BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN –
CN ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Tài chính Ngân hàng
Mã số : 60.34.20 TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
lâu dài với nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau. Qua thời gian, vai
trò của ngân hàng trong nền kinh tế càng được khẳng định rõ ràng.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng,
nó là hệ thống thần kinh, hệ thống tuần hoàn của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Nền kinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ
thống ngân hàng vững mạnh. Ngân hàng và nền kinh tế có mối quan hệ
hữu cơ lẫn nhau.
Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế Việt Nam hiện nay,
các ngân hàng thương mại cổ phần luôn phải nỗ lực để giành ưu thế về
nguồn vốn, về chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng hoạt động tín
dụng, hoạt động dịch vụ….nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động,
tăng thị phần, tối đa hóa lợi nhuận. Trong đó, nguồn vốn có vai trò to
lớn, quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Để có được nguồn vốn này, ngân hàng cần phải
huy động vốn, trong đó chủ yếu là huy động tiền gửi. Tuy nhiên, việc
huy động tiền gửi của ngân hàng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn do
phải chịu nhiều cạnh tranh từ các chủ thể khác trong nền kinh tế như các
công ty bảo hiểm, các ngân hàng khác Xuất phát từ thưc tiển trên, việc
nghiên cứu, tìm hiểu phân tích quá trình huy động tiền gửi để từ đó đưa
ra những phương án huy động nâng cao hiệu quả hoạt động là vấn đề
cần thiết. Do vậy, tác giả đã quyết định chọn đề tài luận văn thạc sỹ
“Phân tích tình hình hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín – CN Đà Nẵng ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp một cách có hệ thống về lý luận hoạt động huy động
tiền gửi của ngân hàng thương mại.
Phân tích thực trạng huy động tiền gởi tại NHTMCP Việt Nam
Thương Tín chi nhánh Đà Nẵng.
2
Trên cơ sở thị trường và nguồn lực sẳn có, xác định định hướng
trình bày thành 3 chương như sau:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động tiền gửi của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Phân tích thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – CN Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – CN Đà Nẵng.
6. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Từ những l ý thuyết về huy động vốn, phân tích thực trạng huy
động vốn trên cơ sở thị trường và nguồn lực sẳn có, xác định định hướng
trong huy động vốn tại chi nhánh. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả trong hoạt động này. Để có thông tin cần thiết phục vụ cho
việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm
hiểu các tài liệu như giáo trình, bài báo, luận văn thạc sĩ … có nội dung
tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền
tảng cho quá trình hoàn thành luận văn.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 của Việt Nam: “Ngân
hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. (Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng
2010 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam).
1.1.2. Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ những phương tiện tiền
- Tiền gửi giao dịch
- Tiền gửi phi giao dịch
* Phân theo kỳ hạn của nguồn tiền bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
5
* Phân theo hình thức:
- Tiền gửi trên tài khoản
- Phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, các trái phiếu ngắn
hạn, dài hạn)
* Phân theo đối tượng huy động: Phân chia theo đối tượng thì
nguồn vốn được chia thành: vốn từ dân cư, và vốn từ tổ chức.
- Vốn từ dân cư:
- Vốn từ tổ chức:
* Phân theo loại tiền gửi bao gồm:
- Huy động bằng nội tệ
- Huy động bằng ngoại tệ
1.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả huy động tiền gửi
a. Quy mô vốn huy động tiền gửi
Quy mô vốn huy động tiền gửi được xác định thông qua chỉ tiêu:
- Mức tăng tuyệt đối về số dư tiền gửi huy động qua thời gian
- Tốc độ tăng số dư tiền gửi huy động qua thời gian.
- Thị phần huy động tiền gửi: Chỉ tiêu này dược đánh giá qua tỷ
trọng số dư huy động tiền gửi của ngân hàng ở từng thời điểm trong tổng
số dư huy động tiền gửi của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Mức tăng
trưởng thị phần huyddoongj tiền gửi phản ảnh năng lực cạnh tranh của
NH trong lĩnh vực huy động vốn trên thị trường mục tiêu.
b. Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi
Trong phân tích cơ cấu huy động tiền gửi, các loại cơ cấu sau
thường được chú ý:
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi
của ngân hàng thương mại
a. Nhân tố bên trong
* Chính sách lãi suất
* Sự đa dạng và tiện ích của các loại sản phẩm, dịch vụ
* Quy mô, uy tín và vị thế của ngân hàng
* Trình độ công nghệ của ngân hàng
* Chính sách chăm sóc khách hàng
* Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng
7
b. Nhân tố bên ngoài
* Chính sách, pháp luật của nhà nước về hoạt động ngân hàng.
* Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước.
* Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước.
* Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã tổng hợp một cách có hệ thống về lý
luận hoạt động huy động tiền gửi của NHTM. Trọng tâm của chương là
tổng quan được cơ sở lý luận của hoạt động huy tiền gửi là một bộ phận
huy động lớn và cơ bản trong tổng thể huy động vốn của NHTM. Qua đó
nói lên vai trò ý nghĩa tầm quan trọng của hoạt động huy động tiền gửi
đối với ngân hàng và nền kinh tế. Thể hiện được nội dung cốt lõi để có
nền tảng cơ sở phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường huy
động tiền gửi tại NH TMCP Việt Nam Thương Tín – CN Đà nẵng.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THƯC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – CN
ĐÀ NẴNG. (VIETBANK ĐÀ NẴNG)
Với mô hình hoạt động như trên, trước hết tạo điều kiện cho việc
phân công trách nhiệm của từng cán bộ, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng tới giao dịch tại Ngân hàng. Việc phân công sắp xếp lao
động hợp lý cho từng phòng ban, từng cán bộ luôn được lãnh đạo cân
nhắc sao cho phù hợp với năng lực trình độ chuyên môn của từng người
để làm việc đạt hiệu quả nhất.
- Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và Phó giám đốc
-Các phòng nghiệp vụ: Gồm phòng Tín dụng, phòng Giao dịch –
Ngân quỹ, và phòng hành chính- nhân sự.
Hệ thống mạng lưới hoạt động: Bao gồm 1 chi nhánh chính và 7
phòng giao dịch trực thuộc.
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG GIAO DỊCH – NGÂN
QUỸ
PHÒNG HÀNH CHÍNH –
NHÂN SỰ
9
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Việt Nam
Thương Tín – CN Đà Nẵng
Thu nhập và chi phí là hai tiêu chí quan trọng nói lên hiệu quả
hoạt động KD của chi nhánh. Kết quả tài chính ngày càng khả quan với
xu hướng tăng thu nhập, tăng chi phí, tăng lợi nhuận sẽ góp phần nâng
cao mức thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên.
Đến 30/6/2014, Tổng thu nhập của Vietbank Đà Nẵng là:
25.809.782.898 đồng, tổng chi phí: 23.981.271.194 đồng => Tổng lợi
nhuận: 1.828.511.704 đồng.
ĐVT: Tỷ đồng
Đông có nhiều diễn biến phức tạp, bước đầu ảnh hưởng đến động thái
phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân cư cả nước.
b. Nguồn tài chính
Hoạt động tín dụng và huy động vốn của các TCTD tại Đà Nẵng
đang đi ngược chiều với xu hướng chung của ngành ngân hàng cả nước
đó là huy động vốn tăng mạnh còn cho vay ì ạch. Cụ thể, báo cáo của
NHNN mới đây cho thấy tín dụng toàn hệ thống đến cuối tháng 6 mới
tăng 2,3% (Phó vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ Phạm Xuân Hòe thông
báo) và đến ngày 2/7 đạt 3,6% (báo cáo của Vụ Tín dụng các ngành kinh
tế), trong khi huy động vốn tăng khoảng 6%.
Tốc độ tăng trưởng HĐV trong 6 tháng đầu năm nay cũng chậm hơn
rất nhiều so với tốc độ tăng 4,22% được ghi nhận trong cùng kỳ 2013.
Tín dụng tăng trong khi huy động vốn lại âm cho thấy nhu cầu vốn
của người dân và các DN tại Đà Nẵng lạc quan hơn nhiều so với xu
hướng chung, đồng thời nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng cũng giảm sút.
Đây cũng là điều dễ hiểu trong bối cảnh lãi suất tiền gửi và cho vay hiện
nay đang ở mức thấp nhất trong những năm gần đây
c. Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, sự cạnh tranh giữa các
ngân hàng diễn ra gay gắt, ngày càng có nhiều đối thủ và thực sự mạnh
về mọi mặt … các ngân hàng thường cạnh tranh nhau về khách hàng, về
11
nguồn nhân lực, công nghệ … Đến năm 2013, trên địa bàn TP Đà Nẵng
có 58 chi nhánh TCTD và 232 phòng giao dịch, điểm giao dịch, quỹ tiết
kiệm với sự đa dạng loại hình hoạt động (53 ngân hàng thương mại, 01
ngân hàng chính sách xã hội, 01 công ty tài chính, 02 công ty cho thuê
tài chính. Theo đó, mức độ cạnh tranh giữa các TCTD rất lớn. Trong khi
đó, địa bàn Đà Nẵng số lương doanh nghiệp không nhiều, quy mô không
lớn, một số chi nhánh của các DN có trụ sở chính tại TP HCM và Hà Nội
nên mọi hoạt động vay vốn, gởi tiền đều tập trung về trụ sở chính. Điều đó
* Đối với khách hàng cá nhân: hiện tại Vietbank Đà Nẵng đang
cung cấp các sản phẩm như sau: Tiền gửi thanh toán cá nhân và tiền gửi
tiết kiệm
* Đối với khách hàng doanh nghiệp: Vietbank Đà Nẵng cung cấp
các sản phẩm sau: Tiền gửi thanh toán; tiền gửi thanh toán có kỳ hạn,
tiền gửi siêu linh hoạt
Từ các sản phẩm trên có thể thấy, hiện tại Vietbank Đà Nẵng cung
cấp cho khách hàng các sản phẩm khá đa dạng và nhiều tiện ích.
b. Nâng cao chất lượng phục vụ
Mỗi cán bộ nhân viên phải tự trao dồi nâng cao kiến thức về
nghiệp vụ với phương châm nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Triển khai cuốn sổ tay về chất lượng dịch vụ vào áp dụng rộng rãi
trong toàn bộ nhân viên.
c. Giao chỉ tiêu cho các phòng ban, nhân viên và phát động
phòng trào thi đua
Ban giám đốc chỉ đạo tòan thể CBNV xem huy động vốn là nhiệm
vụ trọng tâm hàng đầu. Để đạt được chỉ tiêu cấp trên giao, Ban giám đốc
giao chỉ tiêu cụ thể cho tất cả các phòng ban, đặc biệt là phòng giao dịch.
d. Lãi suất
Để thu hút khách hàng tiền gửi, Vietbank Đà Nẵng đã đề ra các
biện pháp như quà tặng vật chất – kể cả bằng tiền – xem như khuyến mãi
nhưng thực chất là nâng lãi suất huy động cho khách hàng.
13
2.2.4 Phân tích kết quả huy động tiền gửi tại NH TMCP Việt
Nam Thương Tín – CN Đà Nẵng
a. Quy mô vốn huy động
Bảng 2.2: Quy mô huy động vốn bình quân tại Vietbank Đà Nẵng giai
đoạn từ năm 2011-2013
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Tăng trưởng năm
2012
Năm
2013
Quy mô vốn huy động bình quân (1)
92.044 217.591 290.710
Dư nợ tín dụng bình quân (2) 301.875 297.480 322.674
Chênh lệch = (1) – (2) -209.831 -79.889 -31.964
Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng
vốn = (1)/(2) 0,30 0,73 0,90
(Nguồn: tổng hợp từ Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013của
Vietbank Đà Nẵng)
Từ thực tế trên có thể thấy hoạt động huy động vốn tại VB Đà
Nẵng trong giai đoạn 2011- 2013 chưa thực sự hiệu quả, vốn huy động
vẫn chưa đủ để đáp ứng hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
14
b. Cơ cấu của nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động tại Vietbank Đà Nẵng được phân loại theo
nhiều tiêu chí khác nhau:
Ø Xét cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
0
100,000
200,000
300,000
Ngoại tệ quy đổi sang
VNĐ
3,678 3,292 3,454
Nội tệ
88,214 214,163 287,077
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012 với
2011
So sánh 2013 với
2012
Chỉ
tiêu
Quy
mô
Tỷ
trọng
Quy
mô
Tỷ
trọng
Mức
tăng
trưởng
Tốc độ
tăng
trưởng
(%)
Quy
mô
Tỷ
trọng
Mức
tăng
trưởng
Tốc độ
tăng
Bảng 2.8: Chi phí trả lãi VHĐ phân theo kỳ hạn của Vietbank Đà
Nẵng giai đoạn 2011-2013
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
CP trả lãi tiền gửi KKH (1) 175 181 66
CP trả lãi tiền gửi có KH (2) 10,157 12,363 27,694
Tổng CP trả lãi (3) = (1)+(2) 10,332 12,544 27,760
Tiền gửi KKH BQ năm (4) 7,684 3,559 7,531
Tiền gửi có KH BQ năm (5) 84,207 213,897 283,000
Tổng VHĐ bình quân năm
(6) = (4)+(5) 91,892 217,455 290,531
Tỷ lệ chi trả lãi bình quân tiền
gửi không kỳ hạn (1)/(4)*100% 2.28% 5.09% 0.88%
Tỷ lệ chi trả lãi bình quân tiền
gửi có kỳ hạn = (2)/(5)*100% 12.06% 5.78% 9.79%
Tỷ lệ chi trả lãi bình quân =
(3)/(6)*100% 11.24% 5.77% 9.55%
(Nguồn: tổng hợp từ Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013
của Vietbank Đà Nẵng)
Bảng 2.9: Chi phí trả lãi trên tổng chi phí của Vietbank Đà Nẵng
giai đoạn 2011-2013
Đơn vị:Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chi phí trả lãi 10,332 12,544 27,760
Tổng chi phí 84,643 64,757 73,552
dịch vụ, đổi mới phong cách phục vụ khách hàng.
Chi nhánh luôn chủ động bám sát tình hình kinh tế, những biến
động của tài chính trong nước, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, tâm lý
khách hàng để có sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý để có chính sách chăm
sóc phù hợp.
Với những kết quả đạt được ở trên đã góp phần không nhỏ vào
việc nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietbank trong thời gian qua.
18
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân
a. Tồn tại
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình huy động
vốn của Vietbank Đà Nẵng còn tồn tại những hạn chế làm ảnh hưởng
đến kết quả và hiệu quả huy động vốn của chi nhánh như sau:
* Quy mô huy động vốn chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn
tại chi nhánh
* Tính chủ động trong công tác huy động nguồn vốn tiền gửi và cơ
cấu nguồn vốn huy động chưa thực sự hợp lý, vẫn tập trung nhiều ở tiết
kiệm dân cư, tiền gửi có kỳ hạn ngắn. Các hình thức tiền gửi trung và dài
hạn đã được cải tiến, tuy nhiên tỷ trọng trong tổng vốn huy động còn thấp.
* Chính sách, biện pháp, hình thức huy động vốn tiền gửi chủ yếu
vẫn là tiết kiệm dân cư, các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi ký
quỹ tuy đã được cải tiến, đổi mới nhưng doanh số và tỷ trọng còn thấp.
* Ngoài ra, các Ngân hàng bạn huy động vốn với lãi suất cao,
nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Trong khi đó, Vietbank huy
động với lãi suất không cao, chương trình khuyến mãi không nhiều. Đặc
biệt dân cư tại Đà Nẵng rất chú trọng đến lãi suất phần nào tạo ra nhiều
khó khăn trong công tác huy động.
* TGTK bằng ngoại tệ của Vietbank Đà Nẵng phát triển rất chậm
và tỷ trọng quá nhỏ, ngân hàng chưa đa dạng loại ngoại tệ, chỉ huy động
ngoại tệ USD. Điều này làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của
được tốc độ tăng trưởng nhất định, chi phí vốn luôn được cải thiện…
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN
GỬI TẠI NHTMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về thực trạng thực hiện
chiến lược huy động tiền gửi tại NH TMCP Việt Nam Thương Tín –
CN ĐN
a. Điểm mạnh
Nhân lực: Đội ngũ lãnh đạo chủ chốt trong Hội đồng quản trị và
Ban điều hành đều là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh
20
vực quản trị ngân hàng, có kinh nghiệm khắc phục khó khăn và vượt qua
khủng hoảng. Đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt huyết, được đào tạo
bài bản, có trình độ nghiệp vụ tốt, thái độ phục vụ tận tâm, chuyên
nghiệp.
Chính sách: Chính sách khách hàng linh hoạt, có kế hoạch chăm
sóc khách hàng thường xuyên, liên tục dựa vào số dư tiền gửi của khách
hàng tại ngân hàng.
Ngân hàng đã thực hiện mua bảo hiểm tiền gửi, điều này tạo cho người
gửi tiền hoàn toàn yên tâm cho khoản tiền gửi của mình vào ngân hàng.
b. Điểm yếu
Thương hiệu
Đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm dịch vụ thay thế.
Công nghệ
Chất lượng nguồn nhân lực
3.1.2 Định hướng tăng cường huy động tiền gửi tại NH TMCP
được các mối quan hệ lâu bền và vững chắc.
- Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên trong
chi nhánh, chú trọng công tác đào tạo và quy hoạch cán bộ nhân viên.
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
TẠI NH TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN CN ĐÀ NẴNG
Từ những định hướng cho hoạt động huy động vốn của Vietbank
Đà Nẵng cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác huy
động vốn, tác giả xin đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
huy động vốn tại Vietbank Đà Nẵng như sau:
3.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi
Với thực tế tại Vietbank Đà Nẵng hiện nay, việc mở rộng mạng
lưới hoạt động để tăng quy mô vốn huy động là điều không thể thực hiện
được, do đó, để tăng nguồn vốn huy động, VB Đà Nẵng cần phải không
ngừng cung cấp các sản phẩm dịch vụ một cách đa dạng theo hướng
hoàn thiện và khác biệt.
3.2.2. Tiếp tục đẩy mạnh chính sách chăm sóc khách hàng
Với khối lượng khách hàng như hiện nay của VB Đà Nẵng, chi
22
nhánh cần phải phân loại và xây dựng các chính sách chăm sóc khách
hàng phù hợp, tránh trường hợp bỏ sót khách hàng.
Ngoài việc phân chia khách hàng thành các phân đoạn khác nhau,
VB Đà Nẵng cũng cần phân giao cụ thể các khách hàng cho từng cán bộ
nhân viên chuyên trách, để có thể sát sao với các nhu cầu phát sinh của
khách hàng, kịp thời xử lý và báo cáo Cấp thẩm quyền khi cần thiết.
3.2.3. Nâng cao uy tín của NH và chất lượng phục vụ khách hàng
Chi nhánh cần phải thường xuyên duy trì, cải tiến và nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng để có được sự trung thành của khách hàng.
Trải qua một thời gian dài hoạt động, danh tiếng và uy tín của VB
Đà Nẵng cũng được nhiều người biết đến. Tuy nhiên VB Đà Nẵng cần
phải phát huy hơn nữa uy tín của mình. Có như vậy thì khách hàng mới
nhạy cảm với lãi suất.
3.3 KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước
+ Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
+ Tạo môi trường pháp lý
3.3.2. Kiến nghị với NHNN
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần xây dựng và hoàn thiện chính
sách tiền tệ một cách đồng bộ, sử dụng các công cụ của chính sách tiền
tệ một cách linh hoạt nhằm điều hoà hợp lý lượng tiền lưu thông trong
nền kinh tế, thực hiện chính sách lãi suất tự do theo thị trường, tạo điều
kiện cho các NHTM nâng cao hiệu quả huy động vốn.
Cần tăng cường vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ với các chi
nhánh cũng như ngay tại Hội sở chính của ngân hàng.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nên tạo điều kiện để các NHTM
hợp tác và cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng, nhất là giữa các NHTM
quốc doanh và NHTM cổ phần.
3.3.3. Kiến nghị với NH TMCP Việt Nam Thương Tín
Tiến hành hiện đại hoá hệ thống công nghệ thông tin của toàn hệ
thống, thực hiện quản lý thông tin theo hướng đồng bộ.
Xây dựng cơ chế, chính sách mua bán vốn nội bộ hợp lý, phù hợp
với từng thời kỳ, giúp các chi nhánh có động lực tăng khả năng huy động
vốn, gia tăng lợi nhuận cho các chi nhánh và gia tăng lợi nhuận chung
cho ngân hàng.