BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ QUANG NGHĨA
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
nghiệp bền vững trên phạm vi cả nước cũng như của từng địa phương
là vấn đề có tính cấp thiết không chỉ hiện nay mà cả trong thời gian đến
.
Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình hiện nay với dân số 90% cư dân
sống ở nông thôn và 70,39% lao động nông nghiệp. Trong những năm
qua huyện đã đạt được thành tích quan trọng trong quá trình phát triển
nông nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng phát triển sản xuất nông
nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào thiên nhiên, thiếu tính bền vững về kinh
tế - xã hội và môi trường, hiệu quả thấp, chưa đáp ứng yêu cầu, mục
tiêu đề ra, chưa khai thác tiềm năng, thế mạnh của ngành này Điều đó
đã và đang đòi hỏi lãnh đạo cấp ủy và chính quyền địa phương huyện
Bố Trạch hết sức quan tâm, coi đây là một trong những nội dung quan
trọng của huyện nhà. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát triển nông
nghiệp ở huyện Bố Trạch theo hướng bền vững nhằm không ngừng
nâng cao giá trị về kinh tế, đáp ứng về yêu cầu đòi hỏi về mặt xã hội và
bảo vệ môi trường phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước. Để
góp phần vào việc nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền vững , tôi
mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp bền vững ở huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn tốt nghiệp cao học. Đây là vấn
đề có tính cấp thiết cả lý luận, thực tiễn đặt ra hiện nay.
2
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phát triển
nông nghiệp bền vững.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình thời gian đến.
6.1. Khái quát những công trình nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến các đề tài đã có một số tác
giả, cơ quan đề cập dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ thể như: Đề tài cấp
bộ cơ sở “Giải quyết việc làm trong nông nghiệp, nông thôn ở nước ta”
của tác giả Lê Hồng Anh – Học Viện Chính Trị – Hành chính quốc gia
Hồ Chí Minh năm 2005. “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn các
tỉnh duyên hải miền Trung” đang trên tạp chí nghiên cứu kinh tế số
2384 năm 2005 của PGS.TS Phạm Thanh Khiết. “Tác động của môi
trường quốc tế đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp
nước ta” của tác giả Lê Hồng Nguyên đăng trên tạp chí Lao động -
Thương binh xã hội tháng 5/2006. “Phân tích tốc độ phát triển nông
nghiệp và các nhân tố đầu vào” đăng trên tạp chí Quản lý nhà nước của
TS. Chu Tiến Quang.TS. Nguyễn Văn Bính: Nông nghiệp nông thôn
Việt Nam sau 20 năm đổi mới, quá khứ và hiện tại, NXB chính trị quốc
gia Hà Nội năm 2007. GSTS. Hoàng Ngọc Hòa: Nông nghiệp, nông
dân, nông thôn trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH ở nước ta, NXB
chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008.TS. Đặng Kim Sơn: Nông nghiệp,
nông dân và nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau, NXB chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2007. Giáo trình Phát triển nông nghiệp bền vững của
Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội xuất bản năm 2010;
Văn kiện Đại hội Đảng từ khóa V III đến khóa XI về phát triển
nông nghiệp, đặc biệt văn kiện Đại hội Đảng khóa XI đề cập phát triển
4
nông nghiệp bền vững. Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu các văn bản
của Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của các
ngành, các địa phương liên quan đến vấn đề này
6.2. Những vấn đề rút ra trong các công trình khoa học trên
Nhìn tổng thể, những kết quả nghiên cứu của các công trình liên
1.1.2. Các ngành trong nông nghiệp
a. Ngành nông nghiệp tổng hợp
- Ngành trồng trọt, chăn nuôi:
- Ngành dịch vụ nông nghiệp:
- Ngành lâm nghiệp:
b. Ngành ngư nghiệp, thủy sản:
Là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôi trồng động
thực vật thủy sinh ở các môi trường nước ngọt lợ mặn (theo Pillay, 1990).
6
1.2. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP BỀN VỮNG
1.2.1. Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững
Hiện nay, có nhiều khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững
được diễn đạt trên những góc độ khác nhau, nhưng có thể hiểu một
cách cụ thể : Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình phát
triển theo hướng tăng lên của năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra
nhiều sản phẩm có chất lượng ngày càng cao trong điều kiện khai
thác hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, không làm tổn hại đến
môi trường nhằm thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản
phẩm nông nghiệp nhưng không làm giảm khả năng ấy đối với các
thế hệ tương lai.
1.2.1. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp bền vững
a. Về kinh tế
- Nông nghiệp là ngành sản xuất ảnh hưởng trực tiếp của
tất cả các ngành, các lĩnh vực, cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp và dịch vụ; Nông nghiệp là nơi cung cấp những mặt
hàng xuất khẩu có giá trị, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế.
- Nông nghiệp còn là thị trường rộng lớn để tiêu thụ các sản
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm mang lại hiệu quả kinh
tế trong sản xuất nông nghiệp (Nguồn lực: đất đai, lao động, vốn,
công nghệ)
d. Gia tăng kết quả và hiệu quả kinh tế
Quá trình tổ chức sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng
suất lao động, hạ giá thành, giảm chi phí, gia tăng mức doanh lợi
cho quá trình đầu tư phát triển nông nghiệp bền vững.
e. Tiêu chí đánh giá
Luận văn đã trình bày 12 tiêu chí về phát triển nông nghiệp bền
vững về mặt kinh tế.
8
1.3.2. Phát triển nông nghiệp về mặt xã hội
a. Giải quyết lao động và việc làm
b. Thực hiện công bằng xã hội
c. Tăng thu nhập và góp phần xóa đói, giảm nghèo
d. Tiêu chí đánh giá
Luận văn đã đề cập 18 tiêu chí phát triển nông nghiệp bền
vững về mặt xã hội
1.3.3. Phát triển nông nghiệp về mặt môi trường
a. Bảo vệ đất
b. Bảo vệ nguồn nước
c. Bảo vệ môi trường sinh thái
d. Tiêu chí đánh giá
Luận văn đã nêu lên 10 tiêu chí về phát triển nông nghiệp về
môi trường
e. Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành sự phát triển nông nghiệp
bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba khía cạnh chủ
nghiệp bền vững phù hợp với điều kiện của mình.
Thứ hai, khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng lao động,
đất đai, giải quyết việc làm. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
tăng dần tỷ trọng công nghiệp- thủ công nghiệp, dịch vụ và giảm dần
tỷ trọng nông nghiệp
Thứ ba ,trong quá trình thực hiện mục tiêu phát triển nông
nghiệp bền vững, cần quan tâm thực hiện các chính sách, pháp luật
nhà nước quy định trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Thứ tư, UBND huyện cần tổ chức hội thảo rút kinh nghiệm về
phát triển nông nghiệp thời gian qua và nghiên cứu vận dụng kinh
nghiệm của của các huyện bạn vào điều kiện thực tế của huyện mình
một cách phù hợp, tuyệt đối không rập khuôn máy móc. 10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG
THỜI GIAN QUA
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN BỐ
TRẠCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
BỀN VỮNG
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý:
b. Diện tích tự nhiên
Diện tích tự nhiên của huyện là 221.417,6 ha, với 28 xã, 2 thị trấn
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Bố Trạch năm 2012
Qua bảng 2.11 cho thấy huyện Bố Trạch cần chuyển dịch cơ cấu cây
trồng từ lâm nghiệp sang nông nghiệp và thủy sản.
huyện Bố Trạch
Từ bảng 2.4 cho thấy giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng
chiếm tỷ lệ thấp so với các ngành Nông – Lâm – Thủy sản
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN
VỮNG HUYỆN BỐ TRẠCH THỜI GIAN QUA
2.2.1. Thực trạng phát triển nông nghiệp về mặt kinh tế
a. Tăng trưởng về quy mô các cơ sở sản xuất.
Bảng số 2.5: Số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
trong 5 năm (2008-2012)
Thông qua bảng 2.5 cho ta thấy t
ốc độ phát triển bình quân
hàng năm của hộ sản xuất nông nghiệp tăng 8,27%, năm 2012 số
hộ sản xuất nông nghiệp là 29.169 hộ. Hộ sản xuất nông nghiệp
chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng số hộ dân của huyện, trung
bình hằng năm giai đoạn 2008 - 2012 là 68,04%. Số lượng trang
trại sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng, tốc độ phát triển bình
12
quân giai đ oạn 2008-2012 là 5,54%. Tuy nhiên, giá trị do các
trang trại sản xuất nông nghiệp tạo ra chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chưa
đầy 1,04%.
b. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Bố
Trạch tương đối hợp lý, giai đoạn 2008 - 2012 tăng tỷ trọng
giá trị sản xuất ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành
nông nghiệp phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của huyện.
Bảng 2.6: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn
2008-2012
5năm (2008 - 2012)
Mặc dù vốn đầu tư cho nông nghiệp năm sau cao hơn năm
trước, tỷ trọng các năm đều tăng rất nhanh, song so với yêu cầu
vốn đầu tư cho nông nghiệp bình quân hàng năm còn thấp chỉ
chiếm tỷ trọng rất thấp 22,14%, chưa tương xứng với đóng góp
của ngành nông nghiệp huyện nhà.
-Tình hình sử dụng vốn tín dụng
Bảng 2.10: Kết quả cho vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn huyện Bố Trạch năm 2012
Năm 2012 tổng số vốn cho vay để sản xuất nông nghiệp là 619,38
tỷ đồng, chiếm 44,93% tổng vốn cho vay, thông qua các chương trình
cho vay hộ nghèo, cho vay giải quyết việc làm, trồng rừng. Tình trạng
người nông dân vay vốn, sản xuất hiệu quả thấp, lâm vào cảnh nợ
nần, không trả nợ được cho ngân hàng dẫn đến mất lòng tin đối với
ngân hàng.
d. Gia tăng kết quả và hiệu quả kinh tế
Bảng 2.11: Sản lượng một số cây trồng chính của huyện Bố Trạch
Sản lượng các loại cây trồng như lúa, sắn, rau dưa các loại, đậu
các loại hầu như đều tăng qua các năm. Ngược lại, một số cây trồng
như ngô, khoai lang, lạc, mía thì sản lượng ngày càng giảm.
14
Bảng 2.12: Hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp
giai đoạn 2008 -2012
Qua bảng 2.12 cho thấy, hiệu quả sản xuất trên một ha đất giai
đoạn 2008 – 2012 nhìn chung tăng về giá trị sản xuất/1 đơn vị
diện tích, giai đoạn này, bình quân hàng năm tăng 3,04%.
2.2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp về mặt xã hội
a. Giải quyết công ăn việc làm
chú trọng công tác chế biến, chuyển đổi nghề cho ngư dân 3 xã vùng
biển. Phát triển lâm nghiệp theo hướng toàn diện từ khâu quản lý bảo
vệ rừng đến trồng rừng, khai thác, chế biến, thu mua sản phẩm. Các
mô hình Hợp tác xã kinh doanh đa dịch vụ đa ngành, đa lĩnh vực là
hoạt động mà nhiều HTX sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Bố Trạch đang hướng tới.
2.3.2. Những hạn chế, yếu kém
-Phát triển nông nghiệp của huyện còn mang nặng tính nhỏ lẻ,
manh mún. Chưa coi trọng chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của
sự phát triển, bảo đảm ổn định kinh tế. Chưa chú trọng đến yếu tố xã
hội và yếu tố môi trường, chưa coi nó là yếu tố đồng hành với phát
triển để đảm bảo chất lượng tăng trưởng theo chiều sâu. Chưa phát
huy và khai thác tốt mọi nguồn lực cho phát triển. Chưa có định
hướng đúng, và các biện pháp phát triển nông nghiệp bền vững chưa
đồng bộ. Chưa xác định được cơ cấu kinh tế hợp lý đối với đặc thù
của một huyện vùng trũng. Chưa có kinh nghiệm về thị trường, về
sản phẩm hàng hóa trong điệu kiện cạnh tranh. Hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư xã hội còn thấp, công tác quản lý đầu tư xây dựng hệ thống hạ
tầng phụ nông nghiệp còn nhiều yếu kém. Lợi ích của người nông
dân trong quá trình phát triển nông nghiệp mặc dù có tăng nhưng vẫn
còn thấp.
16
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém
- Chính sách đất đai và sử dụng đất đai, quản lý tài nguyên thiên
nhiên vẫn chưa phù hợp yêu cầu thực tế. Quá trình triển khai thực
hiện công tác quy hoạch sử dụng đất đai hiệu quả còn thấp và tầm
nhìn về phát triển đối với lĩnh vực này còn hạn hẹp. Chưa thực hiện
nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần để phát
a. Quan điểm
- Phát triển nông nghiệp phải mang lại hiệu quả kinh tế, lấy hiệu quả
làm thước đo trong quá trình phát triển nông nghiệp bền vững về mặt
kinh tế, xã hội, môi trường. Phát triển nông nghiệp bền vững, phải dựa
trên cơ sở tăng sản lượng giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc
làm cho người lao động nông thôn, nâng cao đời sống cho người làm
nông nghiệp, bảo vệ môi trường tự nhiên, không gây ô nhiễm trong hiện
tại và tương lai.
b. Phương hướng
-Tiếp tục gắn nhiệm vụ phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở
phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực lãnh
đạo của cấp ủy, chính quyền cấp huyện trong quá trình hoạch định chiến
lược quy hoạch, kế hoạch, phát triển nông nghiệp bền vững
-Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế nói chung và phát triển
18
nông nghiệp bền vững nói riêng. Quán triệt sâu sắc quan điểm về phát
triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
3.1.3. Xu hướng và mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp
huyện Bố Trạch trong thời gian tới
a. Xu hướng
Liên kết kinh tế với các huyện trong tỉnh, các huyện của tình bạn ở
khu vực các tỉnh miền Trung nhằm phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh
của huyện nhà trong quá trình phát triển nông nghiệp. Xây dựng đội ngũ
cán bộ làm công tác hướng dẫn, xử lý kỹ thuật trong sản xuất nông
nghiệp có trình độ chuyên môn .
b. Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát:
Huy động mọi nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và
khắc phục tình trạng đất đai sử dựng tùy tiện không có kế hoạch gây lãng
phí, tiêu cực. Khai thác có hiệu quả quỹ đất chưa sử dụng cũng như nâng
cao sử dụng tổng qũy đất nộng nghiệp hiện tại.Tổng kiểm kê đánh giá
đất đai nhằm có biện pháp về thu hồi đất bỏ hoang không sử dụng để bổ
sung cho quy đất phục vụ sản xuất công nghiệp. Dựa trên kế hoạch sử
dụng đất đã được chi tiết hóa đến từng cấp xã, chính quyền cấp xã thực
hiện chức năng quản lý nhà nước đối với đất đai trên địa bàn huyện. Gắn
việc sử dụng đất gắn với bảo vệ nguồn lợi tự nhiên
- Đẩy mạnh chương trình “ dồn điền, đổi thửa” để sử dụng hiệu
quả nguồn lực đất đai.
Cần có chính sách quy hoạch đất đai theo kiểu “dồn điền đổi thửa”
trên cơ sở khuyến khích những hộ nông dân không có khả năng trồng lúa
hoặc trồng cây màu chuyển lại cho những người có khả năng canh tác có
năng suất cao để người chuyển nhượng đất này có thể làm việc khác phù
hợp hơn.
20
- Tăng cường đầu tư nguồn vốn cho nông nghiệp.
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngòai nước đầu tư
vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng,nông nghiệp
nông thôn, đổi mới thiết bị công nghệ các cơ sở chế biến nông sản.
Tranh thủ mọi nguồn vốn từ nguồn trái phiếu chính phủ, vốn của các bộ
ngành Trung ương, vốn chương trình hợp tác quốc tế của ODA, FDI,
NGO… Tăng cường đầu tư vốn ngân sách. Hiện nay ngân sách cấp cho
nông nghiệp trên địa bàn huyện chiếm tỷ trọng còn thấp, do đó tỉnh cần
tăng nguồn vốn ngân sách cho phát triển kinh tế nông nghiệp huyện, đầu
tư dự án nuôi bò, các chương trình cải tạo đất, kiên cố hóa kênh mương,
giao thông nông thôn
- Ngành thuế áp dụng thuế suất vừa phải để khuyến khích họ đầu tư
- Thực hiện tốt các chế độ đối với gia đình chính sách, người
có công và đối tượng xã hội, quan tâm đời sống người dân
Xây dựng nhà tình nghĩa và xóa nhà tạm cho các đối tượng
chính sách, hoàn thành việc xóa nhà dột nát cho các đối tượng xã hội
bằng việc xây mới, nâng cấp. Với phương châm truyền thống của
dân tộc ta “Tương thân, tương ái”, “lá lành đùm lá rách”.
- Nâng cao chất lượng phục vụ trong lĩnh vực y tế
Tiếp tục cũng cố xây dựng mạng lưới y tế xã đạt chuẩn Quốc gia,
nâng cao mức độ khám và chữa bệnh, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em
suy dinh dưỡng trẻ em xuống còn 6% Nâng cao tỷ lệ người nghèo
được khám, chữa bệnh hàng năm bằng công tác tuyên truyền, tạo
điều kiện thuận lợi để người nghèo tiếp cận dịch vụ y tế.
- Nâng cao chất lượng dạy và học trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin về phát triển nông
nghiệp bền vững vào các hoạt động của nhà trường, nhất là công
22
việc giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục. Tập trung hoàn chỉnh
quy hoạch mạng lưới trường lớp, đẩy nhanh việc thi công xây
dựng và đưa vào các công trình thuộc nguồn vốn kiên có hóa
trường, lớp và nhà công vụ giáo viên đã được phân bổ theo kế
hoạch, phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
3.2.3. Nhóm giải phát triển nông nghiệp bền vững về môi trường
- Xây dựng và triển khai các chính sách khuyến khích phát
triển chăn nuôi "sạch", hỗ trợ xây dựng các công trình xử lý chất
thải chăn nuôi. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm bảo vệ môi
cần thiết để thực hiện mục tiêu phát triển.
Luận văn đã tiến hành phân tích, luận giải những vấn đề liên
quan phát triển bền vững nông nghiệp của huyện nhà, nêu lên 5 hạn
chế, yếu kém : Về trình độ năng lực quản lý của các cơ quan Nhà
nước trên địa bàn huyện chưa đảm bảo yêu cầu,khả năng canh tác
của người nông dân còn thấp, chính sách đầu tư cho phát triển nông
nghiệp còn hạn chế,trình trạng lao động nông nghiệp thiếu việc làm,
thu nhập của người dân còn thấp,môi trường bị ô nhiễm. Đồng thời
đưa ra hệ thống các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững về
các mặt :kinh tế , xã hội , môi trường có tính đồng bộ và có tính
logich, phù hợp với đặc điểm của huyện Bố Trạch ,Quảng Bình trong
thời gian đến .
Để các giải pháp nói trên phát huy hiệu quả trong thực tiễn, ngoài
sự nổ lực phấn đấu của người dân ,các cơ quan quản lý nhà nước
trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, cần phải có sự quan
tâm hơn của các ngành ,các cấp,các tổ chức chính trị- xã hội ở tỉnh