i
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ...............................................................viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... x
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ........................... 2
1.1. Các tranh luận về chính sách cổ tức ............................................................ 2
1.1.1. Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp ..................... 2
1.1.2. Chính sách cổ tức tác động đến giá trị doanh nghiệp ................................ 3
1.1.2.1. Giảm giá trị doanh nghiệp ............................................................... 3
1.1.2.2. Tăng giá trị doanh nghiệp ................................................................. 4
1.2. Các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức ............................................... 6
1.2.1. Các nhân tố định lượng ............................................................................ 6
1.2.1.1. Các nhân tố vi mô ........................................................................... 6
1.2.1.2. Các nhân tố vĩ mô ......................................................................... 10
1.2.2. Các nhân tố phi định lượng .................................................................... 11
1.3. Các hình thức chi trả cổ tức ....................................................................... 12
1.3.1. Cổ tức tiền mặt ....................................................................................... 12
1.3.2. Cổ tức bằng cổ phiếu .............................................................................. 13
1.3.3. Cổ tức bằng tài sản ................................................................................. 13
1.3.4. Mua lại cổ phần ...................................................................................... 13
1.3.5. Phát hành cổ phiếu thưởng ..................................................................... 13
1.4. Nghiên cứu thực nghiệm về chính sách cổ tức trên thế giới ................... 14
1.4.1. Thị trường đã phát triển ......................................................................... 14
1.4.2. Thị trường đang phát triển ..................................................................... 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................... 18
iii
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT QUAN ĐIỂM CÁC CFO
VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ................................................................................. 48
3.1 Thiết kế khảo sát ............................................................................................... 48
3.2 Kết quả khảo sát ............................................................................................... 48
3.2.1 Phân tích kết quả khảo sát theo mức độ ưu tiên ........................................ 48
3.2.1.1 Các nhân tố vĩ mô tác dộngđến chính sách cổ tức ............................ 48
3.2.1.2 Mức độ ưa thích chính sách cổ tức của chính những người trả lời ... 49
3.2.2 Thống kê mô tả kết quả của các câu trả lời theo thang điểm ..................... 49
3.2.2.1 Về mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp ... 49
3.2.2.2 Về việc thiết lập chính sách cổ tức .................................................... 51
3.2.2.3 Về các quan điểm chính sách cổ tức có liên quan đến giá trị doanh
nghiệp ...................................................................................................... 51
3.2.3 Phân tích kết quả khảo sát theo thang đo chấm điểm mức độ .................... 55
3.3 Hạn chế ............................................................................................................... 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 66
CHƯƠNG 4: CÁC KHUYẾN NGHỊ HƯỚNG TỚI CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
HỢP LÝ TRONG TƯƠNG LAI ........................................................................... 67
4.1. Nguyên nhân chính dẫn đến những quyết định cổ tức bất hợp lý ............. 67
4.2. Các khuyến nghị nhằm giúp doanh nghiệp hướng tới một chính sách cổ
tức hợp lý trong tương lai ...................................................................................... 69
4.2.1. Đối với Nhà nước và chính sách thuế TNCN ........................................ 69
4.2.1.1. Kinh doanh thua lỗ vẫn phải nộp thuế ........................................ 69
4.2.1.2. Tình trạng thuế chồng lên thuế ................................................... 69
4.2.1.3. Thuế TNCN làm cho kênh đầu tư TTCK trở nên kém hấp dẫn ... 70
4.2.2. Đối với các công ty và các nhà quản lý.................................................. 71
4.2.2.1. Nên quyết định chính sách cổ tức phù hợp với chu kỳ sống của công
Bảng 2.2 Thống kê tình hình chia cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu thưởng ......... 22
Bảng 2.3 Thống kê số công ty biến động giá sau khi công bố cổ tức qua các năm 26
Bảng 2.4 Thống kê số công ty biến động giá sau ngày GDKHQ qua các năm ....... 29
Bảng 2.5 So sánh khả năng sinh lời của các nhóm cổ phiếu chia cổ tức với TSSL
tương ứng của thị trường sau ngày công bố ............................................................. 32
Bảng 2.6 So sánh khả năng sinh lời của các loại cổ phiếu chi trả với TSSL tương
ứng của thị trường sau ngày GDKHQ ..................................................................... 34
Bảng 2.7 Kết quả kiểm định từng nhân tố với tỷ lệ chi trả cổ tức (không xét ngành)
.................................................................................................................................. 38
Bảng 2.8 Kết quả chạy hồi quy đa bội qua các năm sau khi chạy kiểm định Wald ....
................................................................................................................................. 40
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát các nhân tố vĩ mô .......................................................... 48
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về sự ưa thích chính sách cổ tức của người trả lời ....... 49
Bảng 3.3 Kết quả KMO và kiểm định Bartlett ........................................................ 55
Bảng 4.1 Thống kê các nhân tố tác động đến tỷ lệ chi trả cổ tức ............................ 75 vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Tỷ trọng các hình thức chi trả cổ tức qua các năm ................................. 19
Hình 2.2: Tỷ lệ chi trả cổ tức qua các năm ............................................................. 20
Hình 2.3: Số lượng các công ty chi trả cổ tức tiền mặt ở các mức tỷ lệ khác nhau
qua các năm. ............................................................................................................. 25
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BCTN: Báo cáo thường niên
CFO: Chief financial officer-Giám đốc tài chính
ĐHCĐ: Đại hội cổ đông
GDKHQ: Giao dịch không hưởng quyền
HASTC: Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, tiền thân của HNX
HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE: Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
NCB: Ngày công bố
TLCT: Tỷ lệ chi trả cổ tức
TNCN: Thu nhập cá nhân
TTCK: Thị trường chứng khoán
2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
1.1 Các tranh luận về chính sách cổ tức
1.1.1 Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp
Năm 1961, Miller và Modigliani (gọi tắt là MM) đã công bố một công trình
lý thuyết cho thấy quan điểm chính sách cổ tức không hề tác động đến giá trị doanh
nghiệp trong một thế giới không có thuế, không có chi phí giao dịch và không có
bất hoàn hảo thị trường. MM chủ trương rằng giá trị doanh nghiệp chỉ do các quyết
định đầu tư ấn định, và tác động của một chính sách cổ tức nào đó có thể được bù
trừ chính xác bằng các hình thức tài trợ khác, như việc bán cổ phần chẳng hạn.
Tuy nhiên, có những chứng cứ thực nghiệm đáng kể cho thấy rằng các thay
đổi trong chính sách cổ tức ảnh hưởng đến giá cổ phần. Do đó, MM đã dùng những
lý giải về nội dung hàm chứa thông tin, các tác động phát tín hiệu và hiệu ứng
khách hàng để bảo vệ và tranh luận cho quan điểm của mình.
Thứ nhất, nội dung hàm chứa thông tin, một gia tăng trong cổ tức truyền một
thông tin nào đó đến cổ đông, chẳng hạn ban điều hành doanh nghiệp dự kiến thu
nhập tương lai sẽ cao hơn. Hoặc truyền một thông tin ngược lại đối với việc cắt
giảm cổ tức. MM lập luận rằng nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức
ảnh hưởng đến giá cổ phần chứ không phải do mô hình chi trả cổ tức.
Thứ hai, các tác động phát tín hiệu, trên thực tế các cổ đông bên ngoài không
thể tiếp cận đầy đủ thông tin về tình hình doanh nghiệp như các nhà quản lý cho nên
các thay đổi trong cổ tức được coi như cung cấp tín hiệu rõ ràng về triển vọng tương
lai của công ty. Mà thông tin này không thể truyền tải đầy đủ bằng các phương tiện
khác như báo cáo thường niên hay các trình bày của ban điều hành trước các nhà
phân tích chứng khoán.
Thứ ba, hiệu ứng khách hàng, một doanh nghiệp thay đổi chính sách cổ tức
có thể mất một số cổ đông vì họ chuyển qua doanh nghiệp khác có chính sách cổ
tức hấp dẫn hơn. Điều này có thể đưa đến sự sụt giảm tạm thời giá cổ phần của
cổ phần là không cần thiết. Chính sách này không chỉ tiết kiệm thuế cho cổ đông mà
còn tránh được các chi phí giao dịch khi phát hành cổ phần.
Tuy nhiên, do tác động thuế đối với các loại nhà đầu tư là khác nhau nên họ
có thể bị thu hút bởi các công ty có chính sách cổ tức thích hợp với tình hình thuế
đặc trưng của mình. Các nhà nghiên cứu gọi khái niệm này là Tác động khách hàng
của thuế. Với điều kiện là các nhân tố khác là giống nhau, cổ phiếu với sự chi trả
thấp có thể thu hút các nhà đầu tư trong các phân khúc thuế cao, và ngược lại. Tuy
nhiên, các bằng chứng thực nghiệm về giải thích sự ưu đãi thuế chưa thuyết phục.
1.1.2.2 Tăng giá trị doanh nghiệp
Một số nhà nghiên cứu như Myron Gordon, David Durand và John Lintner
quan điểm rằng chính sách cổ tức có ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Và đây là
trường phái hiện đang tranh luận sôi nổi nhất với trường phái của MM về vấn đề
trên. Đặc biệt nhiều nghiên cứu thực nghiệm gần đây trên các quốc gia khác nhau
có xu hướng ủng hộ các khảo sát của Lintner trước đây.
Vào giữa thập niên 50, John Lintner đã khảo sát hàng loạt các quan điểm cổ
điển của các giám đốc doanh nghiệp về các chính sách phân phối cổ tức, có thể tóm
lược 4 mô hình cách điệu hoá về cách thức chi trả cổ tức như sau:
(1) Các doanh nghiệp có các tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu dài hạn. Với thu
nhập tương đối ổn định các doanh nghiệp sung mãn thường có tỷ lệ chi trả cổ tức
cao, các doanh nghiệp tăng trưởng chi trả cổ tức thấp.
(2) Các giám đốc tài chính tập trung nhiều vào những thay đổi cổ tức hơn
là mức chi trả tuyệt đối.
(3) Cổ tức thay đổi theo sau những thay đổi trong lợi nhuận ổn định và
kéo dài. Những thay đổi lợi nhuận tạm thời sẽ không tác động gì đến chi trả cổ tức.
(4) Các giám đốc tài chính đặc biệt phải lo lắng về việc huỷ bỏ chính sách
chi trả cổ tức cao trước đây do những tác động ngược của quyết định này.
Nghiên cứu khảo sát thực hiện bởi Farrelly, Baker, Edelman (1985) chỉ ra
rằng các nhà quản lý công ty cổ phần tiêu biểu tin rằng chính sách cổ tức ảnh hưởng
5
Lý thuyết đại diện được Jensen và Meckling (1976) đề xuất đầu tiên và được Rozeff (1982) và Easterbrook
(1984) mở rộng.
6
giải quyết chi phí đại diện ở các công ty được kiểm soát bởi thiểu số các nhà quản
lý. Phân tích của ông chỉ ra một mối quan hệ phủ định giữa chi trả cổ tức và phần
trăm số người nội bộ trong công ty. Crutchley và Hansen (1989) và Moh’d, Perry và
Rimbey (1995) kết luận rằng các nhà quản lý thực hiện những đánh đổi trong chính
sách tài chính, chẳng hạn như việc chi trả cổ tức để kiểm soát chi phí đại diện.
• Giải thích bằng lý thuyết đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư (catering)
Lý thuyết đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư (Catering)
2
được tác giả cho là nhân tố
tốt nhất để giải thích cho những biến động trong chi trả cổ tức. Theo lý thuyết này
các công ty đáp ứng những nhu cầu của các nhà đầu tư về chính sách cổ tức.
Lý thuyết catering đúng trong trường hợp công ty bao gồm chủ yếu các nhà
đầu tư cá nhân, những người có ít thông tin và thường làm theo sở thích hơn là
những nhà đầu tư tổ chức chuyên nghiệp. Hoberg và Prabhala năm 2006 đã không
tìm thấy bất cứ bằng chứng nào ủng hộ cho dự báo nhà đầu tư tổ chức chuyên
nghiệp sẽ nắm giữ cổ phiếu sau khi chi trả cổ tức lần đầu.
1.2 Các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức
1.2.1 Các nhân tố định lượng
1.2.1.1 Các nhân tố vi mô
Rất nhiều tác giả khác nhau đã đưa ra các nghiên cứu về mối tương quan
giữa cổ tức với những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp như quy mô, lợi nhuận, cơ
hội tăng trưởng, sự trưởng thành, hay cấu trúc nợ và những khía cạnh về cơ cấu
quản trị trong doanh nghiệp.
Fama và French (2001) nhận thấy khả năng các chi trả cổ tức có tương quan
khẳng định với quy mô doanh nghiệp và khả năng sinh lợi; đồng thời tương quan
phủ định với tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách P/B (tiêu chuẩn đánh giá
Các điều khoản này nằm trong các giao kèo trái phiếu, điều khoản vay, thỏa
thuận vay ngắn hạn, hợp đồng thuê tài sản, và các thỏa thuận cổ phần ưu đãi. Về cơ
bản, các hạn chế này giới hạn tổng mức cổ tức một doanh nghiệp có thể chi trả. Đôi
khi, các điều khoản này có thể quy định không thể chi trả cổ tức cho đến khi nào lợi
nhuận của doanh nghiệp đạt đến một mức ấn định nào đó. Ngoài ra, các yêu cầu về
quỹ dự trữ (để thanh toán nợ) đôi khi cũng hạn chế việc chi trả cổ tức. Việc chi trả
8
cổ tức cũng bị ngăn cấm nếu vốn luân chuyển (tài sản lưu động trừ nợ ngắn hạn)
hay tỷ lệ nợ hiện hành của doanh nghiệp không cao hơn một mức định sẵn nào đó.
ii. Khả năng thanh khoản
Sự sẵn có tiền mặt và vị thế tài chính vững chắc là một yếu tố quan trọng
trong các quyết định chi trả cổ tức. Cổ tức là một dòng tiền chi ra. Vì vậy, khả năng
thanh khoản của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng có nhiều khả năng chi
trả cổ tức. Khả năng thanh khoản thường trở thành một vấn đề trong giai đoạn kinh
doanh suy yếu dài hạn, khi cả lợi nhuận và dòng tiền đều sụt giảm. Các doanh
nghiệp tăng trưởng nhanh, có nhiều các cơ hội đầu tư sinh lợi cũng thường thấy khó
khi phải vừa duy trì đủ thanh khoản vừa chi trả cổ tức cùng một lúc. Nếu vị thế tiền
mặt yếu, cổ tức cổ phần sẽ được phân phối và nếu vị thế tiền mặt là tốt, công ty có
thể trả cổ tức bằng tiền mặt.
iii. Sự ổn định của thu nhập
Hầu hết các doanh nghiệp lớn, có cổ phần được nắm giữ rộng rãi thường do
dự đối với việc giảm chi trả cổ tức, ngay cả những lúc gặp khó khăn nghiêm trọng
về tài chính. Vì vậy, một doanh nghiệp trong quá khứ có lợi nhuận ổn định thường
sẵn lòng chi trả cổ tức cao hơn một doanh nghiệp có thu nhập không ổn định. Một
doanh nghiệp có các dòng tiền tương đối ổn định qua nhiều năm có thể tự tin về
tương lai hơn, và thường phản ánh sự tin tưởng này trong việc chi trả cổ tức cao
hơn. Thông thường, các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thiết yếu ít bị ảnh
hưởng từ thu nhập hơn so với những doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa xa xỉ hay
khác lạ.
phần, hơn là một chính sách chi trả cổ tức cao. Đối với một doanh nghiệp lớn có cổ
phần được nắm giữ rộng rãi, giám đốc tài chính hầu như không thể tính đến các ưu
tiên cổ đông khi quyết định chính sách cổ tức. Các cổ đông nào thấy chính sách cổ
tức này là không thể chấp nhận được có thể bán cổ phần mình và mua cổ phần của
các doanh nghiệp khác hấp dẫn hơn với họ.
10
1.2.1.2 Các nhân tố vĩ mô
i. Các hạn chế pháp lý
Hầu hết các quốc gia đều có luật điều tiết chi trả cổ tức của một doanh
nghiệp đăng ký hoạt động ở quốc gia đó. Về cơ bản các luật này quy định như sau:
Đầu tiên, hạn chế suy yếu vốn, tức là không thể dùng vốn của một doanh
nghiệp để chi trả cổ tức. Tùy mỗi quốc gia, vốn có thể chỉ là mệnh giá của cổ phần
thường hoặc gồm cả thặng dư vốn.
Thứ hai, hạn chế lợi nhuận ròng, cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng
hiện tại và trong thời gian qua, đòi hỏi một doanh nghiệp phải có tạo ra lợi nhuận
trước khi được phép chi trả cổ tức tiền mặt. Điều này ngăn cản các chủ sở hữu
thường rút đầu tư ban đầu của họ và làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ
doanh nghiệp.
Thứ ba, hạn chế mất khả năng thanh toán, không thể chi trả cổ tức khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán. Khi một công ty mất khả năng thanh toán, nợ
nhiều hơn tài sản, chi trả cổ tức sẽ cản trở các trái quyền ưu tiên của các chủ nợ đối
với tài sản của doanh nghiệp và vì vậy bị ngăn cấm.
ii. Ảnh hưởng của thuế
Hình thức thu nhập lãi vốn có một lợi điểm về thuế so với thu nhập cổ tức.
Thu nhập cổ tức bị đánh thuế ngay (trong năm hiện hành), còn thu nhập lãi vốn (và
thuế tương ứng) có thể được hoãn đến các năm sau.
Tuy vậy các nỗ lực phân tích thực nghiệm xem thuế có ảnh hưởng đến các
quyết định cổ tức hay không thì phức tạp vì các mức thuế suất thực tế của nhà đầu
giải thích cho quan điểm chính sách cổ tức có liên quan đến giá trị doanh nghiệp.
Hơn thế nữa, đây cũng là 2 nhân tố phi định lượng ảnh hưởng đến việc thiết lập
chính sách cổ tức của doanh nghiệp. 12
i. Các tác động phát tín hiệu
Chính sách cổ tức là một công cụ truyền đạt thông tin quan trọng về sự đánh
giá của các nhà quản lý về triển vọng tương lai công ty đến các nhà đầu tư. Đến
lượt, các nhà đầu tư có thể sử dụng các thông báo cổ tức này như thông tin để định
giá giá cổ phiếu công ty. Mặc dù, là công cụ hữu ích nhưng các thay đổi cổ tức có
thể không phải là các tín hiệu hoàn hảo. Theo ông Easterbrook (1994), các gia tăng
cổ tức có thể phát ra các tín hiệu mơ hồ về sự tăng trưởng hoặc mất đi các cơ hội
tăng trưởng trong tương lai. Do đó, các nhà quản lý nên thận trọng khi đưa ra một
chính sách cổ tức vì nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu trên thị trường.
ii. Ảnh hưởng của vấn đề đại diện
Như đã nói ở trên, việc chi trả cổ tức góp phần giải quyết vấn đề chi phí đại
diện trong doanh ngiệp và việc chi trả cổ tức giúp kiểm soát chi phí đại diện nhưng
làm giảm nguồn tiền tài trợ cho các cơ hội đầu tư sinh lời.
Ở một khía cạnh khác, gần đây, nhiều tác giả nhận ra rằng một trong những
phương pháp chính để khắc chế vấn đề đại diện là sự tồn tại và thực thi của luật bảo
vệ các cổ đông khỏi sự chiếm hữu của những nhà quản lý. La Porta, Lopez-de-
Silanes, Shleifer và Vishny (2000) đã chính thức hoá quan điểm này bằng cách phát
triển và kiểm định hai mô hình chi phí đại diện của cổ tức. Họ thấy rằng, thứ nhất,
những doanh nghiệp hoạt động trong những nước bảo vệ cổ đông thiểu số tốt hơn
thì chi trả cổ tức cao hơn. Thứ hai, trong những nước này, những công ty phát triển
cao trả cổ tức thấp hơn những công ty phát triển thấp, phù hợp với quan niệm những
cổ đông được pháp lý bảo vệ sẵn sàng hoãn cổ tức khi công ty có những triển vọng
đầu tư tốt.
tăng đồng thời công ty cũng không cần sử dụng nguồn vốn bên ngoài. Tuy nhiên,
cần phải cân nhắc cẩn thận trước khi phát hành cổ phiếu thưởng vì có thể làm cho
14
cổ phiếu bị pha loãng, giá cổ phiếu bị giảm và những năm sau công ty còn phải trả
thêm cổ tức.
Tóm lại, việc sử dụng đa dạng hóa các phương thức chi trả cổ tức giúp các
nhà quản lý linh hoạt chiến lược tài chính sao cho phù hợp với dòng tiền cũng như
chiến lược đầu tư ngắn hay dài hạn của công ty
3
. Đồng thời, việc đa dạng phương
thức chi trả còn tạo ra nhiều sự lựa chọn đáp ứng sở thích cổ tức khác nhau của các
nhà đầu tư.
1.4 Nghiên cứu thực nghiệm về chính sách cổ tức trên thế giới
1.4.1 Thị trường đã phát triển
Tiêu biểu cho thị trường các nước phát triển, chúng ta tập trung vào các bài
nghiên cứu trên thị trường Mỹ.
Đầu tiên là bài nghiên cứu của H. Kent Baker và Gary E. Powell (1999) có
chủ đề “Các nhà quản lý công ty cổ phần quan niệm về chính sách cổ tức như thế
nào”. Trong bài nghiên cứu này, họ điều tra các quan điểm của những nhà quản lý
công ty cổ phần ở Mỹ về 3 chủ đề: (1) mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá trị,
(2) các giải thích về sự có liên quan của cổ tức bao gồm các giải thích ngại rủi ro,
phát tín hiệu, sự ưu đãi thuế, và đại diện, và (3) các công ty quyết định số tiền cổ
tức để chi trả như thế nào. Ngoài ra, họ cũng kiểm tra xem các câu trả lời về các chủ
đề này có khác nhau giữa 3 nhóm ngành công nghiệp hay không (sản xuất, bán lẻ/sỉ,
phục vụ công cộng). bởi vì nghiên cứu của Michel (1979) và Baker (1988) đề xuất
rằng các chính sách cổ tức khác nhau giữa các ngành công nghiệp.
Mẫu khảo sát của họ gồm các công ty cổ phần Mỹ được niêm yết trên sàn
NYSE có chi trả cổ tức tiền mặt ít nhất một năm trong suốt thời kỳ 1994 -1995.
Cuộc khảo sát kiểm tra mức độ đồng ý của những người trả lời đối với 26 phát biểu
biến liên quan đến cổ tức và thấy rằng mô hình của Lintner có giá trị.
1.4.2 Thị trường đang phát triển
Ở những thị trường đang phát triển, chúng ta điểm qua một số kết quả của
các bài nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu. Đặc biệt là bài nghiên cứu chính sách cổ
tức ở Ấn Độ thực hiện bởi Manoj Anand (2002).
16
Manoj Anand (2002) với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
chính sách cổ tức của các công ty Ấn Độ”
4
. Bài nghiên cứu này phân tích kết quả
khảo sát 2001 của 81 CFO trong 500 các công ty thuộc khu vực tư và thuộc khu vực
công ở Ấn Độ để tìm ra các nhân tố quyết định chính sách cổ tức của các CFO tại
Ấn Độ. Bảng khảo sát gồm 13 câu hỏi.
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố chính dựa trên các câu trả lời
của 81 CFO để phân tích chính sách cổ tức của các công ty Ấn Độ. Phương pháp
Phân tích nhân tố chính (PCA) của Hotelling (1993) được sử dụng để tìm ra các
nhân tố chính (từ 13 biến quan sát): mối quan hệ giữa cổ tức với thu nhập, tín hiệu
phát ra từ cổ tức, hiệu ứng khách hàng, sự ưa thích của nhà đầu tư, giá trị thị trường
của công ty.
Tóm lại, bài nghiên cứu đưa đến kết luận là hầu hết các công ty đều có tỷ lệ
chi trả cổ tức mục tiêu và những thay đổi cổ tức chỉ xảy ra sau những thay đổi chắc
chắn dài hạn trong thu nhập. Những phát hiện từ chính sách cổ tức của các CFO
thống nhất với bài nghiên cứu của Liner. Chính sách cổ tức được sử dụng như một
công cụ phát tín hiệu để truyền tải thông tin về hiện tại và triển vọng tương lai của
công ty, từ đó ảnh hưởng giá trị thị trường của công ty. Hai nhân tố hiệu ứng khách
hàng và sự ưa thích của các nhà đầu tư về cổ tức cũng được xem xét đến khi quyết
định chính sách cổ tức.
Ngoài ra, còn rất nhiều bài nghiên cứu về vấn đề này đưa ra kết quả tương tự
với Litner. Ví dụ, Mohaty (1999) khảo sát tỷ lệ chi trả cổ tức của 2535 công ty Ấn