Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn hành vi tổ chức - CÓ ĐÁP ÁN - Pdf 28

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn
HÀNH VI TỔ CHỨC
1.“Xung đột được xem là kết quả tự nhiên và không thể
tránh khỏi của bất kỳ một nhóm nào”, đây là phát biểu theo
b. Quan điểm mối quan hệ con người
2.Bố trí người đúng việc và bố trí việc đúng người là hình
thức động viên thông qua
c. Thiết kế công việc
3.Bước nào dưới đây không nằm trong các bước ra quyết
định
c. Tăng tính sáng tạo khi ra quyết định
4.Các biến độc lập ở cấp độ nhóm bao gồm tất cả ngoại trừ
b. Giá trị và thái độ
5.Các mâu thuẫn về việc thực hiện công việc như thế nào là
dạng mâu thuẫn
b. Mâu thuẫn quy trình
6.Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức
d. Oc nhận thức, mục tiêu, tình huống
7.Các nhân tố tình huống ảnh hưởng đến nhận thức
a. Thời gian, môi trường xã hội, môi trường làm việc
8.Các yếu tố xác định tính cách
d. Di truyền- môi trường- ngữ cảnh
9.Câu nào dưới đây không thuộc hành vi của người lãnh đạo
trong học thuyết đường dẫn-mục tiêu.
b. Kinh nghiệm
10.Chín khả năng hành động được chia thành 3 nhóm
c. Yếu tố sức mạnh, yếu tố linh hoạt, yếu tố khác
11.Chuẩn mực chung của nhóm rất quan trọng vì
a. Tạo ra sự tồn tại của nhóm
b. Giảm các vấn đề rắc rối trong quan hệ giữa các thành viên
nhóm

đều đúng
24Hành vi tổ chức nhắm đến làm thể nào để a. Tăng năng
suất lao động b. Giảm vắng mặt và thuyên chuyển c. Tăng
sự hài lòng trong công việc cho nhân viên d. Tất cả đều
đúng
25Học thuyết ERG về động viên cho rằng con người có: a. 3
nhóm nhu cầu
26Học thuyết hai nhân tố về động viên gồm c. Yếu tố nội tại
và yếu tố bên ngoài
27Học thuyết lãnh đạo theo tình huống cho rằng lãnh đạo có
thể được đào tạo a. Đúng
28Học thuyết lãnh đạo theo tình huống, trong mô hình của
Fiedler, Fiedler cho rằng yếu tố tình huống xác định hiệu quả
lãnh đạo là a. Mối quan hệ lãnh đạo-thành viên b. Cấu trúc
nhiệm vụ c. Quyền lực vị trí d. Tất cả đều đúng
29Học thuyết nhu cầu của McCelland cho rằng nhu cầu của
con người có b. 3 nhu cầu cơ bản: hoàn thành, quyền lực,
liên minh
30Học thuyết Y về động viên giả định b. Nhân viên thích
làm việc, sáng tạo, có trách nhiệm và có thể tự điều khiển
mình
31Lãnh đạo là a. Khả năng ảnh hưởng một nhóm hướng tới
thực hiện mục tiêu
32Lý do tham gia vào một nhóm a. Sự an toàn b. Tương tác
và liên minh c. Địa vị d. Tất cả đều đúng
33Maslow cho rằng thỏa mãn nhu cầu bậc thấp khó hơn thỏa
mãn nhu cầu bậc cao b. Sai
34Mô hình cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào a. Chiến lược b.
Môi trường c. Công nghệ d. Tất cả đều đúng
35Mô hình ra quyết định gồm b . 6 bước

47Những kết quả nào dưới đây không được coi là kết quả
tích cực từ xung đột a. Đấu tranh giữa các thành viên trong
nhóm với mục tiêu công việc
48Những khả năng nào không nằm trong khả năng suy nghĩ
b. Sự cân bằng
49Những liên minh hình thành một cách tự nhiên từ môi
trường công việc trên cơ sở những quan hệ thể hiện sự thụ
cảm giữa các cá nhân được gọi là a. Nhóm nhiệm vụ b.
Nhóm chỉ huy c. Nhóm không chính thức d. Tất cả đều sai
50Những vấn đề nào dưới đây không nằm trong nghiên cứu
của hành vi tổ chức ở cấp độ cá nhân? c. Xung đột
51Những vấn đề nào dưới đây không nằm trong nghiên cứu
của hành vi tổ chức ở cấp độ nhóm? a. Thiết kế công việc
và công nghệ
52Ở giai đoạn của nhóm việc thực hiện tốt nhiệm vụ không
còn là ưu tiên hàng đầu của nhóm nữa. Thay vào đó các
thành viên chỉ nghĩ đến các c.việc. d. Giai đoạn chuyển tiếp
53Ở giai đoạn nào nhóm có những quan hệ gắn bó, gần gũi
phát triển và cấu trúc nhóm rõ ràng c. Giai đoạn hình thành
các chuẩn mực
54Phản ứng của nhân viên khi bất mãn tổ chức a. Rời bỏ tổ
chức, góp ý tích cực và xây dựng, làm cho tình hình tồi tệ.
55Quá trình hình thành nhóm có mấy giai đoạn b. 5
56Quá trình xung đột diễn ra qua mấy giai đoạn c. 5
57Quyền lực là khả năng mà người A ảnh hưởng đến hành vi
của người B, từ đó người B hành động phù hợp với mong
muốn của A a/ Đúng
58Quyền lực một người có được như là kết quả từ vị trí của
họ trong hệ thống cấp bậc chính thức của một tổ chức thì
được coi là dạng quyền lực b. Quyền lực hợp pháp

Tự so sánh bên ngoài tổ chức d. Tất cả đều đúng
69Trong mô hình của Fiedler, khi người lãnh đạo nằm trong
tình huống II, phong cách lãnh đạo nào được chú trọng nhiều
hơn? b. Hướng tới công việc
70Trong mô hình của Fiedler, khi người lãnh đạo nằm trong
tình huống IV, phong cách lãnh đạo nào được chú trọng
nhiều hơn b. Hướng tới công việc
71Trong một tổ chức, cá nhân ra quyết định thường gặp phải
những hạn chế a. Thời gian b. Theo lối cũ c. Hệ thống khen
thưởng d. Tất cả đều đúng
72Xung đột gây trở ngại trở ngại cho kết quả làm việc của
nhóm được coi b. Xung đột thiết thực
Thuyết lãnh đạo theo tình huống-
Situational leadership theory
Lý thuyết lãnh đạo theo tình huống trong các nghiên cứu về tổ
chức là một dạng lý thuyết về lãnh đạo, phong cách lãnh đạo và
mô hình lãnh đạo mà theo đó người ta luận chứng rằng các
phong cách lãnh đạo khác nhau sẽ là tốt hơn trong những tình
huống khác nhau và nhà lãnh đạo cần phải linh hoạt để lựa
chọn phong cách lãnh đạo của mình sao cho phù hợp nhất với
tình huống cụ thể.
Nhà lãnh đạo ứng biến giỏi là người có thể nhanh chóng thay
đổi các phong cách lãnh đạo khi tình hình thay đổi. Hầu hết
chúng ta đều nỗ lực làm điều đó trong việc ứng xử với mọi
người xung quanh: chúng ta cố gắng không nổi nóng với nhân
viên mới và nhắc nhở những người có tính hay quên. Mô hình
này không chỉ dành riêng cho những người đang ở vị trí lãnh
đạo hay quản lý, mà còn có thể áp dụng cho tất cả những ai
đang giữ vai trò lãnh đạo người khác trong công việc, trong
một cuộc chơi và ngay trong gia đình.

hàng ngày, như phân công nhiệm vụ và quá trình làm việc.
Nhà lãnh đạo tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên
dưới quyền và tham gia một phần vào việc ra quyết định,
nhưng quyền kiểm soát là dành cho các nhân viên cấp
dưới.
• S4: “Nhà lãnh đạo uỷ quyền” vẫn tham gia vào việc ra
quyết định và giải quyết vấn đề tồn tại, nhưng quyền kiểm
soát thuộc về các nhân viên cấp dưới. Nhân viên cấp dưới
sẽ quyết định thời điểm và cách thức mà nhà lãnh đạo
cùng tham gia vào công việc với họ.
Trong số này, không có một phong cách nào được xem là tối
ưu hoặc đáng mong muốn mà tất cả các nhà lãnh đạo cần đạt
được. Nhà lãnh đạo hiệu quả cần phải là người linh hoạt và cần
biết ứng biến tuỳ theo tình hình. Tuy nhiên, mỗi nhà lãnh đạo
đều có xu hướng mang một phong cách tự nhiên và khi áp
dụng “lý thuyết lãnh đạo theo tình huống”, họ cần phải biết
được phong cách xác thực của mình.
Các cấp độ phát triển- Development levels
Phong cách lãnh đạo đúng đắn sẽ phụ thuộc vào người được
lãnh đạo- tức là phụ thuộc và người thừa hành. Blanchard và
Hersey đã mở rộng phạm vi mô hình lãnh đạo của họ, theo đó
mô hình này còn bao gồm cả mức độ phát triển của người thừa
hành. Họ khẳng định rằng, phong cách được lựa chọn của nhà
lãnh đạo cần phải dựa vào năng lực và sự tận tuỵ của các nhân
viên cấp dưới. Họ phân loại khả năng phát triển của những
người thừa hành theo 4 cấp độ, được ký hiệu từ D1 đến D4:
• D1: Năng lực thấp, sự tận tuỵ cao- Nhìn chung, những
người thừa hành thiếu các kỹ năng chuyên biệt cần có cho
công việc. Tuy nhiên, họ khao khát học hỏi và mong mỏi
được chỉ dẫn.

của nhà lãnh đạo và cấp độ phát triển của người thừa hành, có
thể hình dung bối cảnh sau: Một người mới tham gia vào đội
hình của bạn và bạn được yêu cầu giúp anh ta trong những
ngày đầu. Bạn đặt anh ta ngồi trước màn hình máy tính, đưa
cho anh ta một đống tài liệu cần xử lý ngay trong ngày rồi xin
lỗi để dự một cuộc họp. Anh ta ở cấp độ D1, còn bạn lại chọn
phong cách S4, rõ ràng là không phù hợp. Mỗi người đều bị
thiệt hại bởi người mới đến cảm thấy bơ vơ và không có động
lực phấn đấu, còn bạn lại không có được những tài liệu đã được
xử lý.
Một ví dụ khác, hãy hình dung bạn đang bàn giao công việc
của mình cho một đồng nghiệp có kinh nghiệm trước khi đi
nghỉ mát. Bạn lên danh sách một loạt những công việc cần làm
và đưa cho đồng nghiệp một bảng chỉ dẫn chi tiết cách thức
tiến hành từng công việc. Anh bạn đồng nghiệp ở cấp độ D4,
còn bạn lại chọn phong cách S1. Công việc có thể sẽ được hoàn
thành, nhưng đồng nghiệp của bạn sẽ coi thường bạn vì bạn đối
xử với anh ta chẳng khác gì với một thằng đần.
Nhưng hãy để lại những chỉ dẫn chi tiết và bảng kiểm tra đối
chiếu cho người mới đến, họ sẽ cảm ơn bạn nhiều đấy! Hãy nói
qua với đồng nghiệp của bạn và để lại vài lời chỉ dẫn thôi trước
khi đi nghỉ mát, mọi chuyện sẽ đâu vào đấy cả! Bằng cách lựa
chọn phong cách lãnh đạo đúng đắn để thích ứng với cấp độ
phát triển của người thừa hành, công việc sẽ được hoàn thành,
mối quan hệ sẽ được thiết lập và quan trọng nhất là cấp độ phát
triển của người thừa hành sẽ tăng lên, để cuối cùng đôi bên
cùng có lợi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status