1
LÝ LUN V K TOÁN TP HP CHI PHÍ SN XUT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SN PHM TRONG CÁC DOANH NGHIP
SN XUT
1.1. S cn thit phi hoàn thin k toán tp hp chi phí sn xut và tính giá
thành sn phm trong các doanh nghip sn xut
Khi đi vào kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh
nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, kí
kết được nhiều hợp đồng và đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần đảm
bảo mức độ phát triên kinh tế quốc dân một cách toàn diện.
Để làm được như vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách tăng năng suất, chất
lượng sản phẩm, đổng thời làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và
không ngừng tăng tích lũy cho doanh nghiệp có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu ổn
đinh và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Để làm được điều đó thì trong
quá trình hạch toán càn phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí
bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này có
ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
giúp cho bộ máy của đơn vị thường xuyên nắm được tình hình thực hiện các định mức
hao phí về lao động, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm được tình hình
lãng phí và tổn thất trong quá trình chuẩn bị và tiến hành sản xuất cũng như tình hình
thực hiện giá thành của đơn vị. Ngoài ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm được
những mặt tốt, những mặt còn tồn tại trong quá trình hoạt động của đơn vị, trên cơ sở
đó đánh giá được hiệu quả kinh tế, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá
thành, tăng thêm thu nhập. Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tăng cường và
cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và đơn vị nói chung.
1.2. Khái quát chung v chí phí sn xut và giá thành sn phm trong doanh
nghip sn xut
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử
dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp
cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như
kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất
chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả,
các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.
Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất
với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
Thang Long University Library
3
Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để
phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của tài sản
cố định thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.
Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục
vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.
Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này có: Chi phí quảng
cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí
khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí quản lý liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Chi phí
chi phí sản xuất doanh nghiệp. Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây
dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây
dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản … trong doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở
để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập
thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố), từ đó để
tính và tổng hợp thu nhập quốc dân …
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này CPSX được chia thành:
Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay
đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí
và biến phí.
Tác dụng của cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây
dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, việc xác
định điểm hoà vốn và việc ra các quyết định kinh doanh quan trọng; là cơ sở để lập dự
toán chi phí hợp lý ứng với mọi mức hoạt động theo dự kiến
Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất nói trên, tuỳ theo yêu cầu quản trị chi
phí mà người ta còn có thể phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào
của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp hay phân loại chi phí sản xuất kinh
doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính.
1.2.2. Giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Thang Long University Library
5
Để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản
6
Giá thành toàn b
ca sn phm tiêu
th
=
Giá thành sn
xut ca sn
phm
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí qun lý
doanh nghip
Ngoài những cách phân loại giá thành sản phẩm được sử dụng chủ yếu trong
kế toán tài chính trên đây, trong công tác quản trị, doanh nghiệp còn thực hiện phân
loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết hơn. Để tính toán giá
thành theo cách phân loại này, người ta sẽ phân chia chi phí của doanh nghiệp thành 2
loại là chi phí biến đổi và chi phí cố định, sau đó sẽ xác định các chi phí này cho số
sản phẩm sản xuất và hoàn thành trong kỳ. Theo tiêu thức này thì giá thành sản phẩm
được chia thành 3 loại sau: Giá thành toàn bộ sản phẩm, giá thành sản phẩm theo biến
phí, giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định
1.2.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang
tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý
của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của
những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi
phát sinh trong
-
Hơn nữa, giá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạn chi phí
tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tùy thuộc vào quan điểm tính
toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng như quy định của chế độ quản lý
kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành. Những quan điểm và quy định đó đôi khi
không hoàn toàn phù hợp với bản chất của chi phí và giá thành sản phẩm, đòi hỏi các
nhà quản trị doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ ràng, đầy đủ để sử dụng thông tin cho
thích hợp.
1.2.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong
việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành như sau:
- Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống Kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ
phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi
phí và tính giá thành.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, loại
hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của
doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa
chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện
của doanh nghiệp.
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả
năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành
cho phù hợp.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận Kế toán có liên quan, đặc biệt bộ
phận Kế toán các yếu tố chi phí.
đoạn công nghệ sản xuất hay toàn bộ quy trình công nghệ và cũng có thể là từng sản
phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình.
Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để mở chi tiết
các tài khoản tập hợp chi phí, là cơ sở để cung cấp dữ liệu cho công tác tính giá thành
sản phẩm một cách kịp thời và chính xác, tạo điều kiện cho việc tăng cường quản lý và
hạch toán nội bộ.
1.3.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà Kế toán sử dụng để tập
hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng
tập hợp chi phí đã xác định.
Tại các doanh nghiệp hiện nay thường có hai phương pháp tập hợp chi phí :
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Đối với các loại chi phí phát sinh liên quan
đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh
liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp đúng theo
các đối tượng một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ.
Thang Long University Library
9
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Đối với các chi phí phát sinh liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà không thể tập hợp trực tiếp các chi phí
này cho từng đối tượng, Kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí theo địa điểm
phát sinh hoặc nội dung chi phí, sau đó lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành
phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan. Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng
thường được tiến hành theo hai bước:
- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
Hệ số phân bổ chi
phí
=
Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
1.3.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khon 621- Chi phí nguyên, vt liu trc tip. Tài khoản này dùng để
phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm. Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất (phân xưởng, bộ phận sản xuất).
10
TK 621- Chi phí nguyên vt liu trc tip
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp trong kỳ.
- Trị giá NVL sử dụng không hết được
nhập kho.
- Kết chuyển CPNVLTT vào TK 154-
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức
bình thường vào TK 632 – Giá vốn
hàng bán.
TK 622 Chi phí nhân công trc tip. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân
công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài khoản này không có số
dư và cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
TK 622 Chi phí nhân công trc tip
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ,
dịch vụ
lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận,
đội sản xuất;
- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ
thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,
- Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ,
dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản
xuất
- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu
hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và
TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,.
- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi
phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại…
- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền
ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ,
đội sản xuất.
TK 154_Chi phí sn xut kinh doanh d dang. TK 154 được mở chi tiết
theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại chi phí, nhóm
sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng lao vụ, dịch vụ…
TK 154 Chi phí sn xut kinh doanh d dang
- Kết chuyển chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ.
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến.
- Chi phí thuê ngoài chế biến. - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản
phẩm hỏng không thể sửa chữa được.
- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong
1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản ánh tình
hình biến động của các loại hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các tài
khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho.
Phương pháp này có độ chính xác cao, cung cấp thông tin kịp thời, tại bất cứ
thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho của từng
loại hàng. Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp với những doanh nghiệp có
nhiều chủng loại vật tư hàng hoá, có giá trị thấp, thường xuyên,biến động.
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc và các tài liệu có
liên quan để tập hợp các chi phí phát sinh và sử dụng các TK 621 - Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627- Chi phí sản xuất chung,
cuối tháng các chi phí được kết chuyển sang TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang và một số các tài khoản liên quan như: TK1 55, TK 632.
1.3.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, bán
thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất,
chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các
doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng
đối tượng trên cơ sở các Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mở cho từng
Thang Long University Library
13
đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ
phận sản xuất.
Trong trường hợp vật liệu dùng có liên quan đến nhiều đối tượng, không thể tập
hợp trực tiếp cho nhiều đối tượng được thì phải lựa chọn các tiêu thức hợp lý để tiến
hành phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan, theo công thức:
Thuế GTGT
NVL đi vay mượn xuất
dùng trực tiếp
TK 621
TK 152
TK111, 112,
141, 331 ,…
TK 152
TK 154
TK 632
TK 336
TK 133
14
1.3.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện trực tiếp các lao vụ, dịch vụ, bao
gồm tiền lương chính, lương phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo thời
gian phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu
chi phí liên quan. Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều
đối tượng không tập hợp trực tiếp được thì có thể tập hợp chung rồi phân bổ cho các
đối tượng chịu chi phí có liên quan theo chi phí tiền lương định mức, khối lượng sản
phẩm hoặc giờ công định mức. Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì
thường được phân bổ theo tỷ lệ tiền lương định mức hoặc giờ công định mức.
1.2. K toán tp hp chi phí nhân công trc tip
các kỳ hạch toán
Chi phí khấu hao
TSCĐ tại phân xưởng
sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
Các khoản ghi giảm
CPSXC
Phân bổ hoặc kết chuyển
CPSXC theo đối tượng tính
giá thành
Kết chuyển CPSXC cố định
không được phân bổ
Chi phí trả trước thực tế phát
sinh nhỏ hơn phần trích trước,
ghi giảm chi phí.
1.3.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết còn lại để sản
xuất sản phẩm, sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Đây
là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh
nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản
xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng
tiền.
1.3. K toán tp hp chi phí sn xut chung
TK 111, 112, 152 ,…
TK 154
TK 632
Chi phí nhân viên px
TK 335
TK 627
Thuế GTGT
16
Chi phí sản xuất chung được tổ chức, tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản
xuất và phải được tập hợp theo chi phí cố định, chi phí biến đổi. Trường hợp doanh
nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm hay nhiều loại lao vụ, dịch vụ thì phải tiến hành
phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại thông qua các chỉ tiêu phù hợp. Việc tính
toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm, cung cấp lao
vụ, dịch vụ còn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng. Chi
phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế phát sinh.
1.3.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng theo từng khoản mục sẽ được kết
chuyển hoặc phân bổ để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi
phí để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
1.4. K toán tp hp chi phí sn xut
TK 621
TK 154
TK 138, 152 Kết chuyển hoặc phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp cuối
kỳ
Kết chuyển giá thành sản xuất
thực tế sản phẩm nhập kho
TK627
TK 632
Giá thành thực tế sản phẩm
bán ngay không qua kho (đã xác định tiêu thụ)
Thang Long University Library
17
K toán tp hp chi phí sn xut chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theo
các tiểu khoản tương tự như phương pháp KKTX. Sau đó được phân bổ vào TK 631
chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành.
K toán tng hp chi phí sn xut
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản
phẩm tại đơn vị hạch toán theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631- Giá
thành sản xuất. Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí
(phân xưởng, bộ phận sản xuất) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm lao vụ
của cả bộ phận sản xuất kinh doanh.
18
1.5. K toán tp hp chi phí sn xut ti doanh nghip k toán hàng tn
nh k
`Chi phí NVLTT
phát sinh trong kỳ
TK 621
Kết chuyển chi phí
NVLTT
cuối kỳ
Kết chuyển NCTT
TK 334,338
Tập hợp
Chi phí NCTT
Kết chuyển chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ
Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ là tính toán, xác định phần chi phí
sản xuất mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm làm dở được
thực hiện trên cả hai mặt: Hiện vật và giá trị.
- Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải biết được khối lượng sản phẩm làm dở tại thời
điểm đánh giá, biết được mức độ hoàn thành của sản phẩm.
- Về mặt giá trị: Đánh giá sản phẩm làm dở là xác định lượng hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá đã tạo nên giá trị sản phẩm làm dở. Việc xác định hao phí này do
kế toán thực hiện và phải tuân theo những phương pháp nhất định. Có các cách đánh
giá sau:
1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này,chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp) còn các chi phí sản xuất khác
được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Mặt khác theo phương pháp này, để
đơn giản bớt thì kế toán thường quan niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ hết một
lần ngay từ đầu quy trình sản xuất. Vì thế với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang giai đoạn công nghệ
sau được xác định theo giá nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang.
Công thức tính toán như sau:
Chi phí
SPDD
cuối kỳ
=
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
+
CPNVL chính trực tiếp
(CPNVLTT) phát sinh trong kỳ
Khối
lượng
X
Khối lượng
SPDD cuối kỳ
Khối lượng sản
phẩm hoàn
thành
+
Khối lượng SPDD
cuối kỳ
Đối với chi phí sản xuất bỏ dần theo mức độ chế biến như CPVLP, CPNCTT,
CPSXC thì tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành:
Chi phí chế biến từng
loại tính cho SPDD
cuối kỳ
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
CPNVL chế biến
phát sinh trong kỳ
Khối lượng
SPDD quy
đổi
Khối lượng sản
phẩm hoàn
thành
+
Khối lượng SPDD
quy dổi
50% chi phí chế biến tính
cho SPDD
1.4.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn
sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó
cho từng đơn vị sản phẩm để ta tính chi phí định mức của khối lượng SPDD của từng
công đoạn sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm. Phương pháp này thích hợp áp dụng
đối với hệ thống kế toán CPSX và tính giá thành theo định mức.
Chi phí SPDD = Khối lượng SPDD × Chi phí định mức
1.5. Ni dung k toán tính giá thành sn phm
1.5.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
1.5.1.1. Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tượng tính giá thành là việc quan trọng nhất trong toàn bộ công
việc. Để xác định đúng đắn cần phải dựa vào các căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất:
+ Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối
tượng tính giá thành.
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối
tượng tính giá thành.
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm:
+ Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ
là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ.
+ Đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức
tạp kiểu liên tục hay song song thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở
từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có
thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành.
- Đặc điểm sử dụng của sản phẩm, nửa thành phẩm.
- Yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ quản lý.
trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ.
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất trong kỳ
-
Giâ trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ Thang Long University Library
23
Giá thành đơn vị sản phẩm
=
Tổng giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
b. Phương pháp hệ số
Được áp dụng trong nhiều doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất,
cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động, nhưng thu được đồng thời
nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm
được, mà tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
Theo phương pháp này trước hết kế toán phải dựa vào hệ số quy đổi để quy đổi
các sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành
phẩm.
Z = C1 + C2 + + Cn
Trong đó: Z: Tổng giá thành
C1, C2, , Cn: CPSX ở các giai đoạn 1, 2, , n nằm trong giá thành sản phẩm.
1.5.3. Thẻ tính giá thành sản phẩm
Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ là sổ kế toán dùng để theo dõi chi phí sản
xuất kinh doanh phát sinh và giá thành sản phẩm trong kỳ để làm căn cứ tính chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ 24
Mẫu thẻ tính giá thành
Đơn vị: …………
Địa chỉ: ………
S37-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
TH TÍNH GIÁ THÀNH SCH V
Tháng …. năm ….
Tên sản phẩm, dịch vụ: …
tiêu
Chia ra theo
3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ
trong kỳ
4. Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
Ghi chú:
: Ghi thường xuyên trong kỳ
: Ghi ngày cuối kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra số liệu cuối kỳ
Chứng từ gốc (HĐ GTGT,
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, )
Sổ nhật ký chung
Sổ cái (TK 154, 621,
622, 627, )
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ (thẻ) chi tiết đối tượng
(TK154,621,622,627…)
Bảng tổng hợp
chi tiết