Giải pháp để giải quyết những khó khăn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường ở VN hiện nay - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tự
quan trọng: cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hớng tiến bộ, tăng trởng ổn
định trong một thời gian khá dài kết quả đó có sự đóng góp to lớn của các
Doanh nghiẹp vừa va nhỏ thuộc các thành phần kinh tế ở nớc ta.
Các Doanh nghiẹp vừa va nhỏ trong thời gian qua có bớc phát triển tơng
đối nhanh về số lợng, sự đóng góp vào GDP ngày càng cao. Thế nhng việc
phát triển loại doanh nghiệp này (nhất là đối với doanh nghiệp thuộc thành
phần kinh tế t nhân) ở nớc ta còn đang có nhiều vớng mắc cần đợc giải quyết.
Việc đẩy mạnh phát triển các Doanh nghiẹp vừa va nhỏ trong những năm tới
đang là một yêu cầu cấp thiết đối với nớc ta.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã đi sâu nghiên cứu
và chọn đề tài cho môn học kinh tế và quản lý công nghiệp : "Gii phỏp
gii quyt nhng khú khn i vi cỏc doanh nghip va v nh trong
nn kinh t th trng VN hin nay."
Nội dung của đề án môn học gồm 3 phần:
Phần I: tổng quan về doanh nghiẹp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay
Phần II: những vớng mắc gặp phải đối với các Doanh nghiẹp vừa và nhỏ ở
Việt Nam hiện nay
Phần III: Những giải pháp để khắc phục những khó khăn và phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở VN hiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn
Phạm Anh Tuấn 1 Kinh tế & Quản lý Công nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I tổng quan về doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
I. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp là các đơn vị sản xuất kinh doanh có đăng ký. Theo cách
hiểu này thì khu vực doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay gồm các doanh

nghị) làm các chỉ tiêu xác định quy mô doanh nghiệp là có thể chấp nhận đợc
trong điều kiện hiện nay. Sự lựa chọn này cũng phù hợp với thông lệ ở phần
lớn các nớc trên thế giới và trong khu vực trong việc xác định DNV&N.
ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng nhiều trị số khác nhau về lao động
và về vốn để xác định DNV&N. Sau đây là một số thí dụ cụ thể:
- Ngân hàng Công thơng Việt Nam coi DNV&N là các doanh nghiệp có
dới 500 lao động, vốn cố định dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng và
doanh thu hàng tháng dới 20 tỷ đồng.
- Liên Bộ Lao động và Tài chính coi doanh nghiệp nhỏ là có:
+ Lao động thờng xuyên dới 100 ngời.
+ Doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng
+ Vốn pháp định dới 1 tỷ đồng
- Dự án VIE/US/95/004 Hỗ trợ DNV&N ở Việt Nam là doanh nghiệp có:
+ Lao động dới 200 ngời
+ Vốn đăng ký dới 0,4 triệu USD (tơng đơng khoảng 5 tỷ đồng Việt
Nam)
- Quỹ hỗ trợ DNV&N thuộc chơng trình Việt Nam EU hỗ trợ các doanh
nghiệp có số lao động từ 10-500 ngời và vốn điều lệ từ 50 ngàn đến 300 ngàn
USD tức từ khoảng 600 triệu đến 3,8 tỷ đồng VN.
- Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nhà nớc) coi DNV&N là
các doanh nghiệp có:
+ Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD
+ Lao động không quá 500 ngời.
- Tiêu chí trên đợc sắp đặt cho phù hợp với các mục tiêu chính sách và
các tiêu chí DNV&N sẽ biến động theo năng lực của nền kinh tế và theo
Phạm Anh Tuấn 3 Kinh tế & Quản lý Công nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguyên tắc bảo vệ khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có xu
hớng lớn mạnh.
II. Các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt

độ văn hoá kinh doanh còn thấp tồn tại nhiều tiêu cực.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta phân bố không đồng đều, tập
trung chủ yếu ở các thành phố lớn. Xu hớng tập trung vào các ngành ít vốn
thu hồi vốn nhanh, lãi xuất cao nh thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ.
- Nhà nớc chỉ mới có các định hớng lớn khuyến khích doanh nghiệp vừa
và nhỏ, cơ chế chính sách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính của Nhà nớc
còn hạn chế.
III. Sự cần thiết khách quan phát triển Doanh nghiẹp
vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3.1. Lợi thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có những lợi thế sau:
- Gắn liền với các công nghệ trung gian, là cầu nối giữa công nghệ
truyền thống với công nghệ hiện đại. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng
và nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng
khoa học công nghệ hiện đại.
- Quy mô nhỏ có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong sản
xuất kinh doanh
- Danh nghiệp vừa và nhỏ chỉ cần lợng vốn đầu t ban đầu ít nhng hiệu
quả cao và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Danh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ suất vốn đầu t trên lao động thấp hơn
nhiều so với các doanh nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất tạo việc làm
cao hơn.
- Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ
gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp. Quan hệ giữa ngời
lao động và ngời quản lý (quan hệ chủ thợ) trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ khá chặt chẽ.
Phạm Anh Tuấn 5 Kinh tế & Quản lý Công nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnh
hởng rất ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế xã hội, đồng thời ít

cho ngời lao động, góp phần xoá đói, giảm nghèo. Xét theo luận điểm tạo
công ăn việc làm và thu nhập cho ngời lao động thì khu vực này vợt trội hơn
hẳn các khu vực khác, góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội bức xúc. ở
hầu hết các nớc, doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm cho khoảng 50
80% lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt, trong nhiều
thời kỳ các doanh nghiệp lớn sa thải công nhân thì các doanh nghiệp vừa và
nhỏ lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu hút lao động mới cao
hơn các doanh nghiệp lớn.
Thứ t, các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần làm năng động nền kinh
tế trong cơ chế thị trờng. Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt,
sáng tạo trong kinh doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết
hợp chuyên môn hoá và đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp với đòi hỏi uyển
chuyển của nền kinh tế thị trờng cho nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai
trò to lớn góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trờng.
Thứ năm, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút đợc khá nhiều vốn
ở trong dân. Do tính chất nhỏ lẻ dễ phân tán và yêu cầu về lợng vốn ban đầu
không nhiều nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn trong việc thu
hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong mọi tầng lớp nhân dân để đầu t vào sản
xuất kinh doanh.
Thứ sáu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn đối với quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn. Sự phát triển
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời
thúc đẩy các ngành thơng mại dịch vụ phát triển. Sự phát triển của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành thị cũng góp phần làm tăng tỷ trọng khu
vực công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp
trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn góp phần
làm thay đổi và đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp.
Phạm Anh Tuấn 7 Kinh tế & Quản lý Công nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Phạm Anh Tuấn 8 Kinh tế & Quản lý Công nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
buộc phải bán t liệu sản xuất, đi làm thuê cho ngời khác. Những giai đoạn
đầu, các ông chủ và những ngời thợ cùng trực tiếp lao động và những ngời
thợ làm thuê thờng là bà con họ hàng và láng giềng của ông chủ, về sau mở
rộng ra đến những ngời hàng xóm và ở xa đến. Các học giả thờng xếp những
loại doanh nghiệp này vào phạm trù doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong nền kinh tế của 1 quốc gia là do tổng thể các doanh nghiệp lớn
nhỏ tạo thành.Phần đông các doanh nghiệp lớn trởng thành,phát triển từ các
doanh nghiệp nhỏ,thế nhng để phát triển các doanh nghiệp lớn thì nhất thiết
phải phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ,điều đó cũng phù hợp với quy
luật đi từ nhỏ đến lớn và để hiểu rõ hơn vì sao phải cần thiết phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ,chúng ta hãy nhìn vào những đóng góp tích cực của
nó,bao gồm:
+ Đóng góp kết quả của hoạt động kinh tế:
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở nớc ta.Doanh nghiệp vừa
và nhỏ có sức lan toả vào mọi lĩnh vực sản xuất xã hội,ngày càng phát
triển về chất và lợng đã góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trởng cũng
nh vào ngân sách nhà nớc.Theo tiêu chí mới số lợng Doanh nghiệp vừa và
nhỏ chiếm 98% tổng số doanh nghiệp thuộc các hình thức doanh nghiệp
tập thể,doanh nghiệp t nhân,công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu
hạn,doanh nghiệp có vốn đầu t nứơc ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể
.Tính đến thang 6 năm 2005,cả nớc có trên 125000 Doanh nghiệp vừa và
nhỏ và đợc thành lập với tổng số vốn đăng ký xấp xỉ 250 tỷ đồng đa tổng
số các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cả nớc lên gần 2000 doanh nghiệp
với số vốn đăng ký gần 400000 tỷ đồng trong đó:loại hình công ty trách
nhiêm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 55,4%,công ty cổ phần
chiếm 12,5%,các loại hình khác nh công ty hợp doanh,doanh nghiệp nhà
nớc và các công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên chiếm tỷ lệ nhỏ
khoảng 0,3%,các doanh nghiệp t nhân chiếm 31,8% còn lại.

2002 2003 2004 2005
Lao động(ngời)
DN nhà nớc
Tập thể
DN có vốn nớc ngoài
DN và công ty t nhân
Cá thể
Phạm Anh Tuấn 10 Kinh tế & Quản lý Công nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguồn:Báo cáo của tổng cục thống kê.
+Làm cho nền kinh tế năng động:
Số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ khá lớn lại thờng xuyên tăng
lên,nên đã làm tăng khả năng cạnh tranh giảm bớt mức độ rủi ro cho các
doanh nghiệp đồng thời tăng số lợng hàng hoá và dịch vụ thoả mãn nhu
cầu ngày càng tăng của ngời tiêu dùng phát triển của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong nền kinh tế có tác dụng tích cực đối với việc chuyển dịch
nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế nông nghiệp và nông thôn.Phát
triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm cho việc phân bố doanh nghiệp hợp
lý về mặt lãnh thổ cả nớc ở nông thôn và thành thị,miền núi và đồng bằng
giảm sức ép về dân số đối với các thành phố lớn.
ChơngII:những vớng mắc gặp phải đối với các
Doanh nghiẹp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay
I. Khó khăn về cơ chế chính sách
1. Đất đai và quản lý.
Khuân khổ pháp lý của quản lý đất đai đợc xây dựng trên cơ sở luật đất
đai năm 1993,sửa đổi năm 1998,2001 và luật đất đai năm 2003 ,quyền sử
dụng đất đợc thực hiện thông qua thuê của nhà nớc và qua giao dịch mua
bán. Con đờng thuê đất của nhà nớc rất dài và tốn kém. Thủ tục cấp quyến sử
dụng đất bình quân ở HN là 325 ngày, thành phố HCM 418 ngày, Đà nẵng
309 ngày,Bình dơng 64 ngày, Huế 82 ngày.

vực t nhân đang trở thành hiện tợng khá phổ biến. Trong chế độ thuế hiện
hành còn quá nhiều loại thuế suất với mức thuế cao, các quy định về thuế quá
phức tạp, chồng chéo, quá nhiều trờng hợp miễn trừ thuế và cha đảm bảo sự
công bằng.
Về nguyên tắc thuế VAT chỉ đạt hiệu quả và công bằng khi áp dụng
một loại thuế suất duy nhất và có ít trợng hợp miễn trừ. Nhng thuế VAT áp
Phạm Anh Tuấn 12 Kinh tế & Quản lý Công nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng tại VN lại có tới 4 loại thuế suất và trên 20 trờng hợp miễn trừ. Dù đã
có tiến bộ so với thuế doanh thu gồm 11 loại thuế suất , nhng với 4 loại thuế
suất và nhiều trờng hợp đợc miễn trừ, việc thu thuế VAT vẫn còn gặp nhiều
khó khăn cho cả ngời nộp thuế lẫn cơ quan thuế và khi thủ tục phức tạp hơn,
khả năng chốn thuế cũng tăng lên tơng tự nh trờng hợp thuế lợi tức, các loại
thuế suất khác nhau cũng đợc áp dụng phân biệt giữa các hoạt động kinh
doanh( thuế suất 45% cho thơng mại, 35% cho ngành công nghiệp nhẹ và
25% cho các ngành công nghiệp nặng).
Ngoài ra còn có sự phân biệt đối xử về thuế ,lợi tức giữa các thành
phần kinh tế hoạt động khác nhau trong cùng 1 lĩnh vực. Bằng chứng là các
doanh nghiệp trong nớc chịu suất thuế lợi tức từ 25-45%, trong khi các doanh
nghiệp có vốn FDI chỉ phải trả mức thuế suất 10-25% vì vậy, sự cảm nhận bị
đối xử không công bằng chính là động cơ mạnh mẽ trong hành vi lậu thuế
hoặc trốn thuế của một số doanh nghiệp. chính sách thuế VAT cha cho phép
các doanh nghiệp trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất
đợc hởng thuế suất 0% ,mà phải chịu thuế 10%. Đối vói thuế đánh vào hàng
hoá XNK ,các cục hải quan dịa phơng lúng túng khi định giá va ap giá tinh
thuế nhập khẩu, giá áp còn cao và bảng giá tối thiểu cha phù hợp với tình
hình thực tế.
DN chậm nộp thuế thì bị phạt trong khi đó các cơ quan thuế chậm trễ
trong việc xét hoàn thuế thì không chịu bất cứ một trách nhiệm gì về thiệt hại
gây cho doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status