Kiến thức chung về gỗ phần 1 - Pdf 90

Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
PHầN II
CƠ Sở Lý THUYếT
A. KIếN THứC CHUNG Về Gỗ
Gỗ do vô số tế bào cấu tạo thành.Mỗi tế bào đều có vách bao bọc bên
ngoài và ruột chứa đầy nguyên sinh chất bên trong.Vách tế bào lúc đầu chỉ là
một lớp màng mỏng,gọi là vách sơ sinh. Về sau nhờ tác dụng của nguyên
sinh chất,vách tế bào dày dần về phía bên trong, hình thành lớp vách thứ hai
gọi là vách thứ sinh. khi đã có vách thứ sinh tế bào mất hẳn năng lực tăng tr-
ởng, kết thúc quá trình dày thêm của vách tế bào,nguyên sinh chất mất hết, tế
bào chết đi và lúc này ruột tế bào chỉ là một khoảng trống.
Vách tế bào gỗ chủ yếu là do Xenlulô và linhin cấu thành.Xenlulô làm
thành sờn vững chắc nh cốt sắt,linhin tựa nh xi măng bám quanh sờn sắt ấy.
Sờn Xenlulô do rất nhiều phần tử Xenlulô (C
6
H
10
O
5
)
n
liên kết lại thành chuỗi
Xenlulô, nhiều chuỗi Xenlulô liên kết thành Mi xen Xenlulô, nhiều Mi xen
Xenlulô liên kết thành bó Mi xen Xenlulô, vô số bó Mi xen Xenlulô cùng với
linhin tạo thành vách tế bào.vách tế bào chia thành 3 phần:
- Màng giữa: Đây là phần nằm giữa hai tế bào cạnh nhau,là một lớp
màng mỏng,mức độ hoá gỗ cao.
- Vách sơ sinh: Vách này hình thành cùng với sự hình thành của tế
bào,vách này mỏng, do xenlulô, Hêmi Xenlulô và linhin tạo thành. Mức độ
hoá gỗ nh màng giữa. Trong vách này các Mixen Xenlulô sắp xếp không có

mạnh, ngợc lại gỗ càng nhẹ (KLTT nhỏ) sức co dãn ngang thớ càng ít. Bởi vì
gỗ có KLTT lớn là loại gỗ có tỷ lệ tế bào vách dày nhiều, các tế bào lại sắp
xếp theo chiều dọc thân cây, làm cho tổng lợng Mixen Xenlulô xếp dọc thân
cây tăng lên, đa đến tổng khoảng cách các Mixen Xenlulô theo chiều ngang
thân cây tăng lên do vậy co dãn ngang thớ càng tăng lên và ngợc lại.
Theo chiều dọc thớ, gỗ có KLTTcàng nhỏ sức co dãn dọc thớ càng lớn,
ngợc lại gỗ càng nhẹ co dãn dọc thớ càng ít. Vì gỗ nhẹ là do gỗ sớm nhiều.
ở vùng gỗ sớm góc lệch của Mixen lớp giữa vách thứ sinh của tế bào xếp dọc
thân cây tăng lên nên co dãn dọc thớ tăng lên và ngợc lại.
I.1.2. Phơng pháp phơi sấy.
Nếu yêu cầu về mức độ khô nh nhau (độ ẩm bằng nhau) thì gỗ phơi có
thể co rút nhiều hơn gỗ sấy. Vì sấy gỗ thờng dùng nhiệt độ cao hơn nhiệt độ
bình thờng của không khí. Nhiệt độ sấy cao và tốc độ sấy lớn có thể làm cho
bề mặt gỗ và bên trong gỗ không đều (độ ẩm chênh lệch) trong gỗ sản sinh
nội lực gây nên biến dạng vĩnh cửu tạo ra tầng kết cứng ở bề mặt ngăn cản sự
thoát ẩm của lớp gỗ bên trong trở ngại đến sự co rút bình thờng của cả khối
gỗ.
I.2. Các nhân tố ảnh hởng đến KLTT.
I.2.1. Loài cây: Loài cây khác nhau có cấu tạo khác nhau dẫn đến KLTT
cũng khác nhau. Yếu tố cấu tạo ở đây đợc biểu thị bằng tổ thành tế bào trong
http://tailieutonghop.com
2
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
cây, đó là tỉ lệ vách dày và tế bào vách mỏng, chính tỉ lệ này tạo ra sự chênh
lệch về độ rỗng nhiều ít khác nhau giữa các loại cây.
I.2.2. Tỉ lệ gỗ sớm, gỗ muộn: Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, KLTT gỗ
muộn bằng từ 2 - 3 lần KLTT gỗ sớm. Vì vậy các loại gỗ có gỗ sớm gỗ muộn
phân biệt thì tỉ lệ gỗ muộn nhiều hay ít có ảnh hởng lớn đến KLTT của gỗ.
I.2.3. Độ ẩm của gỗ: Khi độ ẩm của gỗ thay đổi thì khối lợng của nó cũng

ẩm môi trờng, điều kiện sử dụng ; nhóm nhân tố thuộc về cấu tạo gỗ ; nhóm
nhân tố thuộc về các khuyết tật của gỗ, trong phạm vi phòng thí nghiệm.
http://tailieutonghop.com
3
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
II.1. ảnh hởng của độ ẩm :
Độ ẩm ảnh hởng rất lớn đến cờng độ gỗ, trong phạm vi độ ẩm gỗ thay
đổi trong khoảng 8%-Wbh, ngời ta lập đợc mỗi quan hệ giữa cờng độ và độ
ẩm gỗ là quan hệ phi tuyến biểu thị bằng phơng trình:
= a.W
2
+b. W + c
Trong đó : : Cờng độ gỗ
W: Độ ẩm gỗ
a,b,c: Các hệ số phụ thuộ vào loại gỗ và loại lực
Quan hệ giữa độ ẩm và cờng độ gỗ còn dợc biềủ thị qua hệ số điều
chỉnh độ ẩm . Hệ số điều chỉnh độ ẩm phụ thuộc vào loại gỗ, loại lực, ph-
ong chiều tác dụng lực so với chiều thớ gỗ.
Bản chất của mỗi quan hệ giữa độ ẩm và cờng độ gỗ là do sự thay đổi
kích thớc chịu lực khi độ ẩm thay đổi trong khi véc tơ lực tác dụng không
thay đổi, dẫn đến sự thay đổi về cờng độ. Mặt khác sự thay đổi độ ẩm gỗ
trong khoảng đọ ẩm 0% - Wbh xảy ra hiện tợng co dãn trong gỗ, thực chất là
sự thay đổi khoảng cách giữa các Mixen Xenlulo. Cụ thể gỗ co rút khi có sự
giảm khoảng cách giữa các Mixen Xenlulo làm tăng lực hút tơng hổ giữa
chúng cũng nh làm tăng tính ổn định giữa chúng. Gỗ giãn nở khi có sựtăng
khoảng cách giữa các Mixen Xenlulo, đã làm giảm sức hút tơng hổ cũng nh
giảm tính ổn định giữa các Mixen Xenlulo.
II.2. ảnh hởng của KLTT:
Nói chung gỗ có KLTT càng lớn,cờng độ gỗ càng cao quan hệ gia

50% thể tích gỗ) có cấu trúc định hình.nó là phần tử chủ yếu sản sinh ra nội
lực của gỗ. Nối cách khác ứng lực nào do Xenlulo tạo ra nội lực đều là những
ứng lực lớn nhất.Xenlulo cũng là thành phần duy nhất tạo ra tính đần hồi
gõ,gỗ nhiều Xenlulo sẽ giàu đàn tính.
Ligin là thành phần thứ hai cấu trúc lên vách tế bào, lingin có cấu trúc
vô định hình nên ứng lực nào do lingin tạo ra nội lực đều là những ứng lực có
giá trị nhỏ. Trong cấu vácg tế bào, lingin bám trên sờn Xenlulo vì vậy lingin
tạo ra độ rắn cho gỗ. Nói cách khác nhng loại gỗ nào, những vị trí nào trong
cây có hàm lợng lingin cao gỗ sẽ cứng.
Về gỗ giác và gỗ lõi: gỗ lõi do gỗ giac hình thành nên. ở những loại
cây có giác lõi phân biệt, đến một tuổi nhất định mới hình thành gỗ giác và
theo đó tuổi cây tăng nên đờng kính phần gỗ giác đợc tăng lên. khi chuyển từ
gỗ giác sang gỗ lõi, tế bào gỗ ở phần giác đã hết năng lực sinh trởng nghĩa là
bề dày vách tế bào không thay đổi. Do đó các tính chất của gỗ lõi và gỗ giác
chênh lệch nhau không đáng kể. Chỉ có độ cứng thì gỗ lõi cao hơn gỗ giác vì
các chất chứa trong ruột tế bào thấm lên vách tế bào, ngợc lại thì độ dẽo dai
gỗ giác lớn hơn (gỗ lõi cứng nhng giòn, gỗ giác mềm và dẻo).
C. phơng pháp xử lý số liệu
Tất cả những số liệu dù thu thập đợc bằng quan sát, đo đạc hoặc bằng
thực nghiệm, đều có một đặc điểm là những biến động dới ảnh hởng của
nhiều nhân tố ngẫu nhiên tự phát. Do đó khi nghiên cứu những số liệu đó đều
cần ứng dụng những thống kê toán học. Chính vì vậy chúng ta có thể phân
tích và đánh giá một cách có cơ sở khoa học những kết quả nghiên cứu đợc.
http://tailieutonghop.com
5
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
I. Một số khái niệm trong thống kê toán học
I.1. Sai số :
Sai số là sự chênh lệch giữa trị số thu đợc qua thực nghiệm so với trị số

..
.2.
1


xx
ex



Trong đó:
X
là số trung bình cộng- Là sai tiêu chuẩn
e- Là cơ số logarit tự nhiên

=3,1416
http://tailieutonghop.com
6
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Luật phân bố chuẩn dợc biểu diễn bằng dờng cong Gao-xơ có dạng
hình chuông. Hàm đạt cực đại tại X=
X
và F
max
=

.2.
1


S=
1
.)(
1
1
2



=
n
n
XX
n
n
t
I
Trong đó :n- là dung lợng mẫu quan sát
Nếu n
30

thì phải hiệu đính
II.3. Hệ số biến động
Hệ số biến động là chỉ tiêu đánh giá mức độ biến động bính quân tơng
đối của đại lợng quan sát, đợc tính theo công thức :

%100x
X
S
V =

Khi N

thì (1-n/N)

1, do đó :
n
m

=
-

-Sai tiêu chuẩn của tổng thể.trong nhiều trờng hợp sai tiêu chuẩn
của tổng thể là không biết đợc,ngời ta thờng thay nó bằng sai tiêu chuẩn mẫu
II.5. Hệ số chính xác :
Trong nhiều vấn đề thực hành ngời ta cần tính sai số trung bình tơng
đối của trung bình mẫu gọi là hệ số chính xác đợc xác định bằng biểu thức :
100% x
X
m
P =

trong thực tế hệ số chính xác cho ta thấy số liệu thu thập có đợc chấp
nhận hay không.Tuỳ theo từng vấn đề nghiên cứu mà hệ số chính xác cho
phép là bao nhiêu Trong nghiên cứu cơ lý gỗ nếu hệ số chính xác P
%5

thì
kết quả nghiên cứu sẽ đợc chấp nhận.
III. Số dung lợng mẫu :
Để đảm bảo những suy luận thống kê có thể tin cậy đợc,thờng mẫu đ-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status