MC LC
I. quan niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. ........................................................... 5
II. quy trình sản xuất mía đ ờng. ....................................................................................... 8
1. Về nguyên liệu: ........................................................................................................... 8
2. Qui trình sản xuất đ ờng: ......................................................................................... 11
III. thị tr ờng sản xuất và tiêu thụ mía đ ờng trên thế giới. .............................................. 15
1.Thị tr ờng sản xuất và xuất khẩu mía đ ờng trên thế giới. ...................................... 15
2. Thị tr ờng tiêu dùng đ ờng toàn cầu. .......................................................................... 23
I. Thực trạng sản xuất và chế biến đ ờng của việt nam những năm qua. ....................... 26
1. Tình hình sản xuất mía đ ờng giai đoạn 2001 - 2005: ......................................... 27
2.Tình hình sản xuất mía đ ờng giai đoạn từ năm 2006 đến nay: .......................... 29
II. thực trạng hoạt động xuất khẩu mía đ ờng của việt nam. ......................................... 30
III. Năng lực cạnh tranh của ngành mía đ ờng việt nam trên thị tr ờng thế giới. ............ 35
1. Năng lực cạnh tranh của ngành mía đ ờng Việt Nam. ............................................ 35
a.Điều kiện các yếu tố sản xuất: ................................................................................ 35
b. Nhu cầu tiêu dùng đ ờng: ......................................................................................... 36
c. Năng lực ngành trồng mía và chế biến đ ờng. ...................................................... 41
2. Về xuất khẩu: ......................................................................................................... 49
3. Những tồn tại chủ yếu và nguyên nhân. ................................................................... 51
IV. những nhân tố ảnh h ởng đến ngành mía đ ờng việt nam khi hội nhập afta và wto.
............................................................................................................................................ 53
1.Thuận lợi là: ................................................................................................................ 53
2. Khó khăn là: ............................................................................................................... 53
Ch ơng iii: ph ơng h ớng và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu mía đ ờng của việt nam. ............................................................. 55
1
II. một số biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành mía đ ờng việt nam trong
thời gian tới. ......................................................................................................................... 57
Kết luận ....................................................................................................................... 63
Lời mở đầu
tip tc u t phỏt trin ngnh ny vỡ nhp khu r hn. Tuy nhiờn, theo cỏc
chuyờn gia, ngnh mớa ng VN vn cũn c hi. Tiềm năng nội sinh của
ngành đờng Việt Nam còn rất lớn, nếu biết khai thác chắc chắn sẽ tạo ra năng
lực cạnh tranh và hội nhập một cách bền vững.Vì vậy từ năm 2000, ngành mía
đờng đã đợc Đảng và Nhà nớc xác định là một trong những ngành kinh tế
quan trọng của Việt Nam.
Trc nhng thc trng nh vy, em la chn ti nghiờn cu ny vit
ỏn mụn hc Kinh t Thng mi. Em lm ỏn ny di s giỳp ca
cỏc thy cụ giỏo trong khoa Thng mi, c bit l ca thy Lờ Thanh
Ngc. Bi vit ca em cũn nhiu thiu sút mong cỏc thy cụ thụng cm v
giỳp em hon thin ỏn ny. Em xin chõn thnh cm n !
3
ỏn ny gm ba chng:
CHƯơng i: lý luận chung về năng lực cạnh tranh của
ngành mía đờng.
Chơng II: thực trạng sản xuất và xuất khẩu mía đờng
của việt nam trong thời gian qua.
Chơng III: phơng hớng và giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của ngành mía đờng của việt
nam
4
Chơng i: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh của
ngành mía đờng.
I. quan niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
- Cnh tranh l hin tng t nhiờn, l mõu thun quan h gia cỏc cỏ
th cú chung mt mụi trng sng i vi iu kin no ú m cỏc cỏ th
cựng quan tõm. Trong hot ng kinh t, ú l s ganh ua gia cỏc ch th
kinh t (nh sn xut, ngi tiờu dựng) nhm ginh ly nhng v th tng
i trong sn xut, tiờu th hay tiờu dựng hng húa thu c nhiu li ớch
sản phẩm sẽ là động lực để các công ty thờng xuyên cải tiến sản phẩm nếu các
công ty đó muốn tồn tại và phát triển.Điều kiện về cầu theo mô hình khối kim
cơng của M.Porter lại chú trọng nhấn mạnh đến cầu trong nứơc là cơ sở để
ngành có khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Thực tế không phải cầu trong nớc
quyết định đến khả năng canh tranh của một ngành hay một công ty trên thị tr-
ờng trong và ngoài nớc, mà yếu tố quyết định là khả năng đổi mới và đáp ứng
của đối với các yếu tố thị trờng nứơc ngoài sẽ giúp cho công ty đứng vững trên
thị trờng quốc tế.
6
- Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan: Khả năng cạnh tranh của một
công ty, một ngành hay cả một nứơc phụ thuộc vào các ngành công nghiệp
liên quan vì các công ty không thể tách biệt đối với các công ty khác trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công nghiệp hỗ trợ và liên quan chủ yếu
là các ngành cung cấp các yếu tố đầu vào cho một hoặc các ngành khác. Khi
một ngành phát triển sẽ dẫn tới sự liên kết với các ngành khác theo cả chiều
dọc và chiều ngang.
Các mối liên hệ, tác động qua lại giữa các công ty trong ngành với các ngành
khác sẽ phát huy thế mạnh và tăng cờng khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong ngành. Quá trình trao đổi thông tin sẽ giúp các doanh nghiệp
trong và ngoài ngành phối hợp hoạt động mạnh hơn các hoạt động nghiên cứu
triển khai, phối hợp giải quyết các vấn đề mới nảy sinh thúc đẩy các công ty
có khả năng thích ứng với điều kiện kinh doanh luôn thay đổi.
- Chiến lợc, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành: Khả năng cạnh
tranh quốc gia là kết quả của sự kết hợp hợp lí các nguồn lực có sức cạnh tranh
đối với mỗi ngành công nghiệp cụ thể. Chiến lợc của từng doanh nghiệp, cơ
cấu của ngành là những nhân tố tác động tới khả năng của bản thân ngành đó.
Ví dụ, các doanh nghiệp đều có chiến lựơc phát triển kinh doanh cụ thể trong
điều kiện môi trờng luôn thay đổi thì khả năng thành công trong kinh doanh
cao hơn do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lớn hơn. Cơ cấu ngành
tức là nói đến số lợng công ty trong ngành, khả năng tham gia vào ngành cũng
có thể hoạt động chế biến cả cho tiêu dùng và cho xuất khẩu, tạo tiền đề cho
ngành mía - đường Việt Nam có thể cạnh tranh với nền kinh tế thị trường thế
giới. Đây chính là một mô hình thực hiện theo hướng CNH, HĐH và thâm
canh hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn có hiệu quả:
- Về quy mô ruộng đất, cần được quy hoạch canh tác liền vùng, liền khoảnh.
Để có quy mô diện tích liền vùng, liền khoảnh, đề nghị Nhà nước rà soát lại
quỹ đất nông nghiệp ở những nơi chưa sử dụng hợp lý để giao cho nông dân
sử dụng - lập trang trại, hoặc một nhóm nông hộ hợp tác lập trang trại; đồng
thời khuyến khích các nông hộ dồn điền đổi thửa và hợp tác lập trang trại
chuyên trồng mía (ở vùng chuyên canh mía).
- Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn cần đặc biệt ưu tiên xây dựng
hệ thống công trình thuỷ lợi.
- Về giống mới và thực hiện quy trình công nghệ: Cần giao cho tổ chức
khuyến nông có giải pháp hữu hiệu.
- Về vốn thì Ngân hàng chính sách xã hội và Ngân hàng nông nghiệp thực
hiện cho vay theo yêu cầu của nhà nghèo, của nhà nông để đầu tư kinh
doanh - trồng mía.
- Về giá cả thu mua: Các nhà máy đường cùng nông dân thực hiện nghiêm
hợp đồng sao cho nông dân cùng có lợi (tránh ép cấp ép giá như đã để xảy ra
ở nhiều nhà máy đường).
Thiết nghĩ thực hiện tốt các đề nghị trên thực chất cũng là thực hiện tốt
Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời giải
quyết tình trạng đang khủng hoảng thiếu về nguồn nguyên liệu mía của các
nhà máy đường hiện nay. Từ đó, chẳng những đủ lượng đường 1,2 triệu tấn
cho tiêu dùng trong nước, mà còn có thể xuất khẩu trên dưới 1 triệu tấn
đường trên quy mô diện tích 300.000ha đã quy hoạch trồng mía. Và từng
9
bước phấn đấu không những giảm giá thành mía cây, giảm giá thành chế
biến đường mà còn tăng lãi ngày càng cao cho người trồng mía và cho cả
nhà máy đường trên cơ sở liên kết để không ngừng nâng cao sản lượng
công nhân và nông dân trên con đường đi tới CNH, HĐHù nông nghiệp và
nông thôn trong tương lai gần.
2. Qui tr×nh s¶n xuÊt ®êng:
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
Đường chúng ta sử dụng hàng ngày được chế biến từ mía hay củ cải đường.
Cây mía thường trồng ở khu vực nhiệt đới, chủ yếu là các nước đang phát
triển, củ cải đường trồng ở vùng khí hậu ôn đới (phần lớn là các nước phát
triển). Sản xuất đường chiếm một vị trí khá quan trọng đối với ngành công
nghiệp thực phẩm trên thế giới, với tổng sản lượng hàng năm khoảng 95
triệu tấn. Nếu tính đến trước năm 1915 thì đa số đường được sản xuất ra từ
củ cải đường, sau năm 1915, chiếm đa số là đường sản xuất từ mía (60%).
Mỗi tấn mía tạo ra được khoảng 100 kg đường tinh luyện. Thu hoạch mía
trung bình khoảng 60 tấn/ha. Tuy nhiên, ở các nước khá phát triển, do áp
dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp, lượng mía thu được lên đến 80
tấn/ha.
Để đủ sức cạnh tranh, người ta sản xuất đường từ những nhà máy lớn, sản
xuất theo dây chuyền, chế biến khoảng 0,5 - 2 triệu bao 60 kg/năm hay ít
11
nhất 30.000 tấn đường tinh luyện/năm (60 kg x 500.000 bao) . Để sản xuất
được sản lượng này, phải thu hoạch trên 3.750 ha mía/năm
Sản xuất đường là một qui trình tự đáp ứng những yêu cầu về năng lượng
cho quá trình sản xuất. Sau khi nước mía được tách ra khỏi cây miá bằng các
qui trình nghiền và rửa, miá cây trở thành bã, một loại vật liệu có chứa
cellulose cho phép sử dụng làm chất đốt sinh nhiệt nhiệt này được sử dụng
để sinh hơi với áp suất cao trong nồi hơi. Hơi nước sinh ra được sử dụng cho
các nồi hơi nén đặc biệt và sử dụng trong các quá trình nén, gia nhiệt, bay
hơi và sấy cũng như để sinh điện
Đường chưa kết tinh được tách ra từ đường trong các giỏ của thiết bị ly tâm
được sử dụng để sản xuất cồn sau khi lên men và chưng cất. Mỗi giỏ 60 kg
đường tinh luyện cho 25 - 30 kg mật rỉ, sau khi lên men và chưng cất cho 1
thành các tinh thể đường. Khi nước bay hơi, mật đường được đưa
thêm vào nồi để đường tiếp tục kết tinh. Phần mật và tinh thể đường
cuối cùng được gọi là massecuite
5. Phân tách : massecuite được phân tách trong thiết bị quay li tâm kiểu
giỏ. Các tinh thể đường tiếp tục ở lại trong giỏ, trong khi chấ lỏng
(mật rỉ) đước loại qua các lỗ hổng trên giỏ bằng lực li tâm. Đường này
gọi là đường thô, được tiếp tục xử lý để trở thành đường tinh luyện
Mật đường chứa đường sucro có thể kết tinh được tiếp tục trộnvới mật
rỉ và đưa trở về nồi chân không. Hỗn hợp massecuit mới này được
phân tách và mật được đưa trở vể nồi chân không một lần nữa để xử
lý. Sau khi việc xử lý tách đường thực hiện 3 lần, đường chất lượng
13
cao loại "A" và "B" được đem đi đóng gói sau khi sấy khô và loại "C"
(hàm lượng đường thấp) được đem trở về nối chân không như một
nguyên lệu để sản xuất đường "A" và "B".
Mật rỉ với độ đường sucro thấp, vệc tách đường sucro không kinh tế,
được sử dụng như đường thô dùng để lên men rượu cho sản xuất cồn
6. Chưng cất : cồn được sản xuất với men từ trong máy chưng cất cho
nồng độ cồn 95 - 96 % và 12 - 13 lít vinasse mỗi lít cồn sản xuất
được. Vinasse rất giàu các chất hữu cơ và do nó có độ BOD
(biochemical oxygien demand-nhu cầu ô xy sinh hoá) cao nên nó
không được thải ra sông. Vinasse có thể được sử dụng để làm phân
bón cung cấp Nitơ, Kali, Phốt pho cho đất
Ví dụ về dây chuyền sản xuất mía đường (qui mô nhỏ và qui mô trung bình)
Nội dung Dây chuyền qui mô
nhỏ
Dây chuyền qui mô trung
bình
Công suất 4.000 tấn/tháng 16.000 tấn/tháng
năm 2006/07 và 46,63 triệu tấn của năm 2005/06. Tổng dự trữ đường thế
giới của cuối niên vụ 2007/08 dự báo đạt 45,06 triệu tấn, tăng so với 39,31
triệu tấn của cuối niên vụ 2006/07 và 32,16 triệu tấn của cuối niên vụ
2005/06. Sản lượng và mậu dịch đường thế giới năm 2007/08 tăng chủ yếu
nhờ sản lượng tăng ở Braxin, Ấn Độ, Trung Quốc và Thái Lan.
S¶n lîng ®êng cña mét sè níc trªn thÕ giíi
§¬n vÞ: triÖu
tÊn
Niªn vô 2005 – 2006 2006 – 2007 Dù kiÕn
2007 – 2008
Braxin 29 31,6 32,85
Ên §é
19,4 27,43 28,79
Trung Quèc 9,45 12,62 12,95
Th¸i Lan 4,8 6,6 6,9
Australia 4,5 5,35 5,5
CuBa 1,095 1,61 2,34
EU 16,5 27,4 24,2
- Ấn Độ: Sản lượng đường năm 2007/08 sẽ đạt kỷ lục mới Tổng sản
lượng đường năm 2007/08 của Ấn Độ dự báo sẽ đạt kỷ lục mới 28,79 triệu
tấn, tăng 5% so với kỷ lục cũ 27,43 triệu tấn của năm 2006/07. Giá mía cao
và thời tiết thuận lợi đã khuyến khích nông dân tăng diện tích trồng mía lên
4,7 triệu ha, từ mức 4,5 triệu ha của năm 2005/06. Nếu thời tiết bình thường,
sản lượng mía năm 2007/08 dự báo sẽ đạt kỷ lục 325 triệu tấn. Xuất khẩu
đường năm 2007/08 của Ấn Độ dự báo sẽ đạt 2,5 triệu tấn, tăng mạnh so với
1,1 triệu tấn xuất năm 2006/07. Dự trữ đường cuối niên vụ 2007/08 của Ấn
16
Độ dự báo đạt 14,5 triệu tấn, tăng so với 10,1 triệu tấn của cuối niên vụ
2006/07. (Gain Report-IN 7035, 20-5- 2007) Ấn Độ: Giá đường tăng mạnh
sau quyết định tăng dự trữ của Chính phủ Giá đường trên thị trường kỳ hạn
ca nm 2005/06. Xut khu ng d bỏo t 2,20 triu tn trong nm
2007/08, tng nh so vi 2,10 triu tn xut nm 2006/07 v 2,05 triu tn
ca nm 2005/06.
- Braxin: chính phủ Braxin dự báo, sản lợng đờng vụ 2007/08 của nứơc
này sẽ tiếp tục tăng lên 32,85 triệu tấn so với sản lợng đờng vụ 2006/07 là 31,6
triệu tấn ( quy đờng thô ), tăng gần 18% so với vụ trớc. Xuất khẩu đờng Braxin
tháng 9/07 ớc tính đạt 1,85 triệu tấn tăng gần 20% so với cùng kỳ năm trớc.
Giỏ ng Braxin s gim 15% so vi nm ngoỏi. Phú ch tch ti chớnh
cụng ty Cosan, cụng ty sn xut ng v Ethanol ln nht Braxin, cho bit
rng li nhun ca h s gim mnh trong nm 2007/08 do giỏ ng v
ethanol xung thp. Giỏ ng thụ k hn New York ó gim xung ch cũn
mt na t mc giỏ cao nht trong 25 nm qua mc 19,73 cent/pound vo
thỏng 2/2006, do sn lng tng nhanh khi b thu hỳt bi giỏ cao, dn n d
tha cung. Giỏ Ethanol cng chu hon cnh tng t. i din ca cụng ty
ny cho bit, giỏ ng v Ethanol nm nay s gim khong 15% so vi
nm 2006, c bit giỏ ng nm 2006 l 783 reais/tn v giỏ ethanol l
896 reais/m3. Thu nhp t xut khu ca tp on ny ó gim 15% so vi
mc 3,6 t Reais ca nm ngoỏi, mc dự khi lng bỏn c s ln hn do
c d bỏo l sn lng mớa t k lc. (AP. 21/06/2007) Thi tit tip tc
thun li cho thu hoch mớa Braxin Thi tit hanh khụ vn s tip tc to
iu kin thun li cho thu hoch mớa bang Sao Paulo ca Braxin trong
tun ny, tuy nhiờn khụng khớ khụ hanh cú th s khin chớnh ph ban hnh
18
lệnh cấm đốt vườn. Somar's Celso Oliveira cho biết, Hiện chính phủ Ấn Độ
vẫn chưa có động thái gì, nhưng độ ẩm không khí vẫn sẽ tiếp tục duy trì ở
khoảng 20-15% trong tuần này. Ông này còn cho biết thêm, vào tuần sau
khả năng sẽ có một đợt không khí lạnh mới ảnh hưởng đến khu vực này,
nhưng sẽ không mang theo mưa. tính đến nay, đã có khoảng 70% mía ở
Bang Sao Paulo đã được thu hoạch thủ công, bằng phương pháp đốt vườn và
vụ mùa kỷ lục năm nay đã được bắt đầu từ tháng 3, sớm hơn 1 tháng so với
Viện sĩ Viện Hàn lâm khoa học Cuba cho biết, việc nâng cấp 11 nhà máy
chế biến cồn chủ yếu dùng để sản xuất rượu Rum và các sản phẩm dược, sẽ
cho phép tăng sản lượng cồn lên 150 triệu lít/năm. Ông nhấn mạnh rằng số
cồn này sẽ không được sử dụng làm nhiên liệu. Cuba sẽ không bao giờ sản
xuất cồn với quy mô lớn với mục đích làm nhiên liệu. Mặc dù cặn bã do
ngành công nghiệp cồn thải ra có thể gây ô nhiễm môi trường, song các nhà
khoa học đã tìm ra kỹ thuật cho phép sử dụng loại chất thải này để sản xuất
khí sinh học dùng trong các nhà máy chế biến cồn hoặc được sử dụng để đun
nấu hay sản xuất điện.
- Mêhicô tăng hạn ngạch nhập khẩu đường. Theo Bộ Nông nghiệp
Mêhicô, Mêhicô hi vọng sẽ sản xuất khoảng 5,2 triệu tấn đường trong niên
vụ 2006/07 và khoảng 5,4 triệu tấn đường trong niên vụ tiếp theo. Tháng
trước, Công đoàn mía đường Mêhicô đã ước tính, niên vụ 2006/07 nước này
sẽ đạt khoảng 5,44 triệu tấn đường, giảm xuống so với 5,6 triệu tấn của niên
vụ trước. Năm nay, Mêhicô đã mở thêm Hạn ngạch nhập khẩu đường nhằm
hạn chế sự tăng giá đường trong nước do tăng nhu cầu nội địa và sụt giảm
sản lượng. Mêhicô đặt mục tiêu sẽ sản xuất 6,5 triệu tấn đường vào năm
2012, để tận dụng lợi thế thương mại trong nông nghiệp khi mà rào cản giữa
20
Mêhicô và Hoa Kỳ được rỡ bỏ vào năm 2008, theo lộ trình của Khối thương
mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).
- (AFP, 15/06/2007) Công ty đường lớn thứ 2 khu vực Trung Đông
tăng công suất các nhà máy Tập đoàn Savola Group, nhà tinh chế đường lớn
thứ 2 ở khu vực Trung Đông, đã có kế hoạch tăng đáng kể công suất của các
nhà máy tinh chế đường ở thành phố Jeddah trong vòng 3 năm tới. Tập đoàn
này có kế hoạch tăng sản lượng của nhà máy Saudi từ 1,1 triệu tấn/năm lên
mức 1,2 triệu tấn/năm, trước khi tăng công suất từ 1,5 triệu tấn lên 2 triệu
tấn vào năm 2010. Công ty này hi vọng sẽ mua một nhà máy tinh chế đường
ở Ai Cập vào tháng 9 tới và bắt đầu đưa vào hoạt động vào quý 1 năm sau.
được biết, sản lượng mỗi năm của nhà máy này vào khoảng 750.000 tấn
khoảng 400.000 tấn chiếm khoảng một nửa khối lượng đường sản xuất ra
của Suđan, và được kỳ vọng sẽ tăng lên mức 500.000 tấn vào năm 2009 khi
dự án ở châu thổ Niles trắng đi vào hoạt động. (Reuters, 12/06/2007) Sản
lượng củ cải đường của Ukraina giảm mạnh do hạn hán Liên minh đường
Ukrtsukor của Ukraina đã đưa ra dự báo về sản lượng của cải đường trắng
của nước này. Theo đó, niên vụ 2007, sản lượng củ cải đường của Ukraina
sẽ đạt 1,5 triệu tấn tăng so với mức 1,3- 1,4 triệu tấn như dự báo trước đây.
Theo Mykola Yarchuk, người đứng đầu của Ukrtsukor cho biết, tăng sản
lượng dự báo chủ yếu là do khu vực miền trung nước này đã có một vài trận
mưa, làm cho củ cải phát triển tốt hơn năm ngoái. Ông này cho biết thêm,
Ukraina có thể tăng thêm 1 triệu tấn của cải đường vào niên vụ 2007/08 và
tổng sản lượng sẽ đạt khoảng 2,5 triệu tấn và sẽ đáp ứng đủ nhu cầu trong
nước. Tuần trước, Cơ quan tư vấn Nông nghiệp Ukraina đã dự báo sản
lương củ cải niên vụ 2007 của nước này giảm 18,6% xuống còn 14,95 triệu
22
tn t mc 18,37 triu tn ca niờn v trc do hn hỏn nng. C quan ny
cho bit, din tớch gieo ht niờn v 2007, tớnh n ngy 1/6 l 649.000 hecta
gim so vi 767.000 hecta hi thỏng 5/07.2. Thị trờng tiêu dùng đờng toàn cầu.
V tiờu th, FAO d bỏo tiờu th ng th gii v 2006/07
s t 152,1 triu tn, tng 1,5% so vi mc 149,9 triu tn
v 2005/06, song thp hn so vi mc tng trng bỡnh
quõn 2,4% ca 10 nm qua. Tiờu th ng ca cỏc nc
ang phỏt trin v 2006/07 cú th t 104,3 triu tn, tng
1,8% so vi v trc, nhng vn thp hn so vi mc bỡnh
quõn ca cỏc nm qua. iu ny ó phn ỏnh s tỏc ng
tiờu cc ca vic giỏ ng tng cao trờn th trng quc t
(c bit l ti chõu Phi v chõu ) v nhu cu tiờu th cht
trong niên vụ 2006/07, nhờ sản lượng đường của nước này dự đoán đạt
3,3-3,5 triệu tấn, tăng 35% so với vụ trước.
24
Đối với các nước phát triển, tiêu thụ đường bình quân đầu
người vụ 2006/07 được dự đoán sẽ tiếp tục suy giảm trước
những lo ngại về vấn đều sức khoẻ và sự phát triển của thị
trường viên ngọt thay thế. Vụ 2006/07, tiêu thụ đường của
các nước phát triển dự đoán tăng 350.000 tấn (0,8%) so với
vụ trước, lên đạt 47,9 triệu tấn, trong đó tiêu thụ đường của
EU có thể đạt 17,8 triệu tấn. Vụ 2006/07, nhu cầu tiêu thụ
đường của Bắc Mỹ và Nga dự đoán đều tăng nhẹ so với vụ
trước, lần lượt đạt 10,7 triệu tấn và 6,6 triệu tấn.
25