công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Thép Việt - Ý. - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại, duy trì và phát triển, các doanh nghiệp phải giải quyết hàng
loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, tài chính, quản lý kinh doanh… Trong đó
sản xuất luôn là vấn đề chủ chốt và cơ bản nhất, quyết định toàn bộ quá trình tái
sản xuất xã hội, tạo ra các sản phẩm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Bên
cạnh đó, sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế
giới đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới nhưng đồng thời cũng tạo ra những
thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay mỗi
doanh nghiệp phải tự trang bị cho mình những lợi thế cạnh tranh để không bị các
doanh nghiệp khác lấn át, gây bất lợi và ảnh hưởng tới mục tiêu kinh doanh là
lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong xu thế ấy thì vai trò của công tác kế toán giữ
vai trò ngày một quan trọng và là then chốt của doanh nghiệp.
Với ý nghĩa quan trọng đó của công tác kế toán, là sinh viên của một trường
kinh tế với hành trang tri thức được bồi đắp trong suốt 4 năm đèn sách trong quá
trình thực tập tại công ty cổ phần thép Việt – Ý, cùng với sự giúp đỡ của các anh
chị phòng kế toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình chu đáo của thầy giáo –
PGS.TS Đặng Văn Thanh em đã hoàn thành bài báo cáo của mình.
Kết cấu bài báo cáo được chia thành 3 phần:
Phần 1: Đặc điểm và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần
Thép Việt – Ý.
Phần 2: Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại
công ty Cổ Phần Thép Việt - Ý.
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý
- Tên công ty: Cổ Phần Thép Việt – Ý
- Địa chỉ: Xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, điều khiển chỉ đạo các
phòng ban chức năng của công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể
người lao động của công ty.
* Phó Tổng giám đốc công ty
Là người có vai trò quan trọng đứng thứ hai sau tổng giám đốc. Phó tổng
giám đốc giúp đỡ trực tiếp cho Tổng giám đốc, là người sẽ đảm nhiệm thay mặt
Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và tập thể người lao động của công ty. Có hai phó tổng giám đốc:
+ Phó tổng giám đốc KT – SX
+ Phó tổng giám đốc TC – KD
* Phòng kế hoạch
Đảm nhiệm rất nhiều vai trò vừa nghiên cứu vừa giám sát thị trường để
lập ra kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh, đảm bảo cho kế hoạch kinh
doanh của công ty luôn được lưu thông mở rộng.
* Phòng tổ chức lao động
Quản lý, giám sát đội ngũ lao động về thời gian, ý thức chấp hành, các
vấn đề bảo hộ lao động…
* Phòng kỹ thuật công nghệ
Cung cấp, sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng theo định kỳ và khi có
sự cố xảy ra, đảm bảo cho sản xuất được diễn ra liên tục.
* Phòng kế toán
Quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn, quỹ, bảo toàn và phát triển sử dụng
vốn có hiệu quả. Cùng với phòng kinh doanh tham gia ký kết hợp đồng với
khách hàng. Tổ chức công tác kế hoạch kế toán, thống kê, phân tích hoạt động
kinh doanh theo pháp lệnh kế toán thống kê, phân phối quỹ cho các phòng ban,
trả lương cho người lao động…
* Kho
Tại đây hàng hoá được cất giữ và xuất kho. Định kỳ nộp các chứng Nhập
và Xuất kho hàng hoá lên phòng kế toán.
* Nhà máy sản xuất

Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám sát việc chỉ đạo hiện,
tổ chức công tác kế toán, giúp đắc lực cho giám đốc trong việc quản lý nguồn
vốn kinh doanh, đảm bảo các khoản thanh toán, thu, chi một cách kịp thời chính
xác.
* Kế toán tổng hợp
Lập báo cáo quyết toán theo niên độ kế toán và báo cáo ngành quy định.
Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định của công ty. Thực hiện việc chi tiền
lương và các khoản trích theo lương.
* Kế toán thuế
Kiểm tra, phản ánh chi phí sản xuất. Tính toán giá thành, sản phẩm, lao
vụ. Định kỳ kiểm kê và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo
cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành, cung cấp các thông tin hữu dụng về chi
phí sản xuất, giá thành.
* Kế toán công nợ
Chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép tình hình công nợ với người mua,
doanh số bán ra, các khoản phải trả người bán và các dịch vụ liên quan.
* Kế toán tiền lương
Tổ chức ghi chép, phản ánh và phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
lương. Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời chính xác.
* Kế toán thanh toán
Kiểm tra việc thanh toán tạm ứng và các khoản công nợ, thanh toán với
ngân hàng, ngân sách nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
* Kế toán tiền mặt
Kế toán thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ. Kiểm kê tiền mặt thực tế
hàng ngày và đối chiếu với số liệu ở quỹ và số kế toán tiền mặt.
* Kế toán vật tư TSCĐ
Phản ánh số lượng, nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị hiện có và tình
hình biến động vật tư, tăng giảm TSCĐ, tài sản tại đơn vị, trích khấu hao TSCĐ.
* Thủ quỹ
Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và giám đốc về tiền mặt, tiền quỹ hàng ngày.

được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và các chi phí liên
quan được trực tiếp khấu trừ đi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng mua.
+ Tại thời điểm xuất kho: giá nguyên vật liệu được tính theo phương pháp
bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế Số lượng x đơn giá thực tế bình quân gia quyền
Xuất kho = xuất kho
Trị giá tồn đầu kỳ  Trị giá nhập trong kỳ
Đơn giá thực tế BQGQ =
Số lượng tồn đầu kỳ  Số lượng nhập trong kỳ
VD: thép tồn kho đầu tháng 6/2009 là 200 tấn, đơn giá là 12triệu đồng/tấn
* Ngày 0 2/06/2009 nhập kho 505,5 tấn, đơn giá là 13triệu đồng/tấn
* Ngày05/06/2009 xuất kho 302 tấn
* Ngày 16/06/2009 nhập kho tiếp 400 tấn, đơn giá 14triệu đồng/tấn
(200x12)+(505,5x13)+(400x14)
Đơn giá BQGQ =
200+505,5+400
= 3,175triệu đồng/tấn
Trị giá xuất kho thép ngay 05/06/2009 = 13,175x302=3978860000(VNĐ)
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 627: 3978860000đ
Có TK 152: 3978860000đ
2.3.2. Chứng từ sử dụng
– Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
– Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
– Biên bản kiểm nghiệm NVL
– Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)
– Bảng phân bổ nguyên vật liệu
2.3.3. Tài khoản sử dụng
TK 152 “NGUYÊN VẬT LIỆU” và các TK liên quan khác như:

tuổi thọ là 12 năm, ôtô đã sử dụng được 3 năm, giá bán được thoả thuận (bao
gồm cả VAT 10%) là 850.000.000VNĐ đã thanh toán bằng chuyển khoản.
1.200.000.000
Mức khấu hao bình quân = = 100.000.000VNĐ
12
Số khấu hao luỹ kế (đã khấu hao) = 100.000.000x3 = 300.000.000VNĐ
– Chứng từ sử dụng:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01 – TSCĐ)
+ Hoá đơn GTGT
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 02 – TSCĐ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06 – TSCĐ)
– Phương pháp kế toán:
VD: Tăng TSCĐ hữu hình
Ngày 09/09/2009, mua trong nước 1 xe ôtô sử dụng cho bộ phận quản lý với giá
mua là 300.000.000đ, được mua sắm bằng quỹ phúc lợi, thuế GTGT 10%. Căn
cứ hoá đơn GTGT số 1256, kế toán hạch toán:
BT1: Nợ TK 211: 300.000.000đ
Nợ TK 133(2): 30.000.000đ
Có TK 112: 330.000.000đ
BT2: Nợ TK 431(2): 300.000.000đ
Có TK 411 300.000.000đ
2.5. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
2.5.1. Các hình thức trả lương của công ty
– Trả lương theo thời gian và được xác định theo công thức:
Số tiền lương = số ngày làm việc X lương bình quân ngày
Số ngày làm việc = số ngày chế độ – số ngày vắng mặt và ngưng việc + số
ngày làm thêm.
– Trả lương theo hình thức khoán:
Số tiền lương = số lượng nhập kho của từng loại sản phẩm X đơn giá lương
của từng loại sản phẩm.

khoản chứng từ ngắn hạn.
2.6.2. Chứng tứ kế toán sử dụng
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy báo có
+ Giấy báo nợ
+ Sổ quỹ
+ Giấy báo đề nghị tạm ứng
+ Giấy thanh toán tạm ứng
+ Biờn lai thu tin
+ Giy rỳt gn d toỏn kinh phớ kiờm lnh tin mt
+ Biờn bn kim kờ qu
2.6.3. Ti khon s dng
TK111 Tin mt Vit Nam, TK 112 Tin mt ngoi t, ngoi ra
Cụng Ty s dng mt s TK liờn quan khỏc nh: TK 121,128,152,641
2.6.4. Phng phỏp hch toỏn
VD: Cn c vo phiu thu s 658 cụng ty cp TM Thỏi Hng thanh toỏn tin
hng, s tin l 1.000.000.000, k toỏn nh khon:
N TK112: 1.000.000.000
Cú TK 131: 1.000.000.000
Tiền mặt tại quỹ là phần tài sản ngắn hạn của công ty và thờng xuyên biến đổi bởi
các nghiệp vụ thu chi hằng ngày.
- Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu thu tiền.
- TK sử dụng:
TK 111 Tiền mặt phản ánh tình hình thu chi và hiện có của tiền mặt
tại quỹ doanh nghiệp.
- Trình tự hạch toán:
Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ liên quan đến các khoản thu tiền mặt nhập
quỹ:
Nợ TK 111 Tiền mặt

Có TK 112
VD4: Ngày 20/11/2009 Công ty đến ngân hàng rút tiền gửi ngân hàng
về nhập quỹ tiền mặt là 40.000.000đ. Kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 111: 40.000.000đ
Có TK 112: 40.000.000đ
2.7. K TON TP HP CHI PH SN XUT V TNH GI THNH
SN PHM
2.7.1. K toỏn tp hp chi phớ
K toỏn tõp hp chi phớ v phõn b chi phớ nguyờn vt liu, vt liu trc tip
(biu s 8 ph lc).
+ Chi phớ nguyờn liu, nhiờn liu, vt liu trc tip bao gm: Phụi thộp, du
FO, xng, trc cỏn, con ln, bỏnh rng
+ tp hp chi phớ nguyờn liu, vt liu trc tip, k toỏn s dng TK 621
Chi phớ nguyờn liu, vt liu trc tip
+ Phng phỏp k toỏn:
VD: Cn c vo bng phõn b chi phớ nguyờn liu, vt liu trc tip, k toỏn
nh khon nh sau:
N TK 621: 102.195.565.720
Cú TK 152:102.195.565.720
- K toỏn tp hp v phõn b chi phớ nhõn cụng trc tip ( Biu s10 -ph lc)
+ Chi phớ nhõn cụng trc tip bao gm: cỏc khon phi tr cho ngi lao
ng trc tip sn xut sn phm nh tin lng, cỏc khon ph cp, cỏc
khon trớch theo lng.
+ tp hp chi phớ nhõn cụng trc tip, k toỏn s dng TK 622 chi phớ
nhõn cụng trc tip
+ Phng phỏp hch toỏn.
VD: cn c vo bng phõn b chi phớ nhõn cụng trc tip, k toỏn nh khon
nh sau:
N TK 622: 810.000.000
Cú TK 334: 810.000.000

+ Chi phí nhân công trực tiếp: 25.200.000.000đ
+ Chi phí sản xuất chung: 16.750.000.000đ
93.783.000.000 + 25.200.000.000 + 16.750.000.000 = 135.733.000.000 đồng
Giá thành đơn vị của thép trong tháng 07/2009 là: 135.733.000.000/20.000
= 6.786.650(đồng/tấn)
2.8. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT BÁN HÀNG
2.8.1. Kế toán doanh thu bán hàng
Tại công ty chỉ áp dụng một hình thức bán hàng trực tiếp. Các cá nhân, tổ
chức mua hàng có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán trả sau với mức lãi suất
thoả thuận.
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và phiếu thu tiền, kế toán
định khoản:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán.
Có TK: Giá bán chưa có thuế GTGT (Doanh thu bán hàng chưa thuế).
Có TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra.
VD: Theo hoá đơn số 0006621 ngày 30/11/2009 công ty CP Địa Ốc MB mua 18
tấn thép D10SD490 với tổng giá thanh toán là 217.800.000VNĐ, thuế GTGT
10%, công ty thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán định khoản:
Nợ TK 111(1): 217.800.000đ
Có TK 511: 198.000.000đ
Có TK 333(1): 19.800.000đ
2.8.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
VD: Căn cứ vào hoá đơn số 0001265 ngày 01/09/2009 đã bán cho công ty
CP TM Thái Hưng với số lượng lớn là 10.000 tấn thép, công ty đã đồng ý chiết
khấu 1%, trị giá lô hàng là 110.000.000.000VNĐ, thuế VAT 10%. Kế toán hạch
toán như sau:
Nợ TK 521: 1.100.000.000đ
Nợ TK 333(1): 110.000.000đ
Có TK 111: 1.210.000.000đ
2.8.3. Kế toán giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng của công ty bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
dụng cụ đồ dùng liên quan đến bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bán
hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
– Tài khoản sử dụng:
TK 641 “ chi phí bán hàng”, ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan
khác như: TK 111,112,152,214,331,334…
– Phương pháp kế toán:
Trong tháng 09/2009, kế toán tập hợp được chi phí bán hàng như sau:
Nợ TK 641: 3.045.127.192đ
Có TK 111(1): 2.213.000.000đ
Có Tk 214: 110.105.000đ
Có TK 334: 605.567.000đ
Có TK 338: 116.455.192đ
2.8.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: Chi phí về nhân viên
quản lý, vật liệu dùng cho quản lý, chi phí về đồ dùng văn phòng, chi phí khấu
hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng
tiền khác.
– TK sử dụng:
TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”, ngoài ra còn sử dụng một số tài
khoản liên quan khác như: TK 111,112,152,241,331,334,338…
– Phương pháp kế toán:
Trong tháng 09/2009, kế toán tập hợp được chi phí QLDN như sau:
Nợ TK 642: 2.125474.000đ
Có Tk 111(1): 420.546.000đ
Có TK 214: 265.500.000đ
Có TK 334: 1.124.342.000đ
Có TK 338: 315.086.000đ
2.8.6. Phương pháp xác định kết quả bán hàng
KQ

Nợ TK 911: 2.125.474.000đ
Có TK 642: 2.125.474.000đ
– Kết chuyển thuế TNDN:
Nợ TK 911: 2.323.546.517đ
Có TK 8211: 2.323.546.517đ
– Kết chuyển lợi nhuận trong tháng:
Nợ TK 911: 18.564.094.860đ
Có TK 421: 18.564.094.860đ
PHẦN 3
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1. THU HOẠCH
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Thép Việt – Ý đã giúp em hiểu
thêm về công tác kế toán. Kế toán là một ngành khoa học và ngày nay khi mà
kinh tế phát triển vượt bậc thì công tác kế toán là một ngành không thể thiếu ở
mỗi công ty. Công ty cổ phần Thép Việt – Ý đã đạt được những thành quả kinh
doanh cao. Bên cạnh đó thì công ty đã góp phần không nhỏ vào việc tạo công ăn
việc làm cho một bộ phận lao động lớn của xã – huyện. Công ty không chỉ góp
một phần của cải cho xã hội mà còn là nhân tố thúc đẩy quá trình Công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước. Bộ phận kế toán của công ty đã phát huy được khả
năng lớn của mình, với đội ngũ cán bộ kế toán trình độ chuyên môn cao, làm
việc với tinh thần trách nhiệm cao…Công ty đã có một hệ thống tổ chức cơ cấu
quản lý, cơ cấu kế toán khá hợp lý và linh hoạt.
3.2. MỘT SỐ NHẬN XÉT
3.2.1. Ưu điểm
* Về bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ phù hợp với quy mô sản xuất của
đơn vị. Sự quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc
đã phục vụ có hiệu quả cho lãnh đạo Công ty trong việc điều hành sản xuất kinh
doanh bao gồm từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổ chức thực hiện.
Cùng với bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cũng được tổ chức khoa học,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status