1
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, yêu cầu
quản lý và nhiệm vụ của kế toán trong DNSX
1.1.1. Khái niệm về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả TTTP
Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm được tạo ra qua quá trình sản xuất
được gọi là “thành phẩm”. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế
biến cuối cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp,
đã được bộ phận giám định xác định đủ tiêu chuẩn và làm thủ tục nhập kho hoặc có
thể tiêu thụ ngay.
Thành phẩm là kết quả của mọi nỗ lực nghiên cứu thị trường, tìm tòi sáng tạo
trong sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật, đồng thời cũng là thành quả của quá trình
hoạt động lãnh đạo, tổ chức quản lý chung của doanh nghiệp. Thành phẩm được coi là
kết quả của quá trình sản xuất trực tiếp nhưng lại được coi là tiền đề cho việc tiêu thụ.
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc
cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra,
đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Quá trình tiêu thụ thành phẩm là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất,
phân phối và một bên là tiêu dùng. Đứng trên góc độ lưu chuyển vốn thì tiêu thụ thành
phẩm là khâu cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp. Vốn của doanh
nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất của sản phẩm sang hình thái giá trị tiền tệ, từ
đó doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích lũy để
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quá trình tiêu thụ thành phẩm có một số đặc điểm cơ bản sau:
Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng, giá bán,
quy cách, hình thức thanh toán của sản phẩm; về thời gian, địa điểm giao hàng.
Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng từ người bán sang người mua
Khi giao hàng cho người mua, người bán nhận được tiền hoặc được chấp nhận
thanh toán. Khoản tiền này gọi là doanh thu bán hàng, được dùng để bù đắp chi
số lượng và chất lượng. Giám sát chặt chẽ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình
tiêu thụ, phản ánh đầy đủ và kịp thời doanh thu tiêu thụ. Xác định đúng giá vốn thành
phẩm, chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ, từ đó xác định chính xác
kết quả tiêu thụ, giám sát quá trình thanh toán với khách hàng, xác định đủ và đúng
đắn các khoản thuế tiêu thụ phải nộp.
Bên cạnh việc theo dõi chặt chẽ, tính toán chính xác, kịp thời, yêu cầu quản lý
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm còn là xây dựng và thực
hiện những biện pháp hữu hiệu đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, tăng khối lượng bán ra,
làm tiền đề cho việc tăng doanh thu tiêu thụ. Đồng thời với việc kiểm soát chặt chẽ để
tiết kiệm chi phí một cách hợp lý, không ngừng củng cố, mở rộng thị trường, quản lý
chặt chẽ kết quả tiêu thụ để giải quyết hài hòa giữa nhu cầu đầu tư và nhu cầu phân
phối lợi nhuận của các bên liên quan: chủ sở hữu, Nhà nước, người đầu tư, nhân viên
Thang Long University Library
3
Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như liên quan đến lợi ích
của nhiều bên.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm
Để cho việc hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được chính
xác, kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Theo dõi, phản ảnh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình xuất bán của từng loại
sản phẩm trong kỳ cả về giá trị, số lượng theo phương pháp thích hợp mà doanh
nghiệp lựa chọn.
Tính giá sản phẩm nhập, xuất, tồn trên cơ sở xác định đúng giá vốn thành phẩm
trong kỳ.
Tính toán chính xác doanh thu tiêu thụ, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế
GTGT đầu ra của từng nhóm hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị
trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng), từ đó xác định chính xác doanh thu
thuần về tiêu thụ.
Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này giá trị của thành
phẩm xuất kho được tính theo giá trung bình của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá trị
của thành phẩm được sản xuất trong kỳ.
Giá đơn vị bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Giá trị thực tế của thành phẩm tồn đầu
kỳ và nhập kho trong kỳ
Số lƣợng thành phẩm tồn đầu kỳ và
nhập kho trong kỳ
Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít mặt hàng nhưng số lần sản xuất,
xuất của mỗi mặt hàng là nhiều, sản phẩm được tính giá thành vào cuối kỳ kế toán.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao. Dồn công việc tính toán vào cuối tháng
gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Đồng thời, phương pháp này chưa
đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ.
Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này, sau mỗi
lần nhập kho thành phẩm kế toán phải xác định lại giá bình quân cho mỗi loại để lấy
đó làm căn cứ tính giá xuất kho cho mỗi lô hàng xuất sau đó.
Giá trị thực tế
của hàng xuất kho
=
Giá đơn vị bình
quân của thành phẩm
*
Số lƣợng
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trường
của thành phẩm.
Do vậy, phương pháp này thích hợp trong điều kiện tính giá thành sản phẩm mỗi
lần nhập kho.
Tóm lại, mỗi phương pháp tính giá xuất kho đều có những ưu, nhược điểm, do
vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thị trường, giá cả thị trường, đặc thù công
nghệ sản xuất và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm để lựa chọn một
phương pháp thích hợp nhất với đặc điểm quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Khi
lựa chọn phải thực hiện theo một quy tắc nhất quán, thống nhất từng kỳ.
6
Tài khoản sử dụng:
TK 155 – Thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế thành
phẩm tại kho, tại cửa hàng, chi tiết theo từng kho, cửa hàng, nhóm, thứ thành phẩm.
Nợ
TK 155
Có
Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho
Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn
kho cuối kỳ (KKĐK)
Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho
Trị giá thành phẩm thiếu hụt
Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho
đầu kỳ (KKĐK)
Dư Nợ:
Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho
TK 157 – Hàng gửi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thành phẩm
chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ.
Nợ
Thang Long University Library
7
1.2.1.2. Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đặc điểm: Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi một cách thường xuyên
tình hình hiện có, biến động tang, giảm thành phẩm trên các TK phản ánh chúng.
Nghĩa là tất cả các nghiệp vụ nhập – xuất thành phẩm khi phát sinh đều được ghi chép
ngay vào các TK hàng tồn kho.Trên cơ sở đó xác định số tồn cuối kỳ.
Tồn CK
=
Tồn ĐK
+
Nhập TK
-
Xuất TK
Ưu điểm của phương pháp này là: Theo dõi, phản ánh một cách liên tục, thường
xuyên các thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời và cập nhật, đem lại độ chính
xác cao.
Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng
có giá trị lớn.
Trình tự hạch toán như sau:
Sơ đồ 1.1. Kế toán GVHB theo phƣơng pháp KKTX
TK 154, 155
TK 157
TK 632
TK 1381
Xử lý hao hụt mất mát HTK
Lập dự phòng giảm giá HTK
8
1.2.1.3. Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đặc điểm: Phương pháp KKĐK không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục
tình hình biến động của thành phẩm trên các TK hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi TP
nhập kho theo nghiệp vụ (ghi theo giá thành sản xuất) và TP xuất kho được xác định
trên cơ sở kiểm kê, đánh giá cuối kỳ (tồn kho), kiểm kê chứng từ (tồn gửi bán).
KKĐK thường áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm có quy
cách và mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên.
Phương pháp này tính toán đơn giản hơn, tốn ít công sức nhưng độ chính xác
không cao. Trị giá vốn sản phẩm bán ra trong kỳ được tính như sau:
Trị giá vốn TP xuất
bán trong kỳ
=
Trị giá vốn
TP tồn đầu kỳ
+
Trị giá vốn TP
sản xuất hoàn
thành trong kỳ
-
Trị giá vốn TP
tồn cuối kỳ
Trình tự hạch toán như sau:
Sơ đồ 1.2. Kế toán GVHB theo phƣơng pháp KKĐK
Cuối kỳ, kết chuyển
giá vốn hàng bán
TK 631
XXX
K/c trị giá vốn TP sản xuất
hoàn thành trong kỳ
kiện sau:
Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền kiểm soát, quyền quản lý sản phẩm;
Doanh nghiệp xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng.
Về thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thành
phẩm được chuyển giao quyền sở hữu từ đơn vị bán sang đơn vị mua. Dưới đây là một
số trường hợp để xác định thời điểm thành phẩm tiêu thụ và ghi nhận doanh thu:
Thành phẩm tiêu thụ theo phương thức trực tiếp, đơn vị mua đã thanh toán tiền
ngay hoặc chưa thanh toán đều phải kỳ xác nhận vào hóa đơn giao hàng thì coi
như thành phẩm đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu.
Thành phẩm tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi: thời điểm ghi nhận doanh
thu là khi đại lý báo đã bán được số hàng mà doanh nghiệp ký gửi (Báo cáo hàng
bán đại lý).
Thành phẩm tiêu thụ theo phương thức bán trả góp, trả chậm: thời điểm ghi nhận
doanh thu là khi khách hàng thanh toán một phần tiền ngay trong lần đầu tiên.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ
thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng
“Hóa đơn GTGT”.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng
“Hóa đơn bán hàng”.
10
1.2.2.2. Nội dung kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
Kế toán doanh thu tiêu thụ
Tài khoản sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để
doanh nghiệp dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng,…
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp,
trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản
phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư: Phản ánh doanh thu cho thuê
BĐS đầu tư và doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư.
Thang Long University Library
11
TK 5118 – Doanh thu khác: Phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý do
cấp dưới nộp, các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hóa, thành
phẩm, dịch vụ, trợ cấp, doanh thu kinh doanh bất động sản.
TK 512 – Doanh thu nội bộ: Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,
tổng công ty hạch toán toàn ngành.
Nợ
TK 512
Có
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
phải nộp, thuế GTGT (phương pháp trực
tiếp)
Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào
doanh thu bán hàng nội bộ
Kết chuyển số doanh thu nội bộ thuần
sang TK 911.
Tổng doanh thu bán hàng nội bộ thực tế
phát sinh trong kỳ.
TK 5112 TK 111, 112, 131,
K/c doanh thu
bán hàng thuần
Doanh thu bán sản phẩm,
hàng hóa chưa thuế
TK 521, 531, 532
TK 3331 K/c giảm trừ
doanh thu
Phương thức tiêu thụ theo hợp đồng
Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi
trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
được hạch toán vào TK 157 – Hàng gửi bán; doanh thu, giá vốn chưa được ghi nhận.
Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một
phần hoặc toàn bộ) thì số hàng này được coi là tiêu thụ.
Phương thức hạch toán doanh thu tương tự như phương thức tiêu thụ trực tiếp.
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Theo phương thức này, doanh nghiệp sản xuất là bên giao đại lý, giao hàng cho
cơ sở đại lý. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng cho bên giao
đại lý và hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, chưa được coi là tiêu thụ. Số hàng này được coi là tiêu thụ khi cơ sở đại lý
thanh toán tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được.
Có 2 hình thức bán hàng đại lý:
Thang Long University Library
13
Đại lý bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng: Giá do bên giao đại lý quy định, bên
nhận đại lý chỉ hưởng hoa hồng.
Đại lý mua đứt bán đoạn: Bên nhận đại lý hưởng chênh lệch giá bán
Sơ đồ 1.4. Kế toán tiêu thụ theo phƣơng thức đại lý, ký gửi
Tại bên giao đại lý
TK 911
TK 5112
TK 131
TK 641
Thuế
GTGT
đầu ra
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào Tại bên nhận đại lý
TK 003
Khi nhận được hàng
Khi bán được hàng
Khi trả lại khách hàng TK 911
TK 3331 Thuế
GTGT
đầu ra
Thanh toán tiền
cho bên giao đại lý
Số tiền thu ngay
lần đầu tiên
TK 3331
K/c DT hoạt
động tài chính
Định kỳ phân
bổ lãi trả chậm
Doanh thu lãi
chưa thực hiện
Phương thức hàng đổi hàng
Sản phẩm đi đổi coi như bán và hàng nhận về trao đổi coi như mua. Giá trao đổi
là giá bán của vật tư, thành phẩm đó trên thị trường. Theo phương thức này khi xuất
bán sản phẩm đem đi trao đổi, sản phẩm được coi là tiêu thụ ngay.
Thang Long University Library
15
Sơ đồ 1.6. Kế toán tiêu thụ theo phƣơng thức hàng đổi hàng
TK 911
TK 5112
TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
Số tiền thừa khi đổi hàng
TK 334, 431 K/c doanh thu
nội bộ
Xuất trả lương cho công nhân viên,
biếu, tặng, khen thưởng
TK 3331 TK 133
Xuất phục vụ sản xuất, bán hàng, QLDN
(ghi doanh thu = giá vốn)
16
TH2: Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm cho đơn vị tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp.
Sơ đồ 1.8. Kế toán doanh thu tiêu thụ (theo phƣơng pháp tính VAT trực tiếp)
TK 911 TK 5112 TK 111, 112, 131,
TK 3333, 3332 thuế GTGT
đầu ra
17
Các loại thuế không được khấu trừ: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
Tài khoản sử dụng (QĐ15/2006/QĐ – BTC, ngày 20/03/2006)
TK 521 – Chiết khấu thƣơng mại: Tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ các
khoản chiết khấu thương mại đối với hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ.
Nợ
TK 521
Có
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng.
Kết chuyển số chiết khấu thương mại
sang TK 511, TK 512.
TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của
số sản phẩm đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại.
Nợ
TK 531
Có
Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả
lại.
Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu
thụ bị trả lại sang TK 511, TK 512.
TK 532 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản tiền
doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bị kém
Các khoản giảm trừ
doanh thu phát sinh
Cuối kỳ K/c giảm
trừ doanh thu
TK 3331
Chi phí liên quan đến
các khoản giảm trừ Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu vào
(VAT khấu trừ)
Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641. Căn cứ vào khoản chi phí phát sinh có
liên quan đến chi phí bán hàng, chi phí bán hàng được chia thành 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411-“Chi phí nhân viên”: Phản ánh các khoản chi phí phải trả cho nhân viên
bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm bao gồm tiền
lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn,
TK 6412-“Chi phí vật liệu, bao bì”: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất
dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí vật liệu
đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc
vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho
sửa chữa, bảo quản TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng.
TK 6413-“Chi phí dụng cụ, đồ dùng”: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện
tính toán, phương tiện làm việc
TK 6414-“Chi phí khấu hao TSCĐ”: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận
bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận
chuyển, phương tiện vận chuyển, tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng.
TK 6415-“Chi phí bảo hành”: Phản ánh các khoản bảo hành sản phẩm, hàng hóa.
Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi
phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.TK 6417-“Chi phí dịch vụ
mua ngoài”: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như
chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê
kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả
hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,
20
TK 6418-“Chi phí bằng tiền khác”: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh
trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận
bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí
hội nghị khách hàng,
Nợ
Phí bán hàng Tiền lương phụ cấp, tiền ăn ca, BHXH,
BHYT, KPCĐ của bộ phận bán hàng
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 331, …
TK 352
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Hoàn nhập dự phòng
bảo hành sản phẩm
Chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT đầu vào
tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ) được
tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền thuê
TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
TK 6428-“Chi phí bằng tiền khác”: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý
chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên như: Chi phí hội nghị, tiếp
khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ.
Thang Long University Library
23
Nợ
TK 642
Có
Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ.
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã
lập kỳ trước chưa sử dụng hết.
Dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ phát
triển khoa học – công nghệ
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Kết chuyển chi phi quản lý doanh nghiệp
sang tài khoản xác định kết quả kinh
doanh (TK 911)
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 142, 242, 335
Phân bổ dần chi phí trả trước hoặc
TK 111, 112, 331, …
TK 139
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Hoàn nhập dự phòng
nợ khó đòi Chi phí bằng tiền khác TK 133
Lập dự phòng Thuế GTGT đầu vào
nợ khó đòi Thang Long University Library
25
1.3.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ và báo cáo kế toán tiêu thụ, kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh tại
thuế TTĐB, thuế
GTGT theo
phương pháp
trực tiếp
Để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 911-“Xác định kết quả kinh
doanh”. Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết
quả hoạt động tài chính và các hoạt động khác trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài
khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
Nợ
TK 911
Có
Kết chuyển trị giá vốn TP đã tiêu thụ.
Kết chuyển chi phí tài chính.
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh.
Kết chuyển chi phí khác.
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Kết chuyển lãi.
Kết chuyển doanh thu thuần về số thành
phẩm đã tiêu thụ trong kỳ.
Kết chuyển doanh thu tài chính.
Kết chuyển các khoản thu nhập khác.
Kết chuyển khoản ghi giảm chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Kết chuyển lỗ.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh sang TK 421-“Lợi
nhuận chưa phân phối” để phản ánh kết quả lãi hay lỗ và tình hình phân phối lợi nhuận