu đậu
tương
100% cám
12% khô dầu đậu
tương
20% ngô
12% khô dầu đậu
tương

DOANH NGHIỆP
LỚN
Các hộ chăn
+ Các kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp vừa

- Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối của các doanh nghiệp nhỏ:
Các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ cũng tìm mua nguyên liệu thô
của nông dân và thương lái, đặc biệt là đối với nguyên liệu sắn, toàn bộ mua từ
nguồn này. Kênh phân phối thức ăn hỗn hợp của các doanh nghiệp nhỏ bán
nhiều thức ăn hỗn hợp hơn cho các hộ chăn nuôi nhỏ và phần lớn thức ăn đậm
đặc bán cho các đại lý bán buôn, bán lẻ.
Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối của các doanh nghiệp lớn ở Việt
Nam:
+ Các kênh cung ứng nguyên liệu cho doanh nghiệp nhỏ

Nông dân
Thương nhân
Cơ sở chế biến
tư nhân

21% đậm đặc
26% hỗn hợp
79% đậm đặc
0% hỗn hợp
0% đậm đặc
DOANH NGHIỆP
VỪA
Các đại lý
bán lẻ
62% hỗn hợp
0% đậm đặc
+ Các kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ

53% ngô
100% sắn
43% khô dầu đậu
tương
Không mua đầu
vào nào từ các
nguồn này
DOANH
NGHIỆP NHỎ
Các hộ chăn
nuôi nhỏ
Các trang trại
thương mại
Các đại lý bán
buôn/thương nhân
DN nhà nước
và DN khác
14% hỗn hợp
0,1% đậm đặc
1% hỗn hợp
7% đậm đặc
20% hỗn hợp
79% đậm đặc
47% hỗn hợp
Không có đậm đặc
DOANH
NGHIỆP NHỎ
Các đại lý
bán lẻ
17% hỗn hợp

Tại sao khách hàng lại mua loại sản phẩm/dịch vụ đó? Họ mua vì chất
lượng, hay thấy lạ, thấy rẻ thì mua mà thôi?
Bạn hãy nói chuyện với những người khách hàng trong vùng. Đó là cách
dễ nhất để để trả lời các câu hỏi trên. Trong khi nói chuyện, bạn tìm cách hướng
câu chuyện theo các chủ đề cần hỏi trong đầu mình. Những câu trả lời xác thực
sẽ giúp bạn đánh giá được ý tưởng kinh doanh của mình.
Các đối tượng khách hàng thường gặp:
- Thông tin về khách hàng là các dịch vụ cho đại lý: Các đại lý là khách
hàng chính của các doanh lớn và vừa do vậy các nhà cung cấp cần tìm hiểu rõ về
đối lượng này như vị trí đại lý, các dịch vụ bán hàng nhỏ lẻ, vốn ban đầu, uy tín
của chủ dịch vụ, sự phát triển chăn nuôi ở khu vực đại lý … trên cơ sở đó nhà
sản xuất quyết định có phân phối sản phẩm cho dịch vụ không và mức phân phối
là bao nhiêu.
- Thông tin về khách hàng là các trang trại chăn nuôi hoặc người dân:
Khách hàng này đối với các doanh nghiệp lớn không phân phối, nhưng đối với
doanh nghiệp vừa đối tượng là các trang trại và các doanh nghiệp nhỏ bao gồm
cả trang trại và hộ chăn nuôi. Các doanh nghiệp cần phải xác định mức độ chăn
nuôi, đối tượng vật nuôi, tiềm năng kinh tế, trình độ hiểu biết về khoa học kỹ
thuật ….trên cơ sở đó các doanh nghiệp quyết định phân phối và đầu tư cho chịu
vốn ở mức nào cho phù hợp để đem lại hiệu quả cao.
2.2. Thông tin về nhà cung cấp
Các loại nguyên liệu đầu vào nhìn chung thường do các cơ sở chế biến tư
nhân cung cấp, tiếp theo là các thương nhân. Nông dân và thương nhân hầu như
cũng có vai trò trong việc cung cấp nguyên liệu thô cho các doanh nghiệp nhỏ
và trung bình song không cung cấp cho các doanh nghiệp lớn. Các công ty thuộc
sở hữu nhà nước là đối tượng cung cấp cám duy nhất cho các doanh nghiệp sản
xuất thức ăn lớn.
Cụ thể đối với từng loại nguyên liệu đầu vào:
• Ngô chủ yếu được mua từ các cơ sở chế biến tư nhân nơi cung cấp
khoảng 80,5% cho các doanh nghiệp lớn và trên 50% cho hai nhóm quy mô còn

Họ khuếch trương hàng hoá dịch vụ của họ như thế nào?
Hàng tháng họ bán được bao nhiêu tiền hàng?
Từ những thong tin này, hãy xây dựng một khuôn mẫu. Hãy trả lời các câu hỏi
sau:
Các cơ sở kinh doanh thành đạt có cách hoạt động tương tự như nhau có phải
không?
Các cơ sở kinh doanh thành đạt có cách định giá, phục vụ, bán hàng hoặc
sản xuất tương tự như nhau có phải không?
Bạn vừa học cách thu thập thông tin về khách hàng ở phần trước. Với đối
thủ cạnh tranh cũng thực hiện đúng như vậy. Hãy tìm cách bắt chuyện với các
chủ kinh doanh khác trong vùng. Nếu gần đó không có cơ sở sản xuất nào thì
bạn đi đến vùng khác để tìm hiểu. Điều cốt yếu là bạn phải nghiên cứu thị
trường và phát hiện các cơ hội thị trường.
Để đánh giá các doanh nghiệp nhìn nhận như thế nào về chỗ đứng của họ
trên thị trường, cần yêu cầu các doanh nghiệp đưa ra số lượng các đối thủ cạnh
tranh của họ. Các doanh nghiệp trong nước (thường là các doanh nghiệp nhỏ) có
xu hướng bị cạnh tranh gay gắt.
Các doanh nghiệp cần xác định điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh
tranh, trên cơ sở đó xác định điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp mình từ đó
đưa ra giải pháp để cạnh tranh sản phẩm đối với đối thủ.
Các thông tin cần thu thập như loại sản phẩm, phương pháp sản xuất,
công nghệ, khách hàng, hình thức quản bá và chăm sóc khách hang, tiềm năng
tài chính và nguồn nhân lực của đối thủ cạnh tranh.
2.4. Thông tin về các bên liên quan khác
- Các thông tin về hỗ trợ của nhà nước phát triển thức ăn chăn nuôi
- Các thông tin về tín dụng
- Các thông tin về nguồn nhân lực
- Các thông tin về thị trường
- Lập kế hoạch Marketing: Với các thông tin về khách hàng và đối thủ
cạnh tranh của mình, bạn có thể lập bản kế hoạch marketing. Nên viết kế hoạch

Các loại gia súc, gia
cầm

Thức ăn đậm đặc
Các loại gia súc, gia
cầm

Thức ăn bổ sung
Các loại gia súc, gia
cầm

Thức ăn premix
Các loại gia súc, gia
cầm

Phụ gia thức ăn chăn nuôi
Các loại gia súc, gia
cầm

Hàm lượng Aflatoxin tối đa cho phép
trong hạt ngô, bột ngô, bột cá, khô dầu,
đậu tương, khô dầu lạc, cám gạo
Làm nguyên liệu để sản
xuất thức ăn chăn nuôi

Hàm lượng Aflatoxin tối đa cho phép
trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh,
thức ăn đậm đặc
Dùng cho các loại gia
súc, gia cầm

Dùng cho các loại gia
súc, gia cầm

b. Danh mục các loại thức ăn cấm sản xuất và lưu hành ở Việt Nam

Mã số
Tên thức ăn
Dùng cho đối tượng
01
Các loại thức ăn chăn nuôi có hoocmon và
kháng hoocmon
Các loại gia súc, gia cầm

c. Quy định về ghi nôi dung của nhãn hàng hoá
Nội dung bắt buộc
* Tên hàng hoá
- Tên hàng hoá được chọn lựa để ghi nhãn hàng hoá quy định:
+ Tên hàng hoá là tên gọi cụ thể của hàng hoá, là tên đã được sử dụng
trong TCVN của hàng hoá đó. Chữ viết tên hàng hoá có chiều cao không nhỏ
hơn một nửa chữ cao nhất có mặt trên nhãn hàng hoá.
+ Trường hợp hàng hoá chưa có tên trong TCVN thì tên của hàng hoá được
lấy từ tên ghi trong tiêu chuẩn Quốc tế mà Việt Nam đã công bố áp dụng.
+ Trường hợp hàng hoá không có tên qquy định tại 2 mục trên thì dùng
tên hàng hoá kèm theo danh mã trong bảng phân loại hàng hoá H.S
(Harmonized commodity description and Coding System) Quốc tế mà Việt Nam
đã công bố áp dụng.
+ Trường hợp hàng hoá không có tên quy định ở 3 mục trên thì được dùng
tên mô tả cụ thể hoặc nói rõ công dụng của hàng hoá.
Căn cứ vào công dụng chính và tính chất đặc trưng tự nhiên của chúng để
đặt tên hoặc mô tả. Việc đặt tên hàng hoá theo mục 4 ở trên cần tránh nhầm lẫn

quy đổi sang hệ đơn vi đo lường (SI), được thực hiện theo một số đơn vị đo
lường gômg: đơn vị đo, kí hiệu đơn vị đo, cách dùng đơn vị đo tại bảng dưới:
Số
TT
Một số đơn vị đo lường, được
dùng để ghi nhãn công bố
định lượng hàng hoá
Ký hiệu
đơn vị đo
Cách dùng đơn vị đo

1
Đơn vị đo khối lượng:
- Kilogam
- Gam
- Miligam

kg
g
mg
- Dưới 1kg thì dùng đơn vị g
(ví dụ 500g mà không viết
0,5kg): dưới gam thì dùng
đơn vị mg (ví dụ: viết 500mg
mà không viết 0,5g)
- Từ 1kg trở lên thì dùng đơn
vị kg và số thập phân không
quá 3 con số (ví dụ: viết
1,5kg mà không viết 1500g)
2

không quá 3 con số (ví dụ:
1,75 lít mà không viết
1750ml)
- Dưới 1m
3
thì dùng dm
3
hoặc
cm
3

- Từ 1 m
3
trở lên thì dùng đơn
vị m
3
và phân số thập phân
không quá 3 con số.
3
Đơn vị đo diện tích được
dùng:
- Mét vuông
- Decimét vuông
- Centimét vuông
- Milimét vuông m
2


và phần phân số thập phân
không quá 3 con số.
4
Đơn vị đo độ dài được dùng:
- Mét
- Centimét
- Milimét

m
cm
mm
- Dưới 1m thì dùng đơn vị cm
hoặc mm
- Từ 1 m trở lên dùng đơn vị
m và phần thập phân không
quá 3 con số.
- Trường hợp hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu có thể dùng đơn vị
đo của hệ đo lường khác theo hợp đồng thoả thuận với nước xuất khẩu.
- Định lượng hàng hoá là số lượng (số đếm) hoặc khối lượng tịnh; thể
tích, kích thước thực của hàng hoá có trong bao bì thương phẩm, thì việc ghi
lượng của hàng hoá trên nhãn hàng hoá tuỳ thuộc vào tính chất của hàng hoá
chứa đựng trong bao bì và tình trạng bao bì đóng gói, cụ thể:
+ Ghi định lượng ” khối lượng tịnh” áp dụng cho các trường hợp
Hàng hoá chứa trong bao bì dạng chất rắn, dạng nhão, keo sệt, dạng hỗn
hợp chất rắn với chất lỏng; dạng hàng hoá là thể khí nén (khí oxy, amoniac,
carbonic, gas đốt ) chứa đựng trong bao bì chịu áp lực. Đơn vị đo khối lượng
tịnh được dùng là mg, g, kg.
Trường hợp hàng hoá có dạng hỗn hợp chất rắn và chất lỏng phải ghi khối
lượng chất rắn và tổng khối lượng hỗn hợp gồm cả chất rắn và chất lỏng.
Trường hợp hàng hoá có dạng keo sệt chứa trong bao bì là bình phun có

, dm
2
, m
2
.
Hàng hoá có dạng hình sợi tròn xếp cuộn, định lượng ghi trên nhãn hàng
hoá được thể hiện bằng độ dài và đường kính sợi. Đơn vị đo là mm, m.
+ Hàng hoá trong 1 bao gói có nhiều đơn vị có cùng tên, cùng định lượng
chứa trong bao bì ấy được ghi trên nhãn hàng hoá bằng tích giữa số đơn vị (số
đếm) với khối lượng một đơn vị hàng (ví dụ: 20 cái x 10 g/cái); hoặc ghi số đơn
vị hàng (số đếm) và tổng khối lượng hàng có trong bao bì (ví dụ : 20 cái –
200g).
- Kích thước và chữ số để ghi định lượng trên nhãn hàng hoá được thiết
kế theo diện tích phần chính của nhãn (PDP) theo bảng dưới đây:
Diện tích phần chính của nhãn (PDP)
(tính bằng cm
2
)
Chiều cao nhỏ nhất của chữ và số
(tính bằng mm)
 32
1,6
 32 đến  258
2,3
258 đến  645
6,4
 645 đến  2580
9,5
> 2580
12,7

giữa chỉ tiêu chất lượng với công dụng chính và độ an toàn cần thiết của sản
phẩm.
- Trường hợp phải phân định cấp, loại chất lượng, phạm vi ứng dụng hàng
hoá, thương nhân phải ghi lên nhãn hàng hoá cả thông số kỹ thuật, định lượng
của các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu.
- Trường hợp cần đảm bảo độ chính xác cao của chỉ tiêu chất lượng chủ
yếu, việc ghi nhãn hàng hoá về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu được ghi nhãn hàng
hoá về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu được ghi kèm số hiệu tiêu chuẩn của phương
pháp thử.
- Ngoài chỉ tiêu chất lượng chủ yếu bắt buộc phải ghi lên nhãn hàng hoá
theo quy định, thương nhân có thể ghi thêm nhãn ghi thêm các chỉ tiêu chất
lượng khác.
* Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản.
- Việc ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản cần chú ý:
+ Trước các số chỉ ngày, tháng, năm phải có dòng chữ:
” Ngày sản xuất” hoặc viết tắt là ”NSX”. Ví dụ: NSX021099 (ngày sản
xuất là 2 tháng 10 năm 1999)
”Hạn sử dụng” hoặc viết tắt là ”HSD”. Ví dụ: 310700 (hạn sử dụng đến
hết ngày 31 tháng 7 năm 2000).
”Hạn bảo quản” hoặc viết tắt là ”HBQ”. Ví dụ: HBQ 251201 (hạn bảo
quản đến ngày 25 tháng 12 năm 2001).
Giứa số chỉ ngày, tháng, năm có thể ghi liền nhau hoặc có dấu chấm hoặc
có dấu gạch chéo để phân định ró ngày, tháng, năm.

Trích đoạn Thời gian:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status