MỤC LỤC
I/ Những nhận thức chung về BHXH
1/ Sự cần thiết của hệ thống BHXH
2 Các khái niệm về BHXH
3/ Mục đích của BHXH
4/ Lịch sử ra đời của chương trình BHXH.
5/ Các nguyên tắc của BHXH
II/ Nội dung của BHXH
1/ Thành viên tham gia BHXH
2/ Mức thu nhập được bảo hiểm
3/ Các chế độ BHXH
4/ Trợ cấp BHXH
5/ Quỹ BHXH
III/ Chế độ ốm đau
1/ Đối tượng hưởng chế độ ốm đau
2/ Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
3/ Thời gian hưởng chế độ ốm đau
4/ Mức hưởng chế độ ốm đau
5/ Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
IV/ Chế độ thai sản
1/ Đối tượng hưởng chế độ thai sản
2/ Điều kiện hưởng chế độ thai sản
3/ Thời gian hưởng chế độ thai sản
4/ Mức hưởng chế độ thai sản
5/ Trợ cấp thai sản
6/ Chế độ sau thai sản
7/ Mức đóng và phương thức đóng chế độ ốm đau, thai sản của người sử dụng lao
động
1
I/ NHỮNG NHẬN THỨC CHUNG VỀ BHXH
1. Sự cần thiết của hệ thống BHXH
hụt thu nhập hoặc những tổn thất cụ thể khác.
Theo Sinfield thì nghị BHXH nên được định nghĩa là một cơ chế đảm bảo an
toàn toàn diện cho con người chống lại sự mất mát về vật chất. Quan điểm của
Berghman cũng tương tự như thế.
Theo Giancalo Pereno BHXH là một hệ thống bao gồm các lợi ích dịch vụ
đảm bảo cho công dân khi cần thiết.
Theo khoản 1 điều 3 luật BHXH: “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hết tuổi lao động hoặc chết,trên cơ sở
đóng vào quỹ BHXH “
3. Mục đích của BHXH
• Đáp ứng nhu cầu, mong ước của loài người muốn được đảm bảo an toàn trong
cuộc sống.
• Tạo cho cá nhân và gia đình họ một niềm tin vững chắc mức sống và điều
kiện sống của họ trong một chừng mực nhất định không bị suy giảm đáng kể
bởi bất kỳ hậu quả nào.
• Đáp ứng nhu cầu, mong ước của loài người muốn được đảm bảo an toàn trong
cuộc sống.
• Tạo cho cá nhân và gia đình họ một niềm tin vững chắc mức sống và điều
kiện sống củ họ trong một chừng mực nhất định không bị suy giảm đáng kể
bởi bất kỳ hậu quả nào.
3
Khoản 1 điều 140 Luật lao động VN :“ Nhà nước quy định chính sách BHXH
nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất , chăm sóc, phục hồi
sức khoẻ, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình trong các
trường hợp lao động ốm đau, thai sản …”
4. Lịch sử ra đời của chương trình BHXH
Ra đời đầu tiên ở nước Đức dưới thời thủ tướng Otto von Bismarck. Ngay sau
đó, mẫu hình BHXH của Đức được nhiều nước khác áp dụng, trong đó phải kể đến
Áo và Hunggari. Tuy nhiên, không phải mô hình này được chấp nhận ngay, Châu Âu
thể tham gia BHXH, thể hiện được tinh thần và ý nghĩa của BHXH.
II/ NỘI DUNG CỦA BHXH.
1/ Thành viên tham gia bảo hiểm xã hội (hay các bên trong quan hệ bảo hiểm
xã hội)
Có ba loại thành viên tham gia bảo hiểm xã hội. Đó là
• Người thực hiện bảo hiểm
• Người tham gia bảo hiểm
• Người được bảo hiểm.
1.1/ Người thực hiện bảo hiểm
5
Người thực hiện bảo hiểm là người đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội do
nhà nước thành lập. Hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội được nhà nước giám sát,
kiểm tra chặt chẽ.
Hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội được thành lập thống nhất từ trung ương
đến địa phương. Trong đó hệ thống bảo hiểm xã hội ở địa phương, ở cơ sở có ý nghĩa
quan trọng. Bởi vì, nhiệm vụ chính của tổ chức bảo hiểm xã hội là cấp phát đúng đắn,
nhanh chóng, kịp thời các khoản trợ cấp cho người được bảo hiểm theo quy định của
pháp luật
Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc
thực hiện bảo hiểm xã hội đối với mọi người lao động theo quy định của pháp luật,
đồng thời chịu trách nhiệm về vật chất và tài chính đối với người được bảo hiểm khi
họ có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
1.2/ Người tham gia bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm xã hội là người đóng góp phí bảo hiểm xã hội để
bảo hiểm cho mình hoặc cho người khác được bảo hiểm xã hội.
Người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật là người sử dụng lao
động, người lao động và trong chừng mực nào đó là nhà nước.
1.3/ N gười được bảo hiểm
Người được bảo hiểm xã hội là người lao động hoặc thành viên gia đình họ
khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Hưu trí
- Tử tuất
- BHXH tự nguyện: - Hưu trí
- Tử tuất.
7
Các chế độ bảo hiểm nói trên có một điểm chung là đều được tạo thành bởi
các điều kiện bảo hiểm xã hội và mức trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Điều kiện bảo hiểm xã hội là cơ sở pháp lý để được hưởng bảo hiểm xã hội.
Các điều kiện bảo hiểm xã hội khác nhau phụ thuộc vào từng chế độ bảo hiểm cụ thể.
Các điều kiện bảo hiểm xã hội có vai trò quan trọng trong hệ thống bảo hiểm xã hội,
nó không chỉ là cơ sở pháp lý để hưởng bảo hiểm xã hội mà còn là công cụ điều tiết
của nhà nước để đảm bảo cho phù hợp giữa các chế độ bảo hiểm xã hội, giữa người
lao động và người không lao động hưởng bảo hiểm
Hệ thống các điều kiện bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Tuổi đời.
- Mức độ suy giảm hoặc mất khả năng lao động
- Thời gian tham gia BHXH
Trong các điều kiện nêu trên, tùy từng chế độ bảo hiểm xã hội cụ thể mà nó
được coi là điều kiện chủ yếu hoặc thứ yếu.
Ví dụ: Đối với chế độ trợ cấp ốm đau thì điều kiện tuổi đời là thứ yếu nhưng
đối với chế độ hưu trí đây là điều kiện chủ yếu.
4/Trợ cấp BHXH
Số tiền mà người lao động nhận được từ cơ quan bảo hiểm xã hội thay hoặc
thêm vào phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm do mất hoặc giảm khả năng lao động.
Có hai loại trợ cấp BHXH là: trợ cấp BHXH thường xuyên và trợ cấp BHXH một
lần.
4.1/ Trợ cấp BHXH thường xuyên
Đó là loại trợ cấp đòi hỏi phải trả thường kỳ hàng tháng, có tác dụng phát huy
hiệu quả trong thời gian dài.
Ví dụ: Chế độ hưu trí