Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả
nghiên cứu khoa học ngành khoa học xã hội tại
Trường Đại học Khoa học
Đại học Thái Nguyên.
Trần Thị Hồng Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS. Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ: Mã số: 60 34 72
Người hướng dẫn: TS. Hoàng Văn Luân
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Làm rõ cơ sở lý luận của xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu khoa
học ngành khoa học xã hội (thao tác hóa một số khái niệm liên quan đến đề tài như khái niệm
khoa học, nghiên cứu khoa học, tiêu chí, đánh giá, kết quả nghiên cứu khoa học,…. làm rõ đặc
điểm hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội, yêu cầu về tiêu chí đánh kết quả nghiên cứu khoa
học xã hội). Làm rõ thực trạng việc đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học xã hội tại trường Đại
học Khoa học (ĐHKH), Đại học Tự nhiên (ĐHTN). Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả
nghiên cứu khoa học xã hội ở trường ĐHKH, ĐHTN.
Keywords: Kinh doanh; Quản lý khoa học; Quản lý công nghệ; Tiêu chí đánh giá; Nghiên cứu
khoa học.
1.1. Khoa học và nghiên cứu khoa học 16
1.1.1. Khoa học 16
1.1.2. Nghiên cứu khoa học (NCKH) 18
1.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu
khoa học 24
1.2.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học 24
1.2.2.Tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học 31
1.3. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học xã hội và yêu cầu về tiêu chí đánh giá . 32
2
1.3.1. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học xã hội 32
1.3.2. Yêu cầu về tiêu chí đánh giá 35
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 38
2.1. Khái quát về trƣờng ĐHKH, ĐHTN 38
2.2. Hiện trạng công tác tổ chức và quản lý nghiên cứu khoa học tại trường ĐHKH,
ĐHTN 40
2.2.1. Tình hình các nguồn lực đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học xã hội của
trường ĐHKH 40
2.2.2. Tình hình triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc nhóm ngành khoa học xã hội tại
trường ĐHKH 46
2.3. Hiện trạng công tác đánh giá KQNC khoa học xã hội tại trƣờng ĐHKH 52
2.3.1. Đội ngũ đánh giá và quy trình đánh giá 52
2.3.2. Tiêu chí đánh giá 56
CHƢƠNG 3.XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
NGHIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI
HỌC THÁI NGUYÊN 66
3.1. Căn cứ xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá KQNC khoa học xã hội ở
trƣờng ĐHKH 66
3.1.1. Tính mới của KQNC 66
nghiên cứu khoa học xã hội vẫn chỉ là những đánh giá mang tính
ước lệ, tuỳ thuộc vào nhãn quan của người đánh giá và thời điểm
lịch sử của những điều kiện chính trị-xã hội quy định. Mặt khác,
do chưa có hệ thống tiêu chí đánh giá công trình khoa học xã hội
khách quan và toàn diện, công tác nghiệm thu đánh giá KQNC của
các đề tài, dự án về khoa học xã hội vẫn còn thiếu khách quan, chưa
chính xác và không thật sự nghiêm túc. Điều này làm cho hoa học xã
hội phần nào mất đi động lực phát triển của nó.
Việc đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu khoa học xã hội
hiện nay của trường ĐHKH vẫn còn những hạn chế. Điều này thể hiện
ở khoảng cách hay sự khác nhau giữa kết quả của hoạt động đánh giá
với giá trị thực sự của kết quả nghiên cứu. Xuất phát từ những lí do
trên, chúng tôi đã lựa chọn vấn đề “Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh
giá kết quả nghiên cứu ngành khoa học xã hội tại trường Đại học
Khoa học, Đại học Thái Nguyên” để nghiên cứu. Hệ thống các tiêu
chí được đề xuất trong luận văn sẽ góp phần nhận dạng chất lượng
các kết quả nghiên cứu, làm cơ sở để nghiệm thu các sản phẩm và
kết quả nghiên cứu khoa học xã hội của trường ĐHKH. 4
2. Lịch sử nghiên cứu
Ngoài nước: Phải kể đến P. Fasella, trong cuốn “Đánh giá các
chương trình nghiên cứu và triển khai của Cộng đồng Châu Âu”
A.M.T Rouban, trong cuốn “Đánh giá các chương trình R&D
của Pháp” Hay trong cuốn “Đánh giá R&D: kinh nghiệm và suy nghĩ”
Ở Việt Nam: Quyết định số 19/2007/QĐ-BKHCN ngày 18
tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc
đánh giá nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cơ bản trong khoa
học tự nhiên. Đặc biệt cuốn “Đánh giá nghiên cứu khoa học”
2007 đến 2011).
5. Mẫu khảo sát
Các công trình nghiên cứu khoa học xã hội; Các luận văn
thạc sĩ; Cán bộ, giảng viên trực tiếp thực hiện các đề tài nghiên cứu
khoa học các cấp thuộc lĩnh vực khoa học xã hội; Các chuyên gia; Cán
bộ quản lý, chuyên viên phụ trách hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường
ĐHKH.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Việc đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học xã hội tại trường
ĐHKH, ĐHTN hiện nay như thế nào?
Một hệ thống tiêu chí như thế nào để nhận dạng được đúng
chất lượng các công trình nghiên cứu xã hội ở trường ĐHKH,
ĐHTN?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Việc đánh giá chất lượng kết quả các công trình nghiên cứu
khoa học xã hội của trường ĐHKH, ĐHTN chưa phản ánh đúng
chất lượng các công trình nghiên cứu.
Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả nghiên cứu khoa học
xã hội cần bao hàm những nội dung để nhận dạng chất lượng của kết quả
nghiên cứu như tính mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, tính hệ
thống, toàn diện trong nghiên cứu, tính phù hợp của phương pháp nghiên
cứu.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp phân tích – tổng hợp
8.2. Phương điều tra bằng bảng hỏi
8.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
8.4. Phương pháp quan sát
8.5. Phương pháp trưng cầu ý kiến chuyên gia
9. Kết cấu của luận văn: Gồm 3 chƣơng:
1.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và tiêu chí đánh
giá kết quả nghiên cứu khoa học
1.2.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học
a. Đánh giá
Khái niệm “Đánh giá” tương đương với khái niệm “Evaluer”
trong tiếng Pháp và “Evaluate” trong tiếng Anh:
Trong tiếng Việt: “Đánh giá” được hiểu theo một số nghĩa như
sau: Xem xét một công việc sau khi đã hoàn tất, xem xét mức độ
đạt yêu cầu so với dự kiến ban đầu; Xem xét một con người theo một
tiêu chuẩn đã đặt ra; Xem xét một đề tài nghiên cứu về mặt số
lượng và chất lượng kết quả nghiên cứu, hiệu quả nghiên cứu,
đồng thời là cơ sở để xem xét có nghiệm thu kết quả nghiên cứu
hay không.
7
Vũ Cao Đàm đưa ra khái niệm đánh giá: “Đánh giá là một sự so
sánh, dựa trên một chuẩn mực nào đó, để xem xét một sự vật là tốt hơn
hoặc xấu hơn một sự vật được chọn làm chuẩn, trong đó có những chỉ
tiêu về chuẩn mực”. [10, tr.77].
Tóm lại : Đánh giá là một hoạt động nhằm xem xét, so sánh
sự vật cần đánh giá với những tiêu chí chuẩn mực để xác định giá
trị của sự vật đó.
b. Kết quả nghiên cứu (KQNC)
KQNC“là sản phẩm được tạo ra nhờ hoạt động nghiên cứu
khoa học. Bản chất của kết quả nghiên cứu là những thông tin về
bản chất của sự vật – đối tượng nghiên cứu”. [10, tr.89]. KQNC có
thể là những thông tin về một quy luật bản chất của sự vật được phát
hiện từ trong tự nhiên, xã hội, tư duy; có thể là những giải pháp trong
công nghệ, trong tổ chức và quản lý; có thể là những vật mẫu với
những thông số có giá trị khả thi về mặt kỹ thuật,…
được xem xét ở các khía cạnh sau: Thất bại ở những yếu tố nào trong
cấu trúc logic, do khách quan hay chủ quan.; Nguyên nhân của thất bại
trong nghiên cứu; Luận cứ để kết luận một kết quả nghiên cứu thất
bại: Phải đủ tin cậy.
1.2.2.Tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học
Tiêu chí đánh giá KQNC chính là những dấu hiệu dùng để làm
căn cứ nhận biết, xếp loại một KQNC có chất lượng hay không có
chất lượng.
1.3. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học xã hội và yêu cầu về tiêu
chí đánh giá
1.3.1. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học xã hội
- Nghiên cứu KHXH cơ bản dựa trên tư duy sáng tạo và kết quả
của nó chủ yếu mang tính phát hiện và sáng tạo
- KHXH rất khó lượng hóa các sản phẩm và kết quả nghiên cứu
- KHXH khó đánh giá về chất lượng nhưng không phải là không
đánh giá được
- Hiệu quả của nghiên cứu KHXH là tổng hợp của nhiều hiệu
quả, trong đó quan trọng nhất là hiệu quả chính trị - xã hội
- Hoạt động KHXH gắn rất chặt với hoạt động chính trị
- KHXH vừa bao hàm nghiên cứu cơ bản, vừa nghiên cứu ứng
dụng
1.3.2. Yêu cầu về tiêu chí đánh giá
- Các tiêu chí đánh giá KQNC khoa học xã hội phải thể hiện
được tính khách quan, logic và phù hợp với định hướng của nội
dung nghiên cứu và đặc điểm riêng của nhóm ngành KHXH.
- Các tiêu chí dùng để đánh giá KQNC khoa học xã hội
phải rõ ràng, cụ thể, định lượng được. Ngoài ra, cần có tiêu chí rõ
ràng, cụ thể trong việc tuyển lựa người đánh giá kết quả nghiên cứu.
Trình độ, học vị và học hàm
Số lƣợng
1
GS, PGS
0
2
Tiến sĩ
06
3
Đang học NCS
13
4
Thạc sỹ
18
5
Đang học thạc sỹ
34
6
Cử nhân
18
Tổng
89
10
(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổ chức – ĐHKH)
b. Các nguồn lực khác
- Nguồn lực tài chính
- Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học
2.2.2. Tình hình triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học
thuộc nhóm ngành khoa học xã hội tại trường ĐHKH
05
0
02
2
2008
0
01
0
11
3
2009
01
14
02
09
4
2010
03
0
0
09
5
2011
0
10
08
23
Tổng cộng
05
30
3.
Trên 5 lần
10
22.2%
Tổng cộng
45
100%
(Nguồn: Từ kết quả điều tra)
- Cấp đề tài mà các cán bộ, giảng viên tham gia thẩm định chủ yếu
là cấp trường. Với cấp Đại học, cấp Bộ và cấp Nhà nước chỉ
chiếm một tỉ lệ nhỏ
Bảng 2.8: Cấp đề tài mà các thầy/ cô đã từng tham gia đánh giá
thuộc lĩnh vực khoa học xã hội tại trường ĐHKH
STT
Cấp đề tài
Số người
Tỉ lệ (%)
1.
Cấp trường
38
84.4%
2.
Cấp Đại học
03
6.6%
3.
Cấp Bộ
04
8.8%
4.
1
Đang học thạc sỹ: 17
X
2
Thạc sỹ, NCS: 22
X
X
X
3
TS: 06
X
X
X
X
(Nguồn: Từ kết quả điều tra) 12
b. Quy trình đánh giá
+ Đối với đề tài NCKH cấp Bộ thuộc khoa hội xã hội tại
trường ĐHKH được tiến hành qua hai lần nghiệm thu:
- Lần 1: Nghiệm thu cấp cơ sở được tiến hành tại trường ĐHKH;
- Lần 2: Nghiệm thu cấp Bộ được thực hiện tại ĐHTN
+ Đối với đề tài NCKH cấp cơ sở được thực hiện giống với
lần nghiệm thu cấp cơ sở của đề tài cấp Bộ.
=>Đánh giá KQNC đều được thông qua hoạt động đánh giá
loại “Không đạt”. Điều đó được thể hiện ở bảng biểu dưới đây:
Bảng 2.10. Chất lượng của đề tài NCKH các cấp thuộc lĩnh vực
khoa học xã hội đã được nghiệm thu tại trường ĐHKH
Mức
xếp loại
đề tài Số
ngƣời
Trả lời
Xếp loại các đề tài mà các thầy cô giáo
Đã từng tham gia đánh giá
Tổng
(%)
Xuất
sắc
Tốt
Khá
Đạt
Không
đạt
5
(11.1%)
35
(77.8%)
4
(8.9%)
- 03 đề tài cấp Bộ
- Tốt
- 01 xuất sắc và 02 tốt
4
2010
- 03 đề tài cấp cơ sở
- 01 đề tài cấp Bộ
- Tốt
- Xuất sắc
5
2011
- 08 đề tài cấp cơ sở
- 02 đề tài cấp Đại học
- 07 Tốt và 01 khá
- Chưa nghiệm thu
(Nguồn: Phòng Đào tạo NCKH & QHQT, trường ĐHKH)
Qua số liệu thống kê, có thể thấy đề tài NCKH các cấp thuộc
lĩnh vực khoa học xã hội chủ yếu được xếp loại “Tốt” và “Xuất
sắc”. Trong số đề tài NCKH các cấp của lĩnh vực khoa học xã hội
đã được đánh giá, nghiệm thu thì không có một đề tài nào xếp loại
ở mức không đạt nhưng trên thực tế, chất lượng của các công trình
14
nghiên cứu này không cao. Để làm rõ hơn hiện trạng này, chúng tôi
còn tiến hành khảo sát thêm về cách thức làm việc, cho điểm của các
thành viên trong hội đồng đánh giá qua câu hỏi “Trong quá trình tham
gia chấm đề tài, có trường hợp các thành viên trong hội đồng có điểm
chênh lệch >= 2/10 điểm trở lên không?” kết quả thu được như sau:
Bảng 12. Trường hợp các thành viên trong hội đồng có điểm chênh lệch >= 2/10
điểm trở lên
Với 35/45 người trả lời ít khi có trường hợp các thành viên
trong hội đồng có điểm chênh lệch từ 2 điểm trở lên chiếm 77.8%.
Số người trả lời rằng không bao giờ là 10/45 người chiếm 22.2%.
Việc các thành viên trong hội đồng đánh giá, nghiệm thu ít xảy ra
tình trạng có sự chênh lệch điểm cũng cho thấy một điều các
thành viên trong hội đồng đánh giá, nghiệm thu KQNC có quan
điểm đánh giá tương đồng với nhau.
Như vậy, bộ tiêu chí đánh giá KQNC khoa học nêu trên vẫn
còn tại một số tiêu chí chưa hợp lý phần nào gây ảnh hưởng không
nhỏ đến công tác đánh giá chất lượng các công trình nghiên cứu
khoa học các cấp thuộc lĩnh vực khoa học xã hội tại trường ĐHKH.
Kết quả điều ra cho thấy đã có tới 77.8% (tương ứng với 35 người)
cho rằng bộ tiêu chí dùng để đánh giá KQNC khoa học hiện nay là
chưa phù hợp cần phải có sự sửa đổi. Trong đó, có 16/35 người cho
rằng nên sửa đổi bộ tiêu chí theo hướng bổ sung tiêu chí mới. 10/35
người cho rằng nên cụ thể tiêu chí cụ theo hướng chi tiết và lượng
hóa (chẳng hạn như tiêu chí giá trị kết quả nghiên cứu vượt trội;
tiêu chí hiệu quả nghiên cứu chỉ cần KQNC thỏa mãn một trong số
những chỉ tiêu nêu ra thì được điểm tối đa). 4/35 người cho rằng
15
thay đổi bộ tiêu chí hoàn toàn mới. 5/35 người cho rằng bỏ đi một
số tiêu chí không phù hợp (chẳng hạn như tiêu chí hiệu quả kinh tế
không nhất thiết phải là một tiêu chí “cứng”), bởi đối với khối
ngành khoa học xã hội việc ứng dụng các nghiên cứu
Từ những hạn chế trên, có thể thấy công tác đánh giá KQCN
khoa học xã hội hiện nay của trường ĐHKH đang còn tồn tại một
số vấn đề sau:
- Việc đánh giá KQNC khoa học xã hội chưa thể hiện được những
yêu cầu cần thiết về tính mới, tính logic, khoa học, khách quan của
XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
NGHIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
3.1. Căn cứ xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá KQNC khoa học xã
hội ở trƣờng ĐHKH
3.1.1. Tính mới của KQNC
“Tính mới” là tiêu chí quan trọng để nhận dạng giá trị của một
KQNC. Một KQNC sẽ không có giá trị khi bản thân KQNC không
có tính mới. Đã có 71.1% ý kiến (tương ứng với 32 người) đồng tình
giá trị của KQNC trước tiên là tính mới của nghiên cứu đó.
Xây dựng tiêu chí tính mới thành một tiêu chí mang tính điều
kiện tiên quyết khi đánh giá KQNC. Nghĩa là, khi xem xét một
KQNC nếu không có tính mới thì ngừng đánh giá các tiêu chí còn lại
và không nghiệm thu KQNC đó.
Tính mới của KQNC phải được thể hiện trong: sự kiện khoa
học; vấn đề khoa học và luận điểm khoa học. Đây là ba chỉ tiêu quan
trọng nhất khi xem xét tính mới. Có 80% ý kiến được khảo sát (tương
ứng với 36/45 người) cho rằng “vấn đề nghiên cứu phải cấp thiết và
đáp ứng được nhu cầu thực tiễn”. (3) Luận điểm khoa học phải thể
hiện rõ được tính mới trong tư tưởng của nhà nghiên cứu biểu
trưng cho tính độc lập và tính chân thực của một nghiên cứu, thể
hiện được sự đóng góp về mặt lý thuyết hoặc thực tiễn của tác giả
đối với xây dựng tri thức và biến đổi thế giới. Đã có tới 91.1% ý
kiến của người được hỏi (tương ứng 41/45 người) đồng ý với tiêu
chí “kết quả sơ bộ phải dẫn đến một luận điểm khoa học mới mẻ,
không sao chép của đồng nghiệp” là một bằng chứng rõ ràng về
sự đổi mới và thống nhất trong nhận thức và hành động của các
giảng viên khi đánh giá một công trình khoa học.
3.1.2. Giá trị của kết quả nghiên cứu
Giá trị của KQNC có thể được hiểu là mức độ quan trọng
KQNC thông qua 5 yếu tố cấu thành cấu trúc logic của KQNC là:
+ Sự kiện khoa học: là phải tồn tại khách quan, không bịa đặt chủ quan.
+ Vấn đề khoa học: là phải có tính cấp thiết và thực sự là vấn đề
khoa học.
+ Luận điểm khoa học: là phải mới về khoa học, không “ăn cắp”
+ Luận cứ khoa học: là khách quan, không ăn cắp, không gian lận.
+ Phương pháp nghiên cứu: là phải đảm bảo đưa ra những luận cứ tin cậy.
- Các chỉ báo để đánh giá các bộ phận cấu thành KQNC
+ Sự kiện khoa học: Có dựa trên quan sát khách quan hay không?
+ Vấn đề: Có thật sự cấp thiết không?
+ Giả thuyết: Có dẫn đến một luận điểm mới hay không?
+ Luận cứ: Có thật sự khách quan và đủ minh chứng giải quyết hay không?
18
+ Phương pháp: Các phương pháp được sử dụng có đủ đảm bảo
cho luận cứ đáng tin cậy hay không?
Ngoài những căn cứ cơ bản trên, khi đánh giá kết quả nghiên
cứu, chúng ta cũng cần căn cứ vào những cam kết trong hợp
đồng như số lượng, khối lượng và chủng loại các sản phẩm của
đề tài nghiên cứu.
3.2. Hệ thống tiêu chí và ý kiến đánh giá của chuyên gia về hệ
thống tiêu chí
3.2.1. Hệ thống tiêu chí
Hệ thống tiêu chí đánh giá KQNC khoa học xã hội tại trường
ĐHKH, ĐHTN và được lượng hóa như sau:
TT
Nội dung đánh giá
Điểm
về toàn bộ những vấn đề trong phương hướng
nghiên cứu)
10
3.
Sự phù hợp của các phƣơng pháp nghiên
cứu sử dụng đối với đối tƣợng nghiên cứu,
nội dung nghiên cứu
15
- Mức độ mô tả cụ thể, rõ rang các phương
7 19
pháp nghiên cứu đã được sử dụng để đạt
được kết quả nghiên cứu.
- Sự phù hợp của cách tiếp cận, phương pháp
nghiên cứu sử dụng trong quá trình triển khai
thực hiện nội dung nghiên cứu để đạt được
mục tiêu của đề tài.
8
4 Giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn của KQNC
25
4.1. Giá trị khoa học của KQNC
- Lĩnh vực giáo dục (đem lại tri thức mới
trong nội dung bài giảng, nội dung mới trong
chương trình đào tạo, phương pháp mới
trong công nghệ giáo dục, công cụ, phương
tiện mới trong giảng dạy,…)
10
- Lĩnh vực đào tạo (nâng cao năng lực nghiên
cứu của những người tham gia)
10
- Bổ sung trang thiết bị thí nghiệm, sách tham
khảo,…cho đơn vị
10
- Lĩnh vực văn hóa – xã hội (tác động gây
10 20
hiệu ứng tích cực đến truyền thống, văn hóa,
tác động nâng cao dân trí, xóa đói giảm
nghèo, khắc phục bất bình đẳng xã hội, tác
động đến sức khỏe cộng đồng,…)
- Môi trường (khả năng cải tạo môi trường do công
nghệ tạo ra)
10
5.
Tổng cộng
100
Ghi chú:
(*)Tổng số điểm của các mục 4.2 không quá 10 điểm
(**) Tổng số điểm của các mực 6 không quá 5 điểm
Xếp loại Đề tài (đánh dấu √ vào ô tương ứng phù hợp, bắt buộc):
Xuất sắc (Đạt tổng điểm từ 95 đến100điểm)
Tốt (Đạt tổng điểm từ 85 đến 94điểm)
Khá (Đạt tổng điểm từ 70 đến 84 điểm)
Trung bình (Đạt tổng điểm từ 60 đến 69điểm)
Không đạt (Dưới 60 điểm)
21
3.2.2. Ý kiến đánh giá của chuyên gia về hệ thống tiêu chí
Hệ thống tiêu chí đề xuất được gửi tới 10 chuyên để xin ý kiến
đánh giá về sự phù hợp cũng như tính khả thi của hệ thống tiêu chí
mới. Kết quả cụ thể như sau: 9/10 chuyên gia cho rằng các tiêu chí
đề xuất là phù hợp:7/10 chuyên gia cho rằng hệ thống tiêu chí đề
xuất có tính tính khả khi áp dụng vào thực tiễn.
3.3. Kết quả áp dụng hệ thống tiêu chí mới vào đánh giá thử
nghiệm KQNC
ích để nhận dạng chất lượng KQNC nhóm ngành khoa học xã hội
tại trường ĐHKH, ĐHTN.
- Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá để nhận diện chất lượng KQNC
của từng ngành cụ thể vẫn còn bỏ ngỏ, cần có những nghiên cứu, khảo
sát và đề xuất cụ thể hơn sau này.
KHUYẾN NGHỊ
- Đối với Ban lãnh đạo ĐHKH: cần phải thấy được hoạt động
NCKH của Trường có những nét đặc thù so với các trường đại học
thành viên khác của trường ĐHTN nên cần phải xây dựng hệ thống
các tiêu chí đánh giá KQNC khoa học mang tính đặc thù cho từng
nhóm ngành là vô cùng cần thiết, từ đó giúp nâng cao chất lượng của
các công trình nghiên cứu được nghiệm thu ở trường ĐHKH.
- Đối với Phòng Đào tạo, NCKH và Quan hệ quốc tế: lấy ý
kiến nhận xét của các giảng viên, chuyên gia khi họ thực hiện việc
đánh giá KQNC theo hệ thống tiêu chí mới. Dựa vào ý kiến của
các chuyên gia đã từng đánh giá KQNC theo hệ thống tiêu chí này
để có thể đề xuất với Ban lãnh đạo nhà trường quyết định dùng
hoặc không dùng hệ thống tiêu chí này ở trường ĐHKH.
- Đối với các cán bộ, giảng viên, chuyên gia trực tiếp làm
công tác đánh giá KQNC khoa học xã hội tại trường ĐHKH cần
phải thống nhất quan điểm trong đánh giá KQNC. Bản thân mỗi
cán bộ, giảng viên, chuyên viên khi tham gia đánh giá một đề tài
nghiên cứu khoa học hãy làm việc một cách khách quan, công
minh để đưa ra những ý kiến nhận xét chính xác nhất, nhằm đánh
giá đúng chất lượng các công trình nghiên cứu khoa học.
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật khoa học và công
nghệ, 2000;
90
12. Trường Đại học Khoa học: Quyết định số 84/QĐ-ĐHTN ngày 27 tháng 01
năm 2011 Ban hành Quy định về công tác quản lý Khoa học và Công nghệ của
Đại học Thái Nguyên, 2001;
13. Trường Đại học Khoa học: Quy định về công tác quản lý Khoa học và công
nghệ của Đại học Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Quyết định số 84/QĐ-
ĐHTN ngày 27/01/2011 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên);
14. Trường Đại học Khoa học: Báo cáo thống kê công bố kết quả nghiên cứu
giai đoạn 2007 – 2011;
15. Trường Đại học Khoa học: Tình hình thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
xã hội và phát triển công nghệ gắn với đào tạo sau đại học giai đoạn 2007 – 2011;
16. Trường Đại học Khoa học: Báo cáo thống kê công bố cấp phát kinh phí thực
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học giai đoạn 2007 – 2011;
17. Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam, Nhà xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2005;
18. Từ điển Xã hội học của Nguyễn Khắc Viện, Nhà xuất bản thế giới, 1994;
19. Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, 2003;
20. www. most.gov.vn: Bộ Khoa học và Công nghệ;
21. www. edu.net.vn: Bộ giáo dục và Đào tạo;
22. www. tiasang.com.vn;
23. www. khoahoc.baodatviet.vn;
24. www. khoavanhoc-ngonngu.edu.vn;
25. www. thuvienkhoahoc.com.vn;
26. www.ebook.edu.vn.