BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TRỌNG LINH
PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN TRỌNG LINH
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Bố cục đề tài 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY 6
1.1.1. Cho vay và phát triển cho vay 6
1.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển cho vay đối với hộ kinh doanh trong
các ngân hàng thương mại 9
1.1.3. Đặc điểm của kinh tế hộ kinh doanh và ảnh hưởng của hộ kinh
doanh đến phát triển cho vay của ngân hàng thương mại 10
1.2. NỘI DUNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CHO VAY 14
1.2.1. Tăng qui mô cho vay 14
1.2.2. Tăng chất lượng cho vay 16
1.2.3. Mở rộng mạng lưới cho vay 16
1.2.4. Mở rộng phương thức cho vay 17
1.2.5 Tăng trưởng thị phần cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng 18
1.2.6 Tăng trưởng thu nhập cho vay hộ kinh doanh 18
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY 19
1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng 19
1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH SƠN 26
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN
BÌNH SƠN 26
3.2.1. Mở rộng quy mô cho vay 68
3.2.2. Tăng chất lượng hoạt động cho vay 70
3.2.3. Mở rộng mạng lưới cho vay 72
3.2.4. Mở rộng phương thức cho vay 74
3.2.5. Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay 75
3.2.6. Tăng cường công tác quản trị rủi ro và kiểm tra, kiểm soát cho vay
hộ kinh doanh 76
3.2.7. Một số giải pháp bổ trợ 77
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 80
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam 80
3.3.2. Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước 80
3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ 81
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
CBTD : Cán bộ Tín dụng
HKD : Hộ kinh doanh
KH&KD : Kế hoạch và Kinh doanh
KT&NQ : Kế toán và Ngân quỹ
NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NSNN : Ngân sách Nhà nước
TDNH : Tín dụng ngắn hạn
TCTD : Tổ chức tín dụng
36
2.8
Tình hình dư nợ đối với hộ kinh doanh phân theo thời
hạn cho vay từ năm 2010 – 2012
38
2.9
Tốc độ tăng trưởng dư nợ đối với hộ kinh doanh phân
theo thời hạn cho vay từ năm 2010 - 2012
39
2.10
Tình hình dư nợ đối với hộ kinh doanh phân theo ngành
nghề từ năm 2010 – 2012
40
2.11
Tốc độ tăng trưởng dư nợ đối với hộ kinh doanh phân
theo ngành nghề từ năm 2010 – 2012
40
2.12
Tình hình dư nợ đối với hộ kinh doanh phân theo địa lí
từ năm 2010 – 2012
41
2.13
Tốc độ tăng trưởng dư nợ đối với hộ kinh doanh phân
theo địa lí từ năm 2010 – 2012
43
2.14
Số lượng khách hàng hộ kinh doanh phân theo thời hạn
tại chi nhánh từ năm 2010 – 2012
45
2.15
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước chúng ta trong vài năm trở lại đây đã đạt được những thành
tựu to lớn và rất quan trọng trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế: đưa
đất nước thoát khỏi khủng hoảng, từng bước củng cố và tăng trưởng kinh tế,
ổn định chính trị, cải thiện đời sống nhân dân, uy tín của nước ta ngày càng
tăng thêm trên trường quốc tế.
Tiếp tục đường lối đổi mới đó, nghị quyết của Đảng ta đã xác định:
“…phát triển mạnh các hộ kinh doanh cá thể và các loại hình kinh tế
doanh nghiệp tư nhân. Xóa bỏ mọi rào cản, tạo thêm tâm lý xã hội và môi
trường kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp của tư nhân
phát triển không hạn chế quy mô mọi ngành nghề, lĩnh vực, kể cả các
lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng của nền kinh tế mà pháp luật
kinh tế không cấm…” (Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,
Đảng Cộng Sản Việt Nam). Các ngân hàng thương mại, trong đó
NHNo&PTNT Việt Nam là nột kênh quan trọng cung ứng vốn cho các hộ
kinh doanh phát triển.
Tuy nhiên, trong thời gian qua khu vực kinh tế hộ kinh doanh trên địa
bàn huyện Bình Sơn chưa phát huy hết tiềm năng vốn có, do nhiều nguyên
nhân khác nhau, trong đó có việc tiếp cận nguồn vốn tài chính để hỗ trợ cho
việc đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hiện còn nhiều bất cập,
các ngân hàng thương mại trên địa bàn nói chung và NHNo&PTNT huyện
Bình Sơn nói riêng cần phải có quan điểm và nhận thức mới theo hướng tích
cực đối với các hộ kinh doanh.
Chính vì vậy, để thực hiện đường lối phát triển kinh tế của Đảng, để
góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Bình Sơn, để tăng trưởng tín
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.
- Phương pháp phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp toán.
- Các phương pháp khác.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần danh mục bảng biểu, mục lục và tài liệu tham khảo, đề tài
được trình bày trong ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay của ngân hàng
thương mại
- Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay đối với hộ kinh doanh tại chi
nhánh NHNo&PTNT huyện Bình Sơn
- Chương 3: Một số giải pháp phát triển cho vay đối với hộ kinh doanh
tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bình Sơn
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua khảo sát về nội dung nghiên cứu các luân văn trước đây có liên quan
đến đề tài cùng các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này như:
-Tác giả: Tào Thị Hồng Vân (2006). Đề tài: “Mở rộng kinh doanh Tín
dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
tỉnh Quảng Nam”.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự cần thiết và vai trò của
tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất trong nền kinh tế nhiều
thành phần, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng đặc biệt
đối với hộ sản xuất, nêu lên những thành quả đạt được cần phát huy, đồng
thời mạnh dạn chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân để đưa ra các giải
pháp khắc phục.
4
Trên cở sở lý luận và thực tiển luận văn đã đề cuất những giải pháp
chủ yếu nhằm mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với hộ sản xuất từ năm
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi.
Ngoài ra luận văn còn được tham khảo từ một số giáo trình về quản trị
ngân hàng thương mại cũng như các văn bản pháp luật, sổ tay tín dụng của
Agribank.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY
1.1.1. Cho vay và phát triển cho vay
a. Khái niệm về cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.
Khoản thời gian nhất định ở đây được hiểu là thời hạn cho vay. Thời
hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận
vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Phân loại cho vay:
- Căn cứ vào tiêu thức mục đích
Dựa vào tiêu thức này cho vay của NHTM có thể chia thành các loại
sau: cho vay phục vụ kinh doanh công thương nghiệp; cho vay bất động sản;
cho vay nông nghiệp; cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu; cho vay tiêu dùng
cá nhân.
- Căn cứ vào tiêu thức thời hạn tín dụng
Dựa vào tiêu thức này cho vay của NHTM có thể chia thành các loại
sau: cho vay ngắn hạn; cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay dưới 12 tháng, mục đích thường tài
yêu cầu đảm bảo tín dụng. Đặc điểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ
xin vay cho nhiều món vay.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án phục vụ đời sống.
+ Cho vay đồng tài trợ: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối
với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó một
tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
để thực hiện.
+ Cho vay trả góp: ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số
lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ
hạn trong thời gian vay.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
ngân hàng cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền tại
máy ATM.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản
chấp nhận cho khách hàng được chi vượt số tiền hiện có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng phù hợp với các qui định của Nhà nước và Ngân hàng
thương mại Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán.
b. Khái niệm về phát triển cho vay
Phát triển cho vay là việc tăng qui mô cho vay trên cơ sở kiểm soát rủi
ro và đảm bảo khả năng sinh lời phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh
doanh của ngân hàng trong từng thời kì. Trong đó tăng qui mô cho vay là mục
tiêu hàng đầu, mục tiêu hạn chế rủi ro và khả năng sinh lời là hai mục tiêu
được xem xét tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng
thời kì.
9
1.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển cho vay đối với hộ kinh doanh
Nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, thu nhập
của người dân còn rất thấp, nhất là vùng nông thôn có tỷ lệ nghèo còn khá
cao. Vì vậy, xoá đói, giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của
Đảng và Nhà nước ta, trong đó, TDNH đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng sẽ chuyển tải vốn đến những hộ
nghèo thiếu vốn sản xuất để mua sắm tư liệu lao động, con cây giống, giúp họ
duy trì và mở rộng sản xuất để thoát nghèo. Thực tế đã cho thấy, nhờ vay vốn
ngân hàng mà nhiều hộ gia đình thoát nghèo và trở nên khá giả và giàu có.
1.1.3. Đặc điểm của kinh tế hộ kinh doanh và ảnh hưởng của hộ
kinh doanh đến phát triển cho vay của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh có thể được hiểu là hộ gia đình sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn
chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ Hoạt động kinh doanh có thể
nhiều lĩnh vực, đa ngành nghề, tùy theo qui định mà có thể có đăng ký
kinh doanh hoặc không cần đăng ký kinh doanh. Cụ thể được phân theo
các loại hình sau:
- Ngành nông nghiệp: Đối với ngành này, tín dụng hộ kinh doanh gồm
các hộ kinh doanh đầu tư vào mua bán nông sản như cà phê, lúa gạo, hạt điều,
hạt tiêu, các loại đậu, phân bón, rau hoa quả, cây kiểng, thuốc trừ sâu, chăn
nuôi mô hình lớn theo dạng nông trại có giấy phép…
- Ngành ngư nghiệp: hộ kinh doanh mua bán thủy hải sản và nuôi trồng
thủy hải sản quy mô kinh doanh lớn không phải nhỏ lẻ theo kiểu hộ cá thể
nuôi trồng đảm bảo thực phẩm cho gia đình.
11
- Ngành lâm nghiệp: gồm các hộ kinh doanh thực hiện mua bán các mặt
hàng công nghiệp và dân dụng về gỗ.
- Ngành thủ công mỹ nghệ: các hộ kinh doanh các mặt hàng trang trí
nội thất như chạm khắc trên hàng mỹ nghệ, đan lát bàn ghế và các vật dụng
khác mang tính nghệ thuật nhưng được làm chủ yếu nghệ thuật bằng bàn tay
Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy
móc có chăng cũng còn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy
mô nhỏ không được đào tạo bài bản. Hộ kinh doanh hiện nay nói chung vẫn
hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính chất truyền thống, thái độ lao động
thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình và nếp sinh hoạt theo phong
tục tập quán của làng quê.
Hộ kinh doanh làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế
của bản thân và gia đình.
Từ những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyển đổi hoặc mở
rộng cơ cấu vì chi phí bỏ ra ít, trình độ khoa học kỹ thuật thấp, quy mô sản
xuất của hộ thường nhỏ, hộ có sức lao động, có các điều kiện về đất đai,
mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến
thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự
túc. Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chính sách, về vốn thì
kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với
cơ chế thị trường.
Hộ kinh doanh có nhược điểm là thiếu thông tin, định hướng cho việc
đầu tư thường tự phát và mang yếu tố số đông, trình độ quản lí và kiến thức
còn hạn chế, nguồn vốn thấp.
13
c. Ảnh hưởng của hộ kinh doanh đến cho vay trong các Ngân hàng
thương mại
Ngày nay, hộ kinh doanh đang hoạt động theo cơ chế thị trường có
sự tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị kinh tế độc lập, tự
chủ, các hộ kinh doanh phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của
mình là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? để trực tiếp quan hệ với thị
trường. Để đạt được điều này các hộ kinh doanh đều phải không ngừng
nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một số
biện pháp khác để kích thích cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt
được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tăng dư nợ bình quân trên một khách hàng là chiến lược mở rộng cho
vay theo chiều sâu, chiến lược này được thực hiện bằng cách đa dạng hóa các
sản phẩm tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng nhanh chóng với lãi
suất hợp lí, cải tiến thủ tục, qui trình, thời gian xét duyệt, chính sách tín dụng
linh hoạt
Lợi ích của việc tăng qui mô cho vay đối với NHTM:
- Mở rộng cho vay làm gia tăng lợi nhuận của các NHTM.
- Mở rộng cho vay giúp các NHTM quản trị rủi ro tốt hơn.
- Mở rộng cho vay giúp cho các ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh
và phát triển ổn định.
Một số tiêu chí đánh giá việc tăng qui mô:
a. Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng
nhưng chưa thu lại được, bao gồm:
- Dư nợ thời điểm: phản ánh tại từng thời điểm (cuối tháng, cuối năm)
- Dư nợ bình quân: phản ánh qui mô trong một thời kỳ (năm)
15
Khi đánh giá việc mở rộng cho vay của NHTM, tiêu chí dư nợ được xem
xét thời gian (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn), lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ:
Tốc độ tăng trưởng dư nợ là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng
tại một thời điểm nhất định so với dư nợ kỳ trước. Tốc độ tăng dư nợ cho vay
được tính theo công thức:
Tốc độ tăng trưởng
dư nợ cho vay
=
Dư nợ cho vay kỳ này – Dư nợ cho vay kỳ trước
Dư nợ cho vay kỳ trước
x100%
- Dư nợ tăng trưởng tuyệt đối: