Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đại Xuân - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI XUÂN

SINH VIÊN THỰC HIỆN
:
TRƢƠNG NGỌC ANH
MÃ SINH VIÊN
:
A19967
CHUYÊN NGÀNH
:
KẾ TOÁN


Chuyên ngành
:
Kế toán
HÀ NỘI - 2015
Thang Long University Library

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học đại học và viết khóa luận này, em đã nhận được
sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thăng Long. Em
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy
cho em trong thời gian em học ở trường, giúp em có những kiến thức về chuyên môn
và những bài học thực tế để em có thể có công việc tốt hơn sau khi ra trường.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Thị Hoa, người trực tiếp hướng dẫn
em làm khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn cô đã dành thời gian và tâm huyết
để chỉ bảo tận tình cho em, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Mặc dù, em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận nhưng do năng lực còn hạn chế nên
khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các
thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015
Sinh viên Trương Ngọc Anh

1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9
1.3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 10
1.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm 23
1.4.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm 23
1.4.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 24
1.5. Phƣơng pháp kế toán theo phƣơng thức khoán gọn trong xây lắp 25
1.5.1. Kế toán tại đơn vị giao khoán 25
1.5.2. Kế toán tại đơn vị nhận khoán 27
1.6. Hình thức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp 29
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI XUÂN 31
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đại Xuân 31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đại Xuân 31
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đại Xuân 32
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Cổng ty Cổ phần Đại Xuân 32
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đại Xuân 34
2.1.5. Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Đại Xuân 36

2.2. Thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Đại Xuân 37
2.2.1. Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ
phần Đại Xuân 37
2.2.2. Phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Cổ phần Đại Xuân 38
2.2.3. Kế toán tập hợp CPSX tại Công ty Cổ phần Đại Xuân 39
2.2.4. Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ
phần Đại Xuân 96
CHƢƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

SPDD
GTGT

KHTSCĐ
KPCĐ
SPXL
SXKD
TSCĐ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Công cụ dụng cụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuấT
Chi phí sản xuất chung
Công trình
Hạng mục công trình
Sản phẩm dở dang
Thuế giá trị gia tăng
Hóa đơn
Khấu hao tài sản cố định
Kinh phí công đoàn
Sản phẩm xây lắp
Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định


Thang Long University Library

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Giấy đề nghị tạm ứng 41
Bảng 2.2. Phiếu chi tạm ứng mua nguyên vật liệu 42
Bảng 2.3. Hóa đơn GTGT mua vật liệu 43
Bảng 2.4. Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT mua NVLTT tháng 12 năm 2013 44
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp thanh toán HĐ GTGT mua NVL quý IV năm 2013 45
Bảng 2.6. Chứng từ ghi sổ 46
Bảng 2.7. Chứng từ ghi sổ 46
Bảng 2.8. Sổ chi tiết TK 621 47
Bảng 2.9. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 47
Bảng 2.10. Sổ cái TK 621 48
Bảng 2.11. Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất (Khối biên chế) 50
Bảng 2.12. Bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2014 52
Bảng 2.13. Hợp đồng giao nhận khoán 53
Bảng 2.14. Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất (Thuê ngoài) 54
Bảng 2.15. Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành 55
Bảng 2.16. Bảng tổng hợp tiền lương tháng 12 56
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp lương quý 4 năm 2013 56
Bảng 2.18. Chứng từ ghi sổ 57
Bảng 2.19. Chứng từ ghi sổ 57
Bảng 2.20. Sổ chi tiết TK 622 58
Bảng 2.21. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 58
Bảng 2.22. Sổ cái TK 622 59
Bảng 2.23. Bảng chấm công công nhân sử dụng máy thi công 61
Bảng 2.24. Bảng thanh toán lương công nhân sử dụng máy thi công 62
Bảng 2.25. Bảng tổng hợp lương quý 4 năm 2013 63
Bảng 2.26. Chứng từ ghi sổ 64

Bảng 2.54. Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGTCP dịch vụ mua ngoài dùng chung cho
đội tháng 12 87
Bảng 2.55. Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chung
cho đội của quý 4 năm 2013 87
Bảng 2.56. Chứng từ ghi sổ 88
Bảng 2.57. Chứng từ ghi sổ 89
Bảng 2.58. Sổ chi tiết TK 6277 89
Bảng 2.59. Bảng kê thanh toán HĐ GTGT khác bàng tiền dùng chung cho đội 90
Thang Long University Library

Bảng 2.60. Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn chi phí khác bằng tiền dùng chung cho
đội của quý 4 năm 2013 91
Bảng 2.61. Chứng từ ghi sổ 92
Bảng 2.62. Chứng từ ghi sổ 92
Bảng 2.63. Sổ chi tiết TK 6278 93
Bảng 2.64. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 93
Bảng 2.65. Sổ đăng ký chứng từ 94
Bảng 2.66. Sổ cái TK 627 95
Bảng 2.67. Bảng tổng hợp chi phí phát sinh trong quý 4 năm 2013 96
Bảng 2.68. Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 98
Bảng 2.69. Chứng từ ghi sổ 98
Bảng 2.70. Sổ chi tiết TK 154 99
Bảng 2.71. Sổ cái TK 154 100
Bảng 3.1. Biên bản giao nhận chứng từ 105
Bảng 3.2. Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ 107

LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống ngày càng tăng lên khiến cho nhu cầu
về chất lượng và kiến trúc thẩm mỹ ngày càng cao. Đặc biệt với cơ chế thị trường mở,

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận tốt nghiệp chia thành 3 phần
như sau:
Thang Long University Library

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty Cổ phần Đại Xuân
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán Chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đại Xuân
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đại Xuân, được sự hướng dẫn tận
tình của cô TS. Phạm Thị Hoa và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của công ty
đã giúp em hiểu được tầm quan trọng cũng như sự cần thiết và phức tạp của kế toán
trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
Em xin chân thành cảm ơn! 1

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Đặc điểm hoạt động ngành xây lắp ảnh hƣởng đến kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động ngành xây lắp
Kinh doanh xây lắp là một trong những ngành sản xuất mang tính công nghiệp
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Kể từ sau ngày đất
nước đổi mới, mở rộng giao lưu kinh tế Quốc tế thì ngành XDCB cũng phát huy tốt
vai trò của mình góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng đẩy
nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh đúng tiến độ công trình. Ngoài ra,
điều kiện thời tiết cũng cần có chọn phương pháp hợp lý xác định chi phí thời vụ và
những khoản thiệt hại đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu
tư từ trước (giá đấu thầu) nên tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ hay
nói cách khác, tác động của yếu tố thị trường bị hạn chế.
- Giá thành công trình xây lắp không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu
tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có
liên quan đến xây lắp công trình. Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao
gồm giá trị vật kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió,
thiết bị sưởi ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn.
- Một đặc trưng khác của ngành xây dựng là chất lượng sản phẩm sau khi đã bàn
giao đưa vào sử dụng. Tại bất cứ doanh nghiệp xây lắp nào cũng đều phát sinh chi phí
bảo hành công trình, và khoản chi phí này cũng cần phải được kế toán cân nhắc và
phân bổ hợp lý trong giá dự toán của công trình.
- Tổ chức xây lắp ở Việt Nam hiện nay phổ biến theo phương thức "khoán gọn"
các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong
nội bộ doanh nghiệp (xí nghiệp, đội…). Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương
mà còn các chi phí khác về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ
phận nhận khoán.
Những đặc điểm trên đây của ngành xây dựng cơ bản có ảnh hưởng lớn tới công
tác kế toán làm cho chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có những đặc
điểm riêng. Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ quản lý kinh tế, kế toán trong các
doanh nghiệp xây lắp phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh,
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong xây dựng cơ bản và thực hiện nghiêm túc
các chế độ của kế toán do Nhà nước ban hành.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có những
nhiệm vụ sau:

động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp xây lắp bỏ
ra để sản xuất sản phẩm xây lắp được xác định trong một thời kỳ nhất định.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất hết sức quan trọng nó trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận, vì thế
việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết. Để có thể giám sát và
quản lý tốt chi phí cần phải phân loại chi phí theo các tiêu thức thích hợp.
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu, phản ánh
tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt của từng công trình,
Thang Long University Library

4

hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí. Chi phí sản xuất có thể phân loại
theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công việc quản
lý. Tuy nhiên về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thường phân loại theo các tiêu thức
- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp được
chia làm bốn loại sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho sản xuất để cấu thành nên thực thể của công trình xây dựng như:
gạch, cát, vôi, xi măng, sắt, thép, bê tông
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp,
tiền thưởng … của công nhân trực tiếp làm công tác sản xuất xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công: Gốm các khoản chi phí mà đơn vị xây lắp bỏ ra có
liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục vụ cho xây dựng, lắp đặt các
công trình, hạng mục công trình (máy thi công không phân biệt của đơn vị hay thuê
ngoài) như: chi phí NVL sử dụng máy thi công, chi phí tiền lương công nhân trực tiếp
điều khiển máy thi công, khấu hao máy thi công và chi phí bằng tiền khác.
Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phát sinh phục vụ cho sản xuất
của đội và công trình xây dựng nhưng không trực tiếp cấu thành thực thể của công

doanh nghiệp xây lắp và tiền công lao động thuê ngoài.
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số khấu hao TSCĐ của tất cả các TSCĐ sử
dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại
Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác dùng cho sản xuất ngoài các
yếu tố kể trên như các khoản chi cho giao dịch, tiếp khách, …
Phân loại chi phí theo tiêu thức này sẽ cung cấp thông tin về chi phí một cách đầy
đủ, chi tiết phục vụ cho việc lập, kiểm tra và phân tích, dự toán chi phí. Đây là cơ sở
để tập hợp chi phí sản xuất theo nội dung chi phí, giám sát tình hình thực hiện dự toán
chi phí, đáp ứng những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phương án
sản xuất tối ưu cho phép tiết kiệm chi phí.
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác như: phân loại chi phí theo lĩnh kinh
doanh, phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí…nhưng hai cách phân loại
trên được sử dụng phổ biến hơn cả vì trong dự toán công trình xây lắp thì chi phí sản
xuất được phân loại theo từng khoản mục.
1.2.2. Giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao động
vật hoá và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành
khối lượng xây lắp công trình, hạng mục của xây lắp có thể là khối lượng xây lắp công
trình, hạng mục công trình theo quy định.
Thang Long University Library

6

Sản phẩm xây lắp có thể là khối lượng công việc hoặc giai đoạn công việc có dự
toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ. Khác với
các doanh nghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất khác biệt,
mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp khi đã hoàn thành đều có

nước.
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện
cụ thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các định
mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp.

7

Giá thành kế hoạch
sản phẩm xây lắp
=
Giá thành dự toán
sản phẩm xây lắp
-
Mức hạ giá
thành dự toán
+
Chênh lệch
định mức
+ Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi hoàn thành công tác xây
dựng không chỉ các phí tổn thực tế phát sinh để hoàn thành bàn giao khối lượng xây
lắp mà còn các chi phí thiệt hại do phá đi làm lại, thiệt hại về ngừng sản xuất, các lãng
phí về vật tư, lao động trong quá trình thi công…do những nguyên nhân chủ quan và
khách quan của doanh nghiệp.
Giá thành thực tế cho phép đánh giá trình độ quản lý và sử dụng chi phí của
doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác. Đồng thời so sánh giữa giá thành thực tế
với giá thành kế hoạch có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ quản lý. Từ đó, đưa ra những ý
kiến đóng góp cho quản trị doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Muốn đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất thi công của công tác xây lắp đòi
hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau.

định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao
phí còn giá thành phản ánh mặt kết quả.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp giống nhau về chất. Nội dung cơ
bản của chúng đều là biểu hiện của tiền về hao phí lao động sống, lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình thi công. Tuy nhiên, do CPSX giữa các kỳ đều
không đều nhau nên CPSX và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng. Điều này được
thể hiện qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất xây
lắp dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm công trình hoàn thành
Chi phí sản xuất xây
lắp dở dang cuối kỳ
Như vậy, sơ đồ trên được thể hiện bằng công thức sau:
Tổng giá thành
sản phẩm công
trình hoàn thành
=
Chi phí sản xuất
xây lắp dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
xây lắp phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
xây lắp dở dang

1.3.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX là phương pháp hay hệ thống phương pháp được sử
dụng để tập hợp và phân loại các CPSX trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch
toán chi phí. Trong doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu để
tập hợp CPSX:
- Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp: Theo phương pháp này chi phí sản xuất có
quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp ghi trực
tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ngay từ ban đầu (chứng từ gốc) theo từng đối
tượng, trên cơ sở đó, kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng
liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc chi tiết theo đúng đối
tượng. Phương pháp ghi trực tiếp bảo đảm việc tập hợp CPSX theo đúng đối tượng chi
phí với mức độ chính xác cao.
- Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất
phát sinh có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc
ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được. Phương pháp này đòi hỏi phải ghi
chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm
phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát
Thang Long University Library

10

sinh chi phí (tổ, đội sản xuất, công trường…). Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính
toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan.
Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước:

- Tính hệ số phân bổ: H= C/T
Trong đó: H là hệ số phân bổ
C là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
- Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan: Cn=TnxH

phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO),
nhập sau xuất trước (LIFO). Tuy nhiên chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho nào
thì đơn vị cũng phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá
trình sản xuất nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm như: gạch ngói, cát, đá, xi
măng, sắt, thép… Nguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức và được
quản lý theo định mức đó. Chi phí nguyên vật liệu chính thường liên quan trực tiếp
đến từng đối tượng tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp. Còn nếu chi phí nguyên
vật liệu chính liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì phải dùng phương pháp
phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng đó.
- Chi phí vật liệu phụ bao gồm những vật liệu kết hợp với vật liệu chính làm thay
đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm, góp phần làm tăng thêm chất lượng,
thẩm mỹ hoặc đảm bảo về kỹ thuật công nghệ… của sản phẩm xây lắp như: bột màu,
thuốc nổ, đinh, dây… Về cơ bản việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ giống với
nguyên vật liệu chính song thường thì nguyên vật liệu khác này được hạch toán dựa
vào phương pháp phân bổ gián tiếp do liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau.
- Chi phí nhiên liệu trong sản xuất xây lắp thường được sử dụng trong các công
trình cầu đường giao thông, dùng nhiên liệu nấu nhựa rải đường và được tính vào chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, được hạch toán giống như tập hợp chi phí vật liệu phụ.
- Chứng từ sử dụng: Trong công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế
toán cần tập hợp những chứng từ chủ yếu sau:
+ Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
+ Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng…
+ Các phiếu kế toán như: bảng phân bổ nguyên vật liệu.
- Tài khoản sử dụng: Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho
xây lắp, sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ, vật liệu trực tiếp của doanh
nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”.
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng hạng mục, công trình, từng khối lượng
xây lắp, các giai đoạn ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng. Đối với công trình
lắp ráp, các thiết bị do chủ đầu tư bàn giao đưa vào lắp đặt không phản ánh ở tài khoản

1.3.2.2. Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày
công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp kể cả
công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi thi công mặt bằng và nhân công
chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt nhân công trong danh
sách hay thuê ngoài.
TK 152
TK 621

TK 632

TK 111, 112, 331


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status