giáo an 12- nâng cao- tập 1- mới nhất - Pdf 28

Ngày soạn: 12/8/2010
Tiết 01
Đọc văn:
Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX (Tiết 1)
A. Mục Tiêu bài học :
1. Về kiến thức
+ Giúp HS:
- Nắm đợc một số nét tổng quát về các chặng đờng phát triển, những thành tựu chủ
yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945
đến hết thế kỉ XX. Hiểu đợc mối quan hệ giữa văn học và thời đại, với hiện thực đời
sống và sự phát triển của lịch sử văn học.
2.Về kĩ năng
- Có năng lực tổng hợp, khái quát hệ thống hóa các kiến thức đã học về văn học
Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỉ XX.
3. Về thái độ
+ Giáo dục HS:
- ý thức tìm hiểu học tập về một giai đoạn văn học quan trọng trong lịch sử văn
học dân tộc.
- Có thái độ tình cảm yêu mến, tự hào về giai đoạn văn học Việt Nam từ cách
mạng tháng tám 1945 đến thế kỉ XX.
B. chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 12, bài soạn.
- HS: SGK, soạn bài.
C. ph ơng pháp thực hiện :
- GV dẫn dắt, gợi mở, giải thích.
- HS thảo luận, phân tích.
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức:
12A8:
2. Kiểm tra bài cũ

1945-1954.
I. Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng
tháng Tám năm 1945 đến 1975.
1. Vài nét về hoàn cảnh xã hội, lịch sử, văn
hóa:
- Đờng lối văn nghệ của Đảng và sự lãnh đạo
của Đảng đã góp phần tạo nên một nền văn học
thống nhất- Văn học CM.
- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và
đế quốc Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu
sắc, mạnh mẽ tới đời sống vật chất, tinh thần
của toàn dân tộc, trong đó văn học nghệ thuật
tạo nên ở giai đoạn này có những đặc điểm và
tính chất riêng của nền văn học hình thành và
phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt.
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm. phát
triển.
- Văn hóa từ 1945-1975: ít giao lu hội nhập, chủ
yếu tiếp xúc và chịu ảnh hởng của các nớc
XHCN ( Liên Xô, Trung Quốc)
2. Quá trình phát triển và những thành tựu
chủ yếu:
a) Chặng đ ờng từ năm 1945-1954:
- Một số tác phẩm trong những năm 1955-1946
phản ánh không khí hồ hởi, vui sớng đặc biệt
của nhân dân ta khi đát nớc vừa giành đợc độc
lập.
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp:
+ Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống CM và

-Em hãy nêu nhận định chung
về tình hình văn học? Kể tên
một số tác giả, tác phẩm tiêu
biểu?
Đồng chí, Việt Bắc
- Kịch: Bắc Sơn- Nguyễn Huy Tởng
b) Chặng đ ờng từ 1955-1964:
* Văn xuôi:
- Mở rộng đề tài, bao quát đợc nhiều vấn đề,
nhiều phạm vi.
- Đề tài kháng chiến chống Pháp; Sống mãi với
thủ đô (Nguyễn Huy Tởng)
- Đề tài hiện thực đời sống trớc CM tháng Tám:
Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi)
Cửa biển (Nguyên Hồng)
- Viết về công cuộc xây dựng CNXH:
Sông Đà (Nguyễn Tuân), Mùa lạc (Nguyễn
Khải).
* Thơ ca:
- Phát triển mạnh mẽ.
- TP:+ Gió lộng (Tố Hữu)
+ ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên)
+ Riêng chung (Xuân Diệu)
-> Ca ngợi đất nớc giàu đẹp vất vả gian lao.
* Kịch nói:
- Phát triển
- TP: Một đảng viên (Học Phi)
Nổi gió (Đào Hồng Cẩm)
c) Chặng đ ờng từ 1965- 1975:
* Cao trào sáng tác viết về cuộc kháng chiến

đồi trụy.
-Bên cạnh các xu hớng này cũng có văn học tiến
bộ thể hiện lòng yêu nớc và cách mạng. Nó phủ
định chế độ bất công và tàn bạo, lên án bọn cớp
nớc và bán nớc, thức tỉnh lòng yêu nớc và ý thức
dân tộc, bày tỏ khát vọng hòa bình, kêu gọi, cổ
vũ nhân dân, đặc biệt là thanh niên, học sinh,
sinh viên, tập hợp lực lợng xuống đờng đấu
tranh. Đáng chú ý là văn học trong các đô thị
thời kì địch tạm chiếm. Một bộ phận văn học
viêt về hiện thực xã hội, về đời sống văn hóa,
phong tục, về vẻ đẹp con ngời. Đó là những tác
giả: Vũ Hạnh, Trần Quang Long, Đông Trinh,
Vũ Bằng, Sơn Nam
+ Vũ Hạnh với( Bát máu)
+ Vũ Bằng( Thơng nhớ mời hai)
+ Sơn Nam( Hơng rừng Cà Mau).
4. Củng cố bài:
- Những thành tựu của văn học qua các chặng đờng.
5. H ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài theo câu hỏi trong SGK.
E. Rút kinh nghiệm:
4
Ngày soạn: 12/8/2010
Tiết 2
Đọc văn:
Đọc văn: Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng
Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX (Tiết 2)
A. Mục Tiêu bài học :

Từ năm 1964 đến 1975
3. Bài mới
Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt
- Đọc SGK mục 3
? Những đặc điểm cơ bản của
văn học VN từ năm 1945-
1975.
? Làm rõ từng đặc điểm đó.

? Hiểu thế nào là khuynh hớng
sử thi.
? Biểu hiện của khuynh hớng
sử thi.
? Làm sáng tỏ qua một số tác
3. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt
Nam từ 1945-1975:
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo h ớng
cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh
chung của đất n ớc.
- Nền văn học khai sinh cùng với ự ra đời của
đất nớc.
- Qúa trình vận động và phát triển của nền
văn học gắn với từng chặng đờng lịch sử của
dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ của đất n-
ớc.Tổ quốc và CNXH là hai nguồn cảm hứng
lớn trong văn học.
=> Văn học là tấm gơng phản chiếu những
vấn đề trọng đại của đất nớc.
b) Nền văn học h ớng về đại chúng.
5

+ Đề cập đến vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có
tính chất toàn dân tộc.
+ Nhân vật chính đại diện cho tinh hoa, khí
phách, phẩm chất, lí tởng của cả dân tộc.
+ Con ngời khám phá ở trách nhiệm, nghĩa vụ
công dân, ở lẽ sống lớn, tình cảm lớn
+ Lời văn ngợi ca trang trọng đẹp tráng lệ hào
hùng.
- Cảm hứng lãng mạn:
+ Là cảm hứng khẳng định cái tôi đầy tình
cảm cảm xúc và hớng tới lí tởng
+ Thể hiện ở phơng diện khẳng định lí tởng
của cuộc sống mới và đẹp của con ngời mới,
ca ngợi CN anh hùng CM và tin tởng vào tơng
lai tơi sáng của dân tộc.
+ Cảm hứng lãng mạn nâng đỡ con ngời vợt
lên thử thách trong máu lửa chiến tranh hớng
tới ngày chiến thắng.
->Là cảm hứng chủ đạo trong nhiều thể loại.
- Khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn
làm cho văn học thấm nhuần tinh thần lạc
quan, đáp ứng nhu cầu phản ánh hiện thực đời
sống trong quá trình vận động và phát triển
của CM.
II. Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ
năm 1975 đến hết thế kỉ XX:
1.Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa:
- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch
sử dân tộc ta lại mở ra một thời kì mới; thời kì
dộc lập tự do và thống nhất đất nớc. Từ năm

viết về chiến tranh
TP: Ngời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành,
Bến quê (Nguyễn Minh Châu)
- Từ năm 1986, văn học đổi mới, gắn bó hơn
với đời sống hàng ngày
+ Phóng sự xuất hiện.
+ Văn xuôi khởi sắc đề cập đến những vấn đề
bức xúc của đời sống
Truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn
Minh Châu). Bút kí: Ai đã đặt tên cho dòng
sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tờng.
- Kịch nói phát triển mạnh mẽ tạo đợc sự chú
ý. TP: Hồn Trơng Ba, da hàng thịt (Lu Quang
Vũ).
=>Văn học đổi mới, vận động theo hớng dân
chủ hóa, mang tính nhân bản, nhân văn sâu
sắc, có tính chất hớng nội, quan tâm tới số
phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức
tạp, gắn với đời thờng, có nhiều tìm tòi, đổi
mới về nghệ thuật.
III. Kết luận:
- Văn học Việt Nam từ 1945-1975 hình thành
và phát triển trong hoàn cảnh có chiến tranh
nên có những đặc điểm cơ bản: vận động theo
hớng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận
mệnh chung của đất nớc, hớng về đại chúng,
mang khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng
mạn.
- Từ sau năm 1975, văn học bớc vào thời kì
đổi mới, theo hớng dân chủ hóa

- Nắm đợc cách viết bài nghị luận về một t tởng đạo lí, trớc hết là kĩ năng tìm hiểu đề,
lập dàn ý.
3. Về thái độ
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan
niệm sai lầm về t tởng đạo lí.
B. chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: SGK, SGV, bài soạn.
- HS: chuẩn bị bài.
C. ph ơng pháp thực hiện :
- Đàm thoại, gợi mở, thảo luận
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
12A2:
12A3:
12A7:
2.Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi :Nêu những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945
1975
*Trả lời:
- Nền văn học chủ yếu vận động theo hớng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận
mệnh chung đất nớc.
- Nền văn học huớng về đại chúng.
- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
*Câu hỏi:
? Qua đọc sách tìm hiểu ở nhà em hiểu thế nào là nghị luận về một t tởng đạo lí?
*Trả lời:
- Là bài nghị luận xã hội bàn về các vấn đề nh: vấn đề chính trị, một t tởng đạo lí, một
hiện tợng đời sống (về đạo đức, lẽ sống, t tuởng)
3.Bài mới
* Lời vào bài: Trong thực tế có rất nhiều vấn đề thuộc về t tởng, đạo lí cần đợc đem

nho nhỏ và nâng niu nh những
viên ngọc quý. Sống nh thế
nào là sống đẹp? Đó là điều
băn khoăn của nhiều ngời
- Chị út Tịch: con cái lai quần
cũng đánh.
- Nguyễn Văn Trỗi: Còn thằng
Mĩ thì không ai có hạnh phúc
nổi cả.
- ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu
ý chí, nghị lực.
- Học tập, rèn luyện để hoàn
thiện nhân cách.
? Các vấn dề về t tởng đạo lí.
? Cách làm bài nghị luận về
một t tởng đạo lí.
lên vấn đề sống đẹp trong đời sống mỗi ngời.
Đây là vấn đề cơ bản mà mỗi ngời muốn sống
xứng đáng là con ngời cần nhận thức đúng và
rèn luyện tích cực.
- Đề sống đẹp, mọi ngời cần xác định:
+ Lí tởng, mục đích sống đúng đắn, cao đẹp.
+ Tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.
+ Trí tuệ (kiến thức) ngày thêm mở rộng sáng
suốt.
+ Hành động tích cực, hớng thiện.
- Với thanh niên học sinh: muốn trở thành ngời
sống đẹp cần thờng xuyên học tập, rèn luyện để
từng bớc hoàn thiện nhân cách.
- Sử dụng các thao tác:

2.Các thao tác lập luận cơ bản: Giải thích, phân
tích, CM, so sánh, bác bỏ, bình luận.
3.Bố cục gồm 3 phần.
4.Cách diễn đạt chuẩn xác mạch lạc;phơng tiện
sử dụng gồm các biện pháp tu từ và yếu tố biểu
cảm.
III. Ghi nhớ: (SGK-21)
10
- HS xác định yêu cầu bài tập.
? Vấn đề đa ra nghị luận là gì.
? Hãy đặt tiêu đề cho văn bản.
? Những thao tác đợc sử dụng.
? Cách diễn đạt có gì đặc sắc.

IV.Luyện tập:
Bài tập 1: (sgk-21)
a)Vấn đề bình luận: Phẩm chất văn hóa trong
nhân cách mỗi con ngời. Căn cứ vào nội dung
cơ bản và một số từ ngữ then chốt, có thể đặt tên
cho văn bản ấy là: Thế nào là con ngời có văn
hóa? Một trí tuệ có văn hóa.
b)Sử dụng các thao tác:
- Giải thích: văn hóa- đó có phải là
- Phân tích: Một trí tuệ có văn hóa
- Bình luận: Đến đây, tôi sẽ để các bạn
c)Cách diễn đạt:
- Phần giải thích: tác giả đa ra nhiều câu hỏi rồi
trả lời, câu nọ nối câu kia nhằm cuốn hút suy
nghĩ của ngời khác theo gợi ý của mình
- Phần phân tích và bình luận: tác giả trực tiếp

3. Về thái độ
+ Giáo dục HS:
-T tởng yêu nớc, thơng dân, nhiệt tình cách mạng qua tấm gơng đạo đức Hồ Chí
Minh.
-Tình cảm yêu mến, kính trọng, tự hào đối với nhà thơ, nhà cách mạng Hồ Chí Minh -
vị cha già kính yêu của dân tộc.
B. chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
C. ph ơng pháp thực hiện :
- GV đặt câu hỏi, nhấn mạnh khắc sâu ý chính.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
12A2:
12A3:
12A7:
2. Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Em Hãy nêu nội dung ghi nhớ bài Khái quát văn học Việt Nam từ cách
mạng tháng tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX ?
* Trả lời: Cần nêu đợc các ý sau.
-Văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945-1975 hình thành và phát triển trong
một hoàn cảnh đặc biêt. Chia làm ba chặng đờng và đạt đợc những thành tựu riêng.
Văn học có ba đặc điểm cơ bản: Vận động theo hớng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc
với vận mệnh chunh của đất nớc; Hớng về đại chúng; mang khuynh hớng sử thi và cảm
hứng lãng mạn
-Từ sau năm 1975 , cùng với đất nớc, văn học Việt Nam bớc vào thời kì đổi mới, vận
động theo hớng dân chủ hóa, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hớng
nội, quan tâm nhiều hơn, tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp, đời th-
ờng, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật.

đình yêu nớc ở Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.
- Học ở trờng Quốc học Huế rồi dạy học ở Dục
Thanh (Phan Thiết).
- Sớm có lòng yêu nớc; Năm 1911, ra đi tìm đờng
cứu nớc.
- Hoạt động cách mạng ở nhiều nớc: Pháp, TQuốc,
Thái Lan
- Ngày 3-2-1930, thành lập đảng cộng sản Việt
Nam.
- Năm 1941, trở về nớc, lãnh đạo phong trào CM
trong nớc
- Tháng 8-1942, sang TQ để tranh thủ sự viện trợ
của quốc tế, bị chính quyền Tởng Giới Thạch bắt
giam đến tháng 9-1943.
- Ra tù, Ngời trở về nớc, lãnh đạo phong trào CM,
tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.
- Ngày 2-9-1945, đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai
sinh ra nớc VNDCCH, giữ chức vụ Chủ tịch nớc.
- Lãnh đạo nhân dân trong hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và Mĩ.
- Từ trần ngày 2-9-1969, tại Hà Nội.
=> HCM là nhà yêu nớc và CM vĩ đại, nhà hoạt
động lỗi lạc của phong trào quốc tế cộng sản.
II.Sự nghiệp văn học:
1.Quan điểm sáng tác:
- Coi văn học là vũ khí chiến đấu:
Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong.
->Thơ ca phải mang chất thép, nhà văn là chiến sĩ.
- Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc:

? Giá trị chung của thơ văn Hồ
thời sự cấp bách, là tiếng gọi của non sông đất nớc.
b) Truyên và kí:
- Truyện ngắn viết bằng tiếng Pháp đăng trên báo
Pa-ri: Lời than vãn của bà Trng Trắc (1922), Vi
hành (1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan
Bội Châu (1925).
-> Vạch trần bộ mặt tàn ác của thực dân, thể hiện
lòng yêu nớc; nghệ thuật châm biếm thâm thúy,
ngắn gọn, cô đọng.
- Thể kí. Nhật kí chìm tàu (1931)
=> Chất trí tuệ và hiện đại.
c) Thơ ca:
* Nhật kí trong tù:
- Hoàn cảnh sáng tác:
+ Viết trong thời gian bị giam cầm trong nhà tù
Quốc dân Đảng tại quảng Tây TQuốc từ tháng 8-
1942 đến tháng 9-1943-> tâm trạng sốt ruột.
+ Gồm 133 bài thơ bằng chữ Hán ghi lại chân thực
cảm xúc, tâm trạng của tác giả.
- Giá trị nội dung:
+ Phê phán chế độ nhà tù Quốc dân đảng vào
những năm 1942-1943.
+ Là bức chân dung tự họa của hồ Chí Minh:
Nghị lực phi thờng, phong thái ung dung, tinh thần
lạc quan.
Khao khát tự do, yêu Tổ quốc, yêu con ngời, thiên
nhiên.
Trí tuệ sắc bén.
->Đại trí, đại nhân, đại dũng

? Rút ra bài học gì qua tìm hiểu
thơ văn Hồ Chí Minh.
HS đọc phần ghi nhớ (sgk-29)
-HS làm bài tập số1-SGK.
-GV cho HS đọc bài thơ Chiều
tối (Mộ) sau đó hớng dẫn HS
phân tích những điểm chính để
thấy đợc Sự hòa hợp độc đáo
giữa bút pháp cổ điển và hiện
đại của thơ Hồ Chí Minh.
- Văn thơ Hồ Chí Minh là một tài sản tinh thần vô
giá có tác dụng to lớn đối với quá trình phát triển
của CM Việt Nam.
- Tìm hiểu thơ văn Ngời, ngời đọc rút ra nhiều bài
học tinh thần cao quý: tinh thần nhân đạo, ý chí
lớn lao, lạc quan tin tởng
* Ghi nhớ: (SGK-29)
IV.Luyện tập :
Bài tập 1:
- Màu sắc cổ điển ( câu1,2).
+ Thể loại: thơ tứ tuyệt.
+ Hình ảnh: cánh chim, chòm mây.
+ Thời điểm: Chiều tà, hoàng hôn xuống.
+Tâm trạng bâng khuâng, cô đơn trên con đờng
xa, nỗi buồn xa xứ.
+ Bút pháp cổ điển, chấm phá gợi vẻ đẹp của linh
hồn tạo vật. Màu sắc cổ điển còn thể hiện ở phong
thái ung dung của nhân vật trữ tình.
- Màu sắc hiện đại ( Câu 3,4):
+ Hình tợng trữ tình: Con ngời đầy sức xuân đang

-Giỏo dc hc sinh :
Lũng yờu quý t ho v ting Vit v ý thc trỏch nhim gi gỡn s trong sỏng ca
ting Vit.
B. chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
C. ph ơng pháp thực hiện :
- GV đặt câu hỏi, nhấn mạnh khắc sâu ý chính.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức:
12A2:
12A3:
12A7:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh qua vở soạn bài.
3. Bài mới:
Li dn :
Ting Vit ca nc ta ó tn ti v phỏt trin qua hng nghỡn nm lch s . Nú
l mt kho ti sn vụ cựng quý giỏ ca dõn tc ta . phỏt huy nhng giỏ tr phong
phỳ ca ting Vit , tit hc hụm nay cụ cựng cỏc em s cựng tỡm hiu bi Gi
gỡn s trong sỏng ca ting Vit .
Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt
* HS đọc 3 ngữ liệu (sgk-30,31)
? Nhận xét về cách diễn đạt ở
từng câu văn.
? Qua ngữ liệu trên, rút ra nhận
xét gì về sự trong sáng cử tiếng
I.Sự trong sáng của tiếng Việt:
1.Tính chuẩn mực, quy tắc của tiếng Việt:

ngun gii phúng cỏc dõn tc b
ỏp bc (Nguyn An Ninh )
nhm phờ phỏn lm dng ting
nc ngoi quỏ nhiu . Hc nn
vn húa nc ta , t ú phỏt huy
giỏ tr truyn thng nhng hin
i hũa nhp ch khụng hũa tan
.
- HS đọc ngữ liệu.
? Nhận xét về lời nói của các
nhân vật.
? Rút ra kết luận gì khi sử dụng
tiếng Việt.
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng
nhau.
? Sự trong sáng của tiếng Việt thể
hiện ở những phơng diện nào.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS xác định yêu cầu bài tập
chung về: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu,
cấu tạo
->Sự trong sáng của tiếng Việt bộc lộ ở sự tuân
thủ các chuẩn mực, quy tắc chung- là cơ sở cho
mọi hoạt động giao tiếp.
- Có sự chuyển đổi linh hoạt, sáng tạo.
Nhà thơ Nguyễn Duy sử dụng NT nhân hóa, ẩn
dụ khi miêu tả cây tre: Lng, áo, con
->Sự gần gũi giữa thiên nhiên và con ngời, cây
tre gắn bó với con ngời

ngôn ngữ; các từ nói về nhân vật mà nhà văn đã
sử dụng:
17
? Phân tích tính chuẩn xác trong
việc sử dụng từ ngữ của Nguyễn
Du và Hoài Thanh khi chỉ ra
những nét tiêu biểu về diện mạo,
tính cách nhân vật.
- Kim Trọng yêu say đắm Thúy
Kiều, vì tai họa giáng xuống gia
đình nên mối tình của họ không
đợc toại nguyện. Đợc thay bằng
mối tình Thúy Vân nhng KT vẫn
không nguôi nhớ TK, tìm cách
tìm Kiều và đã tìm đợc. Tình cảm
vẫn đằm thắm nh xa- rất mực
chung tình.
- Từ hải: khi Kiều ở vào tình cảnh
trớ trêu, Từ Hải chuộc Kiều khỏi
lầu xanh, đa Kiều lên địa vị một
bậc phu nhân, giúp Kiều báo ân,
báo oán. Kiều đang ở đỉnh cao
của hạnh phúc, lại mắc lừa Hồ
Tôn Hiến, đánh úp giết Từ Hải.
- HS xác định yêu cầu bài tập 2.
? Hãy đặt dấu câu vào vị trí thích
hợp để dảm bảo sự trong sáng của
đoạn văn.
+ Kim Trọng: rất mực chung tình.
+ Thúy Vân: cô em gái ngoan.

+ Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt :
- Tính chuẩn mực, tính mạch lạc sáng rõ theo những quy tắc và phơng thức chung.
- Sự không lai căng, pha tạp và tính lịch sự, văn hóa.
+ Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt :
- Có tình cảm quý trọng.
- Có ý thức, thói quen sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực, các quy tắc chung.
- Sử dụng sáng tạo nhng đảm bảo đúng, hay, có văn hóa.
5. Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
- Làm bài tập 3.
- Chuẩn bị viết văn: Nghị luận xã hội( Bài viết số 1).
E.Rút kinh nghiệm :
18
Ngày soạn :14 /8/2009
Tiết 6
Viết bài làm văn số 1: nghị luận xã hội
A. Mục Tiêu bài học :
1. Về kiến thức
-Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết đợc bài nghị luận xã
hội bàn về một t tởng ,đạo lí.
2.Về kĩ năng
-Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong
bài văn nghị luận xã hội nh giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận
3. Về thái độ
- Giáo dục HS:
+ ý thức học tốt bài làm văn nghị luận xã hội.
+ Có hứng thú khi làm bài văn.
B. chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn.
- HS: ôn tập.
C. ph ơng pháp thực hiện :

đức hạnh, hành động và mối quan hệ giữa
chúng.
+ Phân tích: Để chỉ ra các khía cạnh của đức
hạnh và hành động.
+ Chứng minh : Nhằm đa ra ví dụ cụ thể để
làm minh chứng.
+ Bình luận để đánh giá đúng ,sai, trao đổi vấn
đề.
19
-Trọng tâm đề văn xoáy sâu vào mối quan hệ
giữa đức hạnh và hành động. Có đức
hạnh mà không hành động thì chỉ là lí thuyết
suông. Ngợc lại hành động mà không bắt
nguồn từ một đức hạnh thì rất nguy hiểm đẽ
tàn nhẫn, độc ác.
-Vận dụng tổng hợp các thao tác nh trên đã
nói.
-Trong thực tiễn học tập, công tác và trong văn
học ( có mức độ).
-Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc; có thế sử
dụng một số yếu tố biểu cảm nhất là ở phần
liên hệ thực tế và trình bày những suy nghĩ
riêng của bản thân.
III.Đáp án- biểu điểm.
1.Đáp án:
- Bài làm cần đáp ứng các yêu cầu về kĩ năng
và kiến thức nh sau:
+ Về kĩ năng: Biết cách làm một bài văn nghị
luận bàn về một vấn đề t tởng, đạo lí, vận dụng
tốt các thao tác nghị luận, triến khai đầy đủ các

thật thà không lơn lẹo, không xu nịnh., giàu
lòng nhân ái thơng yêu, giúp đỡ những ngời bất
hạnh, thủy chung trong tình bạn, tình yêu,
dũng cảm cứu ngời hoặc nhận lỗi khi sai trái.
20
+ Các khía cạnh của hành động gồm hành
động tích cực nh trong chiến đấu thì dũng cảm,
sẵn sàng hy sinh thân mình để bảo vệ nhân
dân, đất nớc, trong lao động dám nghĩ, dám
làm để đạt thành quả cao. Trong cuộc sống thì
trung thực, dũng cảm, giữ tiết hạnh
Những hành động tiêu cực nh trong chiến đấu
thì phản bội Tổ Quốc, bắn giết đồng bào,
trong lao động, sản xuất thì tham ô của công,
rút ruột công trình, buôn lậu, xa hoa, lãng phí
+ Chứng minh bằng những dẫn chứng cụ thể.
*Bình luận: Khẳng định đây là một ý kiến,
quan điểm sống hoàn toàn đúng đắn bởi nó đ-
ợc nhà triết học La Mã đúc rút từ kinh nghiệm
sống thực tế
- Bài học cho bản thân mỗi ngời: Luôn luôn có
ý thức học tập và tu dỡng tiến bộ để rèn luyện
đức hạnh cho bản thân trở thành ngời tốt, có
ích cho xã hội, đợc mọi ngời quý mến.Tránh xa
những hành động việc làm xấu có hại cho bản
thân và xã hội. đấu tranh với những kẻ có t t-
ởng, hành động xấu
2.Biểu điểm:
-Điểm 8: Bài làm phải đáp ứng đợc đầy đủ
những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nh trong

- Chuẩn bị bài: Tuyên ngôn độc lập( tiết 2).
E.Rút kinh nghiệm :
22
Ngày soạn: 18/8/2009
Tiết 7
đọc văn
Tuyên ngôn độc lập
Hồ Chí Minh
A. Mục Tiêu bài học :
1. Về kiến thức
- Thấy đợc giá trị lịch sử, giá trị t tởng và giá trị nghệ thuật của bản Tuyên ngôn độc
lập.
- Hiểu đợc vẻ đẹp t tởng và tâm hồn của tác giả qua bản Tuyên ngôn độc lập.
2.Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích thể loại văn chính luận.
3. Về thái độ
-Giỏo dc hc sinh : T vic hiu c giỏ tr ca tỏc phm, yờu quớ vn hc HCM,
khõm phc t tng ln lao ca Ngi.
B. chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
C. ph ơng pháp thực hiện :
Nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại kết hợp diễn giảng.
- GV đặt câu hỏi, nhấn mạnh khắc sâu ý chính.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức:
12A2:
12A3:
12A7:

23
? Nhằm mục đích gì.
? Tác phẩm thuộc thể loại nào.
? Qua tác phẩm đã đợc học, nhận
xét về đặc điểm của thể loại này.
- GV hớng dẫn đọc:
Phần 1: giọng đanh thép
Phần 2: Đau xót khi tố cáo tội ác
của thực dân Pháp; tự hào khi nói
về nhân dân ta.
Phần cuối: trang trọng, hào hùng.
- Chú tích:SGK
? Bản tuyên ngôn chia thành mấy
đoạn, ý mỗi đoạn.
? Qua bố cục, nhận xét về cách
lập luận.
? Việc trích dẫn hai bản tuyên
ngôn có ý nghĩa gì.
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Ngày 19-8-
1945, chính quyền về tay nhân dân
- Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt
bắc về Hà Nội soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.
- Ngày 02-9-1945, tại quảng trờng Ba đình (Hà
Nội), Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn trớc đồng
bào cả nớc, tuyên bố với thế giới khai sinh ra nớc
Việt Nam mới.
Đối tợng hớng tới: đặc biệt là Mĩ, Anh Pháp.
b) Mục đích:
- Tuyên bố thành lập nớc.
- Bác bỏ luận điệu sai trái của Pháp trớc d luận thế

+ Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mĩ.
+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm
1791 của CM Pháp,
->ý nghĩa:
+ Đối tợng hớng tới là Mĩ, Anh, Pháp.
+ Đề cao những gía trị hiển nhiên của t tởng nhân
đạo và của văn minh nhân loại- mọi ngời thừa
nhận.
+ Sử dụng lời lẽ của ngời Pháp để nói về họ nhằm
mở cuộc tranh luận ngầm với họ (Gây ông đập lng
24
- Ba nền độc lập ngang nhau.
- Đại cáo bình Ngô:
Từ Triệu, Đinhmột phơng
? Nội dung hai bản tuyên ngôn.
? Nhận xét về cách lập luận của
HCM
? Nêu nhận xét khái quát về giá
trị phần mở đầu.
ông)
+ Đặt bản tuyên ngôn nớc ta giữa hai bản tuyên
ngôn: quyền bình đẳng, t thế đầy tự hào dân tộc
+ Tạo tiền đề cho lập luận ở mệnh đề tiếp theo.
- Nội dung hai bản tuyên ngôn: nêu nguyên lí
quyền tự do, bình đẳng của mỗi con ngời-> Suy
rộng ra, các dân tộc trên thế giới đều có quyễn tự
do bình đẳng.
+ Vận dụng khéo léo và đầy sáng tạo: sự thức tỉnh
của các dân tộc thuộc địa.
+ Đảm bảo tính chặt chẽ trong lập luận: từ quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status