ĐáNH GIá KHả NĂNG CạNH TRANH CủA SảN XUấT NGÔ Và ĐậU TƯƠNG LàM NGUYÊN LIệU CHế BIếN THứC ĂN CHĂN NUÔI ở VIệT NAM - Pdf 54

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 3: 377 - 386 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI

377

ĐáNH GIá KHả NĂNG CạNH TRANH CủA SảN XUấT NGÔ V ĐậU TƯƠNG
LM NGUYÊN LIệU CHế BIếN THứC ĂN CHĂN NUÔI ở VIệT NAM
Study on The Competitiveness of Maize and Soybean Production for
Animal Feed Processing in Vietnam
Nguyn Tun Sn
Khoa Kinh t v Phỏt trin nụng thụn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
Do giỏ mt s nguyờn liu ch yu ch bin thc n gia sỳc (ngụ, u tng) tng cao cựng vi
vic l thuc vo nhp khu lm cho giỏ thc n chn nuụi tng cao khin ngnh chn nuụi nc ta
phỏt trin cha tng xng vi tim nng trong nn kinh t. Nghiờn cu ny c thc hin ti 4
tnh Sn La, H Tõy (c), k Lk v ng Nai nhm ỏnh giỏ hiu qu
kinh t, li th so sỏnh v li
th cnh tranh ca sn xut ngụ v u tng trong bi cnh hi nhp kinh t quc t. Nghiờn cu
cng xut mt s gii phỏp nhm nõng cao kh nng cnh tranh v phỏt trin sn xut ngụ, u
tng trong thi gian ti. Kt qu nghiờn cu cho thy cỏc chớnh sỏch ca Nh nc mt mt bo h
cho ngi sn xu
t ngụ v u tng, mt khỏc hn ch h thụng qua thu nhp khu cỏc u vo
cho sn xut. Cỏc tnh nghiờn cu u cú li th so sỏnh trong sn xut ngụ, trong ú cao nht l
Sn La v k Lk sau ú n ng Nai v H Tõy. Tuy nhiờn, ch cú Sn La v k Lk th hin li
th cnh tranh, ng Nai khụng th hin rừ cũn H Tõy khụng cú li th cnh tranh. i vi u
tng, li th
so sỏnh th hin rừ k Lk, hai tnh ng Nai v Sn La cú th hin li th so sỏnh
mc thp cũn H Tõy khụng cú li th so sỏnh, do vy ch cú k Lk th hin li th cnh tranh
cỏc tnh cũn li khụng cú li th cnh tranh v sn xut u tng.
T khúa: u tng, hiu qu kinh t, li th so sỏnh, li th cnh tranh, ngụ.
SUMMARY


nông dân có thói quen sử dụng các sản phẩm
v phế phụ phẩm nông nghiệp kết hợp với
cám công nghiệp đậm đặc (có hm lợng
protein cao) lm thức ăn trong chăn nuôi.
Nguyên nhân khiến ngnh chăn nuôi cha
phát triển tơng xứng với tiềm năng l do
giá nguyên liệu đầu vo để chế biến thức ăn
cao, mức đầu t cho nghiên cứu thức ăn chăn
nuôi còn thấp. Theo IFPRI (2001), giá thức
ăn chăn nuôi của Việt Nam cao hơn ở các
nớc trong khu vực từ 30% đến 50% chủ yếu
do giá nguyên liệu đầu vo cao v năng suất
cây trồng nguyên liệu thấp. Điều ny hạn
chế khả năng cạnh tranh của sản phẩm chăn
nuôi của nớc ta trên thị trờng quốc tế.
Theo Trung tâm Khuyến nông quốc gia,
hng năm nớc ta phải nhập khẩu từ 200 đến
500 nghìn tấn ngô hạt để sản xuất thức ăn
chăn nuôi. Vì thế việc tăng sản lợng ngô l
việc lm cấp thiết hiện nay cần đợc các cấp
các ngnh quan tâm giải quyết. Quá trình hội
nhập khu vực v quốc tế không chỉ ảnh hởng
đến ngnh chế biến thức ăn gia súc m còn
ảnh hởng đến các ngnh sản xuất nguyên
liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, ảnh hởng
đến cuộc sống của hng triệu nông dân ở các
vùng sản xuất ngô v đậu tơng.
Vấn đề đặt ra l liệu nớc ta có thể sản
xuất ngô, đậu t
ơng với năng suất cao trên

aS
DRC
(1 / OER)(P a P )

=


Trong đó:
aij (j = k + 1 đến n) l khối lợng các đầu
vo trong nớc dùng để sản xuất một
đơn vị sản phẩm i.
Sj l giá xã hội của các đầu vo trong
nớc nói trên.
OER (Offical exchange rate) l tỷ giá hối
đoái chính thức.
b
i
P
l giá quốc tế của một đơn vị sản
phẩm i (tính bằng nội tệ), cụ thể
trong đề ti l khối lợng các loại
đầu vo nhập khẩu sử dụng để sản
xuất ngô, đậu tơng nh: phân bón,
máy móc, trang thiết bị...
b
j
P
l giá nhập khẩu các loại đầu vo nói
trên (tính bằng đồng nội tệ).
Sau khi tính đợc DRC, so sánh chỉ số

nguyên liệu chế biến TAGS gồm tỷ lệ bảo vệ
danh nghĩa (NPR) v tỷ lệ bảo vệ hiệu quả
(EPR).

3. KếT QUả NGHIÊN CứU V THảO
LUậN
3.1. Tình hình sản xuất ngô v đậu tơng
tại vùng nghiên cứu
Diện tích ngô v đậu tơng của cả nớc
tăng đều qua các năm (2000-2002) với tốc
độ bình quân 5,35% v 10,66% tơng ứng
(Bảng 1). Sản lợng của ngô v đậu tơng
tăng với tốc độ bình quân cao hơn cho thấy
có sự cải thiện đáng kể năng suất ngô v
đậu tơng của Việt Nam. Đắk Lắk l tỉnh
có diện tích ngô v đậu tơng cao nhất đạt
86 ngn ha v 20,4 ngn ha tơng ứng,
chiếm trên 10% tổng diện tích ngô của cả
nớc năm 2002 (Bảng 1). Tỉnh H Tây có
diện tích ngô giảm dần từ 20,6 ngn ha
năm 2000 xuống 14,7 ngn ha năm 2002.
Diện tích trồng đậu tơng của các tỉnh điều
tra (trừ Đồng Nai) có xu hớng tăng dần
qua các năm, trong đó Đắk Lắk l tỉnh có
tốc độ tăng bình quân nhanh nhất
16,6%/năm (Bảng 1).
3.2. Tình hình sản xuất ngô v đậu
tơng của các hộ điều tra
Trong các tỉnh điều tra, diện tích trồng
ngô bình quân/hộ cao nhất ở Sơn La (1,972

3. k Lk 46,5 193,5 56,9 219,8 86,0 268,1 136,0 117,7
4. ng Nai 65,3 202,5 63,6 221,9 68,5 239,8 102,4 108,8
u tng
C nc 129,1 149,3 140,3 173,7 158,1 201,4 110,7 116,1
1. Sn La 9,5 9,5 10,0 9,4 10,8 11,5 106,6 110,0
2. H Tõy 12,5 14,4 12,2 16,0 14,9 19,7 109,2 116,9
3. k Lk 15,0 21,2 15,4 19,7 20,4 25,9 116,6 110,5
4. ng Nai 9,9 5,0 9,5 8,0 7,9 6,0 89,3 109,5
Ngun: Niờn giỏm thng kờ nm 2002
ỏnh giỏ kh nng cnh tranh ca sn xut ngụ v u tng...
380

Bảng 2. Tình hình sản xuất ngô v đậu tơng của các hộ điều tra tại các tỉnh năm 2003
Din gii VT Sn La H Tõy k Lk ng Nai
Ngụ

1. Din tớch trng ngụ/h ha 1,97 0,10 0,48 0,643
2. Sn lng ngụ/h t 113,48 5,53 29,8 36,05
3. Nng sut ngụ tn/ha 6,10 5,70 6,20 5,60
4. T sut SP hng hoỏ % 94,30 20,70 96,80 88,90
u tng

1. Din tớch u tng/h ha 0,27 0,093 0,39 0,188
2. Sn lng u tng/h t 3,99 2,22 6,91 2,98
3. Nng sut u tng tn/ha 1,50 1,60 1,80 1,60
4. T sut SP hng hoỏ % 89,10 74,70 97,70 94,70
Ngun: Tng hp t s liu iu tra
Bảng 3. So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất ngô v đậu tơng
giữa các tỉnh điều tra năm 2003 (tính bình quân cho 1 ha gieo trồng)
Ngun: Tng hp t s liu iu tra

ng Nai
(4)
2/1 3/1 4/1
I. Ngụ
1. Nng sut tn/ha 5,70 6,10 6,20 5,60 0,93 1,02 0,92
2. Tng giỏ tr sn xut 1000 /ha 10860,21 10401,11 10102,90 9397,36 1,04 0,97 0,90
3. Chi phớ trung gian 1000 /ha 3679,59 2695,86 2561,53 3276,63 1,36 0,95 1,22
4. Thu nhp hn hp 1000 /ha 5971,90 5592,75 5203,57 4397,07 1,07 0,93 0,79
5. IC/1 tn sn phm 1000 645,54 441,94 413,15 585,11 1,46 0,93 1,32
6. MI/1 tn sn phm 1000 1047,70 916,84 839,29 785,19 0,88 0,80 0,75
II. u tng
1. Nng sut tn/ha 1,60 1,50 1,80 1,60 0,94 1,13 1,00
2. Tng giỏ tr sn xut 1000 /ha 7760,00 6660,00 7920,00 7200,00 0,86 1,02 0,93
3. Chi phớ trung gian 1000 /ha 2656,50 2142,90 1699,90 1900,20 0,81 0,64 0,72
4. Thu nhp hn hp 1000 /ha 3864,27 2715,97 4273,04 3637,85 0,70 1,11 0,94
5. IC/1 tn sn phm 1000 1660,31 1428,60 944,39 1187,63 0,86 0,57 0,72
6. MI/1 tn sn phm 1000 2415,17 1810,65 2373,91 2273,66 0,75 0,98 0,94
Nguyn Tun Sn
381

ngn đồng/1 tấn. Do đó, hiệu quả sử dụng
chi phí trong sản xuất ngô ở Đắk Lắk v Sơn
La cao hơn các vùng khác. Xét một cách tổng
thể, sản xuất ngô tại Sơn La v Đắk Lắk cho
năng suất v hiệu quả cao hơn, chi phí sản
xuất thấp hơn so với sản xuất ngô ở H Tây
v Đồng Nai. Tuy nhiên, do chất lợng ngô
cao hơn, gần các nh máy chế biến thức ăn
chăn nuôi (CBTACN) lớn nên giá bán ngô ở
H Tây cao hơn các địa phơng khác lm cho

Đối tợng chính thu mua ngô từ các hộ
sản xuất l ngời bán buôn. ở các điểm điều
tra, tỷ trọng ngô chuyển từ tác nhân sản
xuất đến tác nhân bán buôn dao động trong
khoảng 47,70% - 70,64%; Phần còn lại đợc
chuyển qua tác nhân thu gom rồi mới
chuyển đến tác nhân bán buôn. Riêng tại H
Tây, gần 13% lợng ngô hng hoá của tác
nhân sản xuất đợc chuyển trực tiếp tới hộ
chăn nuôi. Tiêu thụ ngô v đậu tơng đợc
mô tả theo hai loại kênh: Kênh di (Ngời
sản xuất Ngời thu gom Ngời bán buôn
Nh máy Chế biến thức ăn chăn nuôi) v
kênh ngắn (Ngời sản xuất Ngời bán buôn
Nh máy Chế biến thức ăn chăn nuôi).
Theo khảo sát, tại các tỉnh điều tra chỉ
có hơn 70% lợng ngô hng hóa v
32,87% lợng đậu tơng đợc cung ứng cho
các nh
máy chế biến TACN, song khối
lợng ngô v đậu tơng cần để đáp ứng cho
nhu cầu CBTACN của các nh máy ở Việt
Nam rất lớn. Hiện tại các nh máy CBTACN
của nớc ta phải nhập hai loại nguyên liệu
ny. Vì thế, việc phát triển sản xuất ngô
trong nớc để cung cấp nguyên liệu cho các
nh máy CBTACN l rất khả thi.
Giá trị gia tăng (VA) từ sản xuất ngô
trong nớc cao gấp 5,16 - 7,04 lần so với VA
từ nhập khẩu ngô. Cụ thể, VA sản xuất ngô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status